Chương 1: Gidi thiệu: Giới thiệu sơ lược về dé tài nghiên cứu: van dé nghiên cứu, mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp thực hiện, ý nghĩa, bố cụ khóa luận dự kiến. Chương 2: Cơ sở lý thuyết: Tổng hợp các lý thuyết phục vụ nghiên cứu như TOM và quản lý dự án, các van dé trong dự án. làm cơ sở phục vụ cho việc phân tích đánh giá hoạt động quản lý chất lượng trong dự án. Chương 3: Thực trang công tác quản lý chat lượng dự án: Đánh giá chất lượng, các van dé ảnh hưởng đến hoạt động quan ly chất lượng hiện tại.
Chương 4: Nguyên nhân và dé xuất giải pháp hoàn thiện: Xác định các nguyên nhân và dé xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng dự án. Chương 5: Kết luận và kiến nghị: Tổng kết các kết quả thu được từ nghiên cứu và kiến nghị hướng nghiên cứu cho tương lai. Một số định nghĩa và thuật ngữ trong quản lý chất lượng dự án: 2. Dự án: Du an là một quá trình gôm các công việc, nhiệm vụ có liên quan với nhau, được thực hiện nhăm đạt được mục tiêu đã dé ra trong điêu kiện ràng buộc vê thời gian, nguôn lực và ngân sách (Cao Hào Thi & Nguyễn Thúy Quỳnh Loan, 2004) Dự án là một kế hoạch hoặc chương trình được thực hiện với nguôn lực được phân bố nham đạt được mục tiêu trong thời hạn xác định (Rumane, 2011, p122) 2.
Chất lượng: Chất lượng có ý nghĩa khác nhau với mỗi người. Hội Chất lượng Hoa kì (ASQ) giải thích định nghĩa chất lượng là một thuật ngữ chủ quan mà, mỗi người có định nghĩa riêng của mình. Trong ứng dụng kỹ thuật, chat lượng có thé có hai ý nghĩa: e Các đặc tính của một sản phẩm hoặc dịch vụ có khả nang đáp ứng nhu cầu định trước. e Một sản phẩm hoặc dịch vụ không khuyết tật.
Theo Tổ chức quốc tế về tiêu chuân hoá ISO (International Standart Organisation) xác định chất lượng như tổng thé các chi tiết nhỏ của một sản phẩm mà nó phải thoả mãn những quy định đã được đề ra Chất lượng là mức độ dự đoán trước về tính đồng nhất và có thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp va được thi trường chấp nhận (Deming, 1986) Theo Juran (1986) chất lượng là “các đặc tính của sản phẩm đạt như cầu mong muốn của khách hàng, do đó thỏa mãn như cầu của khách hàng” 2. Chất lượng trong dự án: Theo Merna (1995), “chất lượng là khả năng quản lý dự án và cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng đúng thời gian, trong ngân sách và đôi đa lợi nhuận có thể”. 10 Chất lượng công trình xây dựng là việc thực hiện các nhu cau của chủ đầu tư dựa trên phạm vi công việc được xác định, trong một ngân sách va tiến độ cụ thé dé đáp ứng các yêu cầu chủ sở hữu / người sử dụng. Ba thành phân này có thể được gọi là "construction project trilogy" và được minh họa trong hình sau Hình 2.
Bộ ba yếu t6 chất lượng trong dự án (Nguồn: Rumane, 2011,p9) 2. Quản lý chất lượng: Theo Tiêu chuẩn ISO 9000:2000 định nghĩa “ Quản lý chất lượng là các hoạt động kết hợp dé kiểm soát một tổ chức trong việc lập chính sách, mục tiêu chất lượng, xác định các quá trình tác nghiệp, nguồn lực cân thiết dé đảm bảo va cải tiến chất lượng”. Quản lý chất lượng dự án: Quản lý chất lượng dự án bao gồm các quy trình và hoạt động tổ chức thực hiện nhăm xác định chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm dé dự án thỏa mãn nhu cầu được cam kết (PMI, 2001) Quản lý chất lượng dự án tuân theo các quan điểm về quản lý chất lượng ISO, Deming, Crosby, TQM, sáu sixma,.theo các nguyên tắc chính sau: lãi e Thỏa mãn khách hàng e Ngan ngừa băng kiểm tra e_ Cải tiến liên tục, e Trach nhiệm quản lý 2. Nguyên tắc quản lý chất lượng dự án cơ bản theo ISO 10006-2003: 2.
Chất lượng định hướng bởi khách hàng: Chất lượng định hướng bởi khách hàng là một yếu tố chiến lược, dẫn tới khả năng chiếm lĩnh thị trường, duy trì và thu hút khách hàng. Nó đòi hỏi phải luôn nhạy cảm đối với những khách hang mới, những yêu cau thị trường và đánh giá những yếu tô dẫn tới sự thoả mãn khách hang. Nó cũng đòi hỏi ý thức cải tiễn, đối mới công nghệ, khả năng thích ứng nhanh và đáp ứng nhanh chóng các yêu câu của thị trường; giảm sai lỗi khuyết tật và những khiếu nại của khách hàng. Chất lượng sản phẩm hàng hoá của một doanh nghiệp phải được định hướng bởi khách hàng, doanh nghiệp phải sản xuất, bán cái mà khách hàng cân chứ không phải cái mà doanh nghiệp có.
Sự lãnh đạo: Hoạt động chất lượng sẽ không thé dat được kết quả nếu không có sự cam kết triệt để của lãnh đạo cap cao. Lãnh đạo tô chức phải có tam nhìn xa, xây dựng những giá tri rõ ràng, cụ thé và định hướng vào khách hang. Dé củng cố những mục tiêu nay cần có sự cam kết và tham ø1a của từng cá nhân lãnh đạo với tư cách là một thành viên của tô chức. Lãnh đạo phải chỉ đạo và xây dựng các chiến lược, hệ thống và các biện pháp huy động sự tham gia vả tính sáng tạo của mọi nhân viên để xây dựng, nâng cao năng lực của tô chức và đạt kết quả tốt nhất có thể được.
Qua việc tham gia trực tiếp vào các hoạt động như lập kế hoạch, xem xét đánh giá hoạt động của tô chức, ghi nhận những kết quả đạt được của nhân viên, lãnh dao có vai tro củng cô gia tri và khuyén khich su sang tao, di dau ở moi cap trong toàn bộ tô chức. Su tham gia của mọi người trong tổ chức: Con người là nguồn lực quý nhất của một tô chức và sự tham gia đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rat có ích cho tổ chức. Dé đạt được kết quả trong việc cải tiễn chất lượng thì kỹ năng, nhiệt tình, ý thức trách nhiệm của người lao động đóng một vai trò quan trọng. Lãnh đạo tổ chức phải tạo điều kiện dé mọi nhân viên có điều kiện học hỏi nâng cao kiến thức, trình độ nghiệp vụ chuyên môn, quản lý.
Phát huy được nhân tố con người trong tổ chức chính là phát huy được nội lực tạo ra một sức mạnh cho tổ chức trên con đường vươn tới mục tiêu chất lượng. Phương pháp quá trình: Quản lý chất lượng phải được xem xét như một quá trình, kết quả của quản lý sẽ được tốt khi các hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình. Quá trình là một dãy các sự kiện nhờ đó biến đổi đầu vào thành dau ra. Dé quá trình đạt được hiệu quả thì giá trị của dau ra phải lớn hon dau vào, có nghĩa là quá trình gia tăng giá trị.
Trong một tô chức, đầu vào của quá trình này là dau ra của quá trình trước đó, và toàn bộ quá trình trong tô chức tạo thành hệ thống mang lưới của quá trình. Quản lý hoạt động của một tô chức thực chât là quản lý các quá trình và các môi quan hệ giữa chúng. Quản lý tôt mạng lưới quá trình này cùng với sự đảm bảo đâu vào nhận được từ bên cung cap, sẽ dam bao chat lượng đâu ra dé thỏa mãn nhu câu khách hàng. Tính hệ thống: Tổ chức không thể giải quyết bài toán chất lượng theo từng yếu t6 tác động đến chất lượng một cách riêng lẻ mà phải xem xét toàn bộ các yếu tố tác động đến chat lượng một cách hệ thống và đồng bộ, phối hợp hài hòa các yếu tố này.
Phương pháp hệ thống của quản lý là cách huy động, phối hợp toàn bộ nguồn lực để phục vụ mục tiêu chung của tổ chức. Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan lần nhau đôi với mục tiêu đê ra sẽ đem lại hiệu quả cho tô chức. Cai tiến liên tục: 13 Chat lượng định hướng bởi khách hang, ma nhu câu mong muôn cua khách hang là luôn luôn biên đôi theo xu hướng muôn thoả mãn ngày càng cao các yêu câu của mình, bởi vậy chât lượng cũng luôn cân có sự đôi mới. Muôn có sự đôi mới và nâng cao chất lượng thì phải thực hiện cải tiến liên tục, không ngừng.
Cải tiễn là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi tổ chức. Muốn có được khả năng cạnh tranh với mức độ chất lượng cao nhất tô chức phải liên tục cải tiến. Sự cải tiến đó có thé là từng bước nhỏ hoặc nhảy vot. Cải tiến đó có thé là cải tiến phương pháp quản lý, cải tiễn, đổi mới các quá trình, các thiết bị, công nghệ, nguồn lực, ké cả cách sắp xếp bố trí lại cơ câu t6 chức quản lý.
Tuy nhiên trong cải tiễn cần phải tính kỹ và mang tính chắc chắn bám chắc vào mục tiêu của tổ chức. Quyết định dựa trên sự kiện: Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý chất lượng muốn có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin một cách chính xác. Không quyết định dựa trên việc suy diễn. Việc đánh giá phải bắt nguồn từ chiến lược của tô chức, các qua trình quan trọng, các yêu tô đâu vào, dau ra cua các quá trình đó.
Phát triên quan hệ hợp tác: Các tô chức cân tạo dựng môi quan hệ hợp tác nội bộ với bên ngoài tô chức đê đạt được mục tiêu chung. Các môi quan hệ nội bộ, tạo sự đoàn kết nội bộ, thúc đây sự hợp tác giữa lãnh đạo và người lao động, tạo lập các môi quan hệ mạng lưới giữa các bộ phận trong tổ chức đề tăng cường sự linh hoạt và khả năng đáp ứng nhanh. Các mối quan hệ bên ngoài là những môi quan hệ với khách hàng, người cung cấp, các đối thủ cạnh tranh, các tổ chức đào tạo, các cơ quan quản lý, chính quyên dia phương. Những mối quan hệ liên quan ngay càng quan trọng, nó là những mối quan hệ chiến lược chúng có thé giúp t6 chức thâm nhập thị trường, mở rộng thị trường hoặc thiết kế những sản phẩm và dịch vụ mới.
14 Các bên quan hệ cân chú ý đến những yêu cau quan trong, đảm bảo sự thành công của quan hệ hợp tác, cách thức giao lưu thường xuyên, giữ những nguyên tắc trong quan hệ với từng nhóm đối tượng. Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) và tiếp thị: Theo Oakland (1995), giao tiếp tốt giữa các khách hàng và nhà cung cấp là chìa khóa dẫn đến chất lượng toàn diện.