CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1.1 Khái quát về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.1 Khái niệm Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất liên quan đến việc sử dụng vốn để thực hiện hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian xác định. khung và Chi phí. Ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng công trình, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư.2 Phân loại dự án đầu tư Theo quy mô và tính chất đầu tư: Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công và được quy định chi tiết phân loại như sau: Bảng 1.1 Phân loại dự án theo quy mô và tính chất đầu tư [1] LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỔNG MỨC TT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ I DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA 1. Theo tổng mức đầu tư: Dự án sử dụng vốn đầu tư công 10.000 tỷ đồng trở lên 2.
Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: Không phân biệt tổng a) Nhà máy điện hạt nhân; mức đầu tư b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ 4 LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỔNG MỨC TT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên; c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên; d) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác; đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định. Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt. Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh. Không phân biệt tổng II.
Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có mức đầu tư tính chất bảo mật quốc gia. Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ. Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất. Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ.
Công nghiệp điện.300 tỷ đồng trở II. Khai thác dầu khí. Hóa chất, phân bón, xi măng. 5 LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỔNG MỨC TT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ 5.
Chế tạo máy, luyện kim. Khai thác, chế biến khoáng sản. Xây dựng khu nhà ở. Dự án giao thông trừ các dự án quy định tại điểm 1 Mục II.
Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật. Kỹ thuật điện. Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử.500 tỷ đồng trở II. Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại điểm 4 Mục II.
Công trình cơ khí, trừ các dự ánquy định tại điểm 5 Mục II. Bưu chính, viễn thông. Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.000 tỷ đồng trở II.
Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới. Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các Mục I. Y tế, văn hóa, giáo dục; Từ 800 tỷ đồng trở II. Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền lên hình; 6 LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỔNG MỨC TT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ 3.
Du lịch, thể dục thể thao; 5. Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại Mục II. III NHÓM B Từ 120 đến 2.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2 đồng Từ 80 đến 1.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3 đồng Từ 60 đến 1.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 đồng Từ 45 đến 800 tỷ III. 4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 đồng IV NHÓM C IV.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2 Dưới 120 tỷ đồng IV.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3 Dưới 80 tỷ đồng IV.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 Dưới 60 tỷ đồng IV.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Dưới 45 tỷ đồng Theo nguồn vốn đầu tư: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn khác.
Công trình giao thông gồm các công trình sau [2]: 1. Công trình đường bộ: Đường cao tốc các loại; đường ô tô, đường đô thị; đường giao thông nông thôn, bến phà. Công trình đường sắt: đường sắt tốc độ cao và đường sắt phụ; đường sắt đô thị, đường sắt trên cao, tàu điện ngầm (Metro); đường sắt quốc gia; đường sắt chuyên dụng và đường sắt địa phương. Công trình cầu: cầu đường bộ, cầu bộ hành (trừ cầu treo dân sinh); cầu đường sắt; cầu nổi; cầu treo dân sinh.
Công trình hầm: Hầm ô tô; hầm đường sắt; đường hầm dành cho người đi bộ. Công trình đường sông: Công việc sửa chữa / đóng mới tàu thuyền trên sông (bến, bờ, kè, đập, v.); cảng hàng hải nội địa; âu thuyền; đường thủy hàng hải (trên sông, hồ, vịnh và đường ra các đảo, kênh, rạch). Công trình hàng hải: cảng biển; công việc sửa chữa / đóng mới thuyền sông (bến, cầu, kè, đập, v. Công trình hàng hải khác: bến phà / bến cảng ngoài đảo, cảng chuyên dùng, công trình nổi trên biển; hệ thống phao tiêu trên sông / biển; đèn biển, biển báo giao thông.
Công trình hàng không: Sân bay (bao gồm các công trình đảm bảo cho chuyến bay).3 Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình Quy trình thực hiện một dự án đầu tư xây dựng công trình cũng giống như các dự án khác, gồm có 3 giai đoạn chính: Giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án và giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng. Trong đó mỗi một giai đoạn gồm nhiều bước công việc khác nhau được tiến hành một cách liên tục, quá trình quản lý đầu tư theo các dự án cũng là quá trình quản lý trong từng bước, từng giai đoạn của nó.1 Các giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng và trình tự thực hiện Thực hiện theo điều 4 Nghị định 15/2021/NĐCP ngày 03/3/2021qui định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Giai đoạn chuẩn bị dự án: Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); Lập, thẩm định và phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến việc chuẩn bị dự án. 8 Giai đoạn thực hiện dự án: Thực hiện giao đất, cho thuê đất (nếu có); Chuẩn bị mặt bằng để thi công, rà phá bom mìn (nếu có); Khảo sát xây dựng; lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình; Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình phải có giấy phép xây dựng); Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; Xây dựng công trình; Giám sát công trường; Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; Nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng; Bàn giao các kết cấu đã hoàn thiện và đưa chúng vào sử dụng; vận hành, vận hành thử và thực hiện các công việc cần thiết khác; Hoàn thành xây dựng và nghiệm thu công trình: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo lãnh công trình.2 Các bước của dự án đầu tư xây dựng công trình Khảo sát xây dựng phục vụ cho công việc tìm kiếm địa điểm xây dựng và tiến hành thi tuyển kiến trúc.
Lựa chọn nhà thầu lập báo cáo đầu tư xây dựng. Lập báo cáo đầu tư xây dựng. Trình báo cáo đầu tư xây dựng. Tổ chức thi tuyển kiến trúc: Chọn phương án để triển khai thiết kế cơ sở.
Lựa chọn nhà thầu lập dự án đầu tư xây dựng. Lập dự án đầu tư xây dựng (trong đó đã có thiết kế cơ sở và tổng mức đầu tư). Trình, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng. 9 Xin giấy phép xây dựng.
Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu thiết kế, nhà thầu thẩm tra thiết kế. Tiến hành lập thiết kế các bước tiếp theo (thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công). Tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán. Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng.
Lựa chọn tư vấn giám sát công trình xây dựng. Tiến hành thi công xây dựng. Nghiệm thu công trình hoàn thành đưa vào sử dụng. Bàn giao công trình.
Quyết toán vốn đầu tư xây dựng. Ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, công việc quan trọng nhất là lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình và dự án đầu tư xây dựng công trình. Trừ một số trường hợp sau thì không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình. Đây là công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình: Công trình tôn giáo, xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất), phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng; trừ trường hợp người quyết định đầu tư xét thấy cần thiết và yêu cầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình.3 Nội dung báo cáo đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) Sự cần thiết phải đầu tư và điều kiện thực hiện đầu tư xây dựng.
Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng.