Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp hoàn thiện hoạt động phân phối sản phẩm cơ khí cầm tay toptul của công ty cổ phần kỹ thuật thiết bị việt mỹ đến năm 2020

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp hoàn thiện phân phối sản phẩm cơ khí cầm tay Toptul của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Thiết bị Việt Mỹ.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

102
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM

1.1. Khái niệm về hoạt động phân phối

1.2. Chức năng của kênh phân phối và vai trò của trung gian thương mại

1.2.1. Chức năng của kênh phân phối

1.2.2. Tầm quan trọng của phân phối trong hoạt động marketing

1.2.3. Vai trò của trung gian thương mại

1.3. Các hình thức phân phối

1.3.1. Kênh phân phối

1.3.1.1. Cấu trúc kênh phân phối
1.3.1.2. Tổ chức hoạt động của kênh
1.3.1.3. Lựa chọn và quản lý kênh phân phối

1.3.2. Phân phối vật chất

1.3.2.1. Bản chất và hoạt động của phân phối vật chất
1.3.2.2. Nội dung của hoạt động phân phối

1.3.3. Phân phối sản phẩm

1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phân phối

1.3.4.1. Yếu tố bên trong
1.3.4.1.1. Tài chính
1.3.4.1.2. Hệ thống thông tin (HTTT)
1.3.4.1.3. Chính sách marketing mix hỗ trợ kênh phân phối của DN
1.3.4.2. Yếu tố bên ngoài
1.3.4.2.1. Môi trường vĩ mô
1.3.4.2.2. Môi trường vi mô

1.3.5. Đặc điểm của thị trường phân phối sản phẩm cơ khí cầm tay

1.3.5.1. Đặc điểm sản phẩm
1.3.5.2. Đặc điểm của thị trường phân phối sản phẩm cơ khí cầm tay

1.3.6. Các công cụ để xây dựng giải pháp

1.3.6.1. Ma trận bên trong IFE
1.3.6.2. Ma trận bên ngoài EFE
1.3.6.3. Ma trận điểm mạnh – điểm yếu, cơ hội – nguy cơ (SWOT)

1.4. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CƠ KHÍ CẦM TAY TOPTUL

2.1. Giới thiệu chung về TOPTUL và công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Thiết Bị Việt Mỹ

2.1.1. Giới thiệu chung về TOPTUL và Công ty cổ phần kỹ thuật thiết bị Việt Mỹ

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển TOPTUL ở Đài Loan

2.1.3. Giới thiệu chung về Vimet

2.1.4. Chức năng, nhiệm vụ

2.1.5. Cơ cấu tổ chức của VIMET

2.1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của VIMET giai đoạn 2010 đến tháng 6/2013

2.2. Thực trạng quản lý hoạt động phân phối sản phẩm cơ khí cầm tay TOPTUL tại Công ty CP KT TB Việt Mỹ

2.2.1. Xử lý đơn đặt hàng

2.2.2. Kho bãi dự trữ

2.2.3. Khối lượng hàng lưu kho

2.2.4. Đóng gói bảo quản

2.2.5. Phân phối sản phẩm

2.2.6. Đánh giá chung về hoạt động phân phối sản phẩm TOPTUL

2.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phân phối sản phẩm cơ khí cầm tay TOPTUL

2.3.1. Yếu tố bên trong

2.3.1.1. Năng lực tài chính
2.3.1.2. Năng lực nhân sự
2.3.1.3. Hệ thống thông tin (HTTT)
2.3.1.4. Chính sách marketing mix hỗ trợ kênh phân phối của công ty

2.3.2. Những yếu tố bên ngoài

2.3.2.1. Môi trường vĩ mô
2.3.2.2. Môi trường vi mô

2.3.3. Đánh giá chung về tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phân phối sản phẩm TOPTUL

2.4. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CƠ KHÍ CẦM TAY TOPTUL

3.1. Mục tiêu của Công ty (Vimet) và mục tiêu phân phối sản phẩm cơ khí cầm tay TOPTUL

3.1.1. Cơ sở để xác định mục tiêu

3.1.2. Xác định mục tiêu đến năm 2020

3.1.2.1. Mục tiêu của công ty
3.1.2.2. Mục tiêu phân phối sản phẩm TOPTUL

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động phân phối

3.2.1. Hình thành giải pháp qua phân tích SWOT

3.2.2. Lựa chọn các giải pháp

3.2.2.1. Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin (S1,S2,S3,S4,O4)
3.2.2.2. Giải pháp về nhân sự (W4, + O2, O1, O6)
3.2.2.3. Giải pháp về kho bãi (W1, W2, O2, O6)
3.2.2.4. Hoàn thiện quy trình hoạt động phân phối (W1, W2, T1, T2, T3)
3.2.2.5. Các giải pháp hỗ trợ hoạt động phân phối
3.2.2.5.1. Kiến nghị với nhà nước
3.2.2.5.2. Kiến nghị với tập đoàn ROTAR

3.3. Tóm tắt chương 3

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp hoàn thiện phân phối sản phẩm cơ khí cầm tay TOPTUL

Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh khốc liệt, việc hoàn thiện hoạt động phân phối sản phẩm cơ khí cầm tay TOPTUL là một yếu tố sống còn để nâng cao vị thế của công ty. Sản phẩm TOPTUL, với chất lượng vượt trội, cần được phân phối hiệu quả để tiếp cận khách hàng mục tiêu. Giải pháp hoàn thiện phân phối không chỉ giúp tăng doanh số mà còn tạo dựng lòng tin từ phía khách hàng.

1.1. Tầm quan trọng của phân phối sản phẩm cơ khí cầm tay

Phân phối là cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng. Đối với sản phẩm cơ khí cầm tay TOPTUL, việc thiết lập kênh phân phối hiệu quả giúp sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng và thuận lợi. Điều này không chỉ gia tăng doanh thu mà còn củng cố thương hiệu trong lòng khách hàng.

1.2. Đặc điểm của thị trường phân phối sản phẩm cơ khí

Thị trường phân phối sản phẩm cơ khí cầm tay hiện nay đang có sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các thương hiệu khác. Đặc điểm của thị trường này bao gồm sự đa dạng về sản phẩm và nhu cầu ngày càng cao từ phía người tiêu dùng. Việc nắm bắt và phân tích các đặc điểm này là rất quan trọng để xây dựng chiến lược phân phối hiệu quả.

II. Những thách thức trong hoạt động phân phối sản phẩm TOPTUL

Hoạt động phân phối sản phẩm TOPTUL đang đối mặt với nhiều thách thức. Các đối thủ cạnh tranh từ Trung Quốc với chiến lược giá rẻ đang tạo áp lực lớn lên thị trường. Bên cạnh đó, việc quản lý kênh phân phối chưa hiệu quả cũng là một vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Áp lực từ đối thủ cạnh tranh

Sự gia tăng của các sản phẩm cơ khí cầm tay giá rẻ từ Trung Quốc đã tạo ra áp lực lớn cho TOPTUL. Các doanh nghiệp cần có chiến lược phân phối linh hoạt để đối phó với tình hình này, từ việc cải thiện chất lượng dịch vụ đến việc tối ưu hóa giá cả.

2.2. Hạn chế trong quản lý kênh phân phối

Quản lý kênh phân phối hiện tại của TOPTUL còn nhiều hạn chế, từ việc xử lý đơn hàng đến việc bảo quản hàng hóa. Cần có những cải tiến trong quy trình này để đảm bảo sản phẩm được phân phối một cách hiệu quả nhất.

III. Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong phân phối sản phẩm TOPTUL

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện hoạt động phân phối sản phẩm TOPTUL. Việc ứng dụng công nghệ không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình mà còn nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

3.1. Xây dựng hệ thống quản lý đơn hàng

Hệ thống quản lý đơn hàng thông minh giúp theo dõi và xử lý đơn hàng một cách nhanh chóng và chính xác. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu sai sót trong quá trình phân phối.

3.2. Tích hợp hệ thống thông tin kho bãi

Việc tích hợp hệ thống thông tin kho bãi giúp quản lý hàng tồn kho hiệu quả hơn. Điều này đảm bảo rằng sản phẩm luôn sẵn sàng để phân phối, giảm thiểu tình trạng thiếu hàng hoặc tồn kho quá nhiều.

IV. Phương pháp tối ưu hóa quy trình phân phối sản phẩm TOPTUL

Tối ưu hóa quy trình phân phối là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động của TOPTUL. Các phương pháp này bao gồm cải tiến quy trình xử lý đơn hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ và cải thiện mối quan hệ với các đối tác phân phối.

4.1. Cải tiến quy trình xử lý đơn hàng

Quy trình xử lý đơn hàng cần được cải tiến để giảm thiểu thời gian chờ đợi của khách hàng. Việc áp dụng công nghệ tự động hóa trong quy trình này sẽ giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác.

4.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

Chất lượng dịch vụ khách hàng là yếu tố quyết định trong việc giữ chân khách hàng. Cần có các chương trình đào tạo nhân viên để nâng cao kỹ năng phục vụ và giải quyết vấn đề của khách hàng một cách nhanh chóng.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc hoàn thiện hoạt động phân phối sản phẩm TOPTUL không chỉ giúp tăng doanh thu mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Các giải pháp được đề xuất đã được thử nghiệm và cho thấy hiệu quả tích cực.

5.1. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp

Các giải pháp đã được áp dụng cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong quy trình phân phối. Doanh thu tăng lên và thời gian giao hàng được rút ngắn, từ đó nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

5.2. Ứng dụng các giải pháp vào thực tiễn

Việc ứng dụng các giải pháp vào thực tiễn đã giúp TOPTUL khẳng định được vị thế của mình trên thị trường. Các đối tác phân phối cũng đánh giá cao sự chuyên nghiệp và hiệu quả trong hoạt động của công ty.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của phân phối sản phẩm TOPTUL

Kết luận cho thấy rằng việc hoàn thiện hoạt động phân phối sản phẩm cơ khí cầm tay TOPTUL là một quá trình liên tục. Công ty cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các giải pháp mới để duy trì và phát triển thị phần trong tương lai.

6.1. Tương lai của hoạt động phân phối sản phẩm TOPTUL

Trong tương lai, TOPTUL cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và cải tiến quy trình phân phối để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc duy trì mối quan hệ tốt với các đối tác cũng là yếu tố quan trọng để phát triển bền vững.

6.2. Định hướng phát triển bền vững

Định hướng phát triển bền vững sẽ giúp TOPTUL không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong thị trường cạnh tranh. Cần có các chiến lược dài hạn để đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp hoàn thiện hoạt động phân phối sản phẩm cơ khí cầm tay toptul của công ty cổ phần kỹ thuật thiết bị việt mỹ đến năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM 1. Khái niệm về hoạt động phân phối Phân phối là một quá trình chuyển đưa sản phẩm từ nhà sản xuất (NSX) đến người tiêu dùng cuối cùng, thể hiện thông qua nhiều phương thức hoạt động khác nhau. Phân phối làm thay đổi sở hữu sản phẩm từ NSX đến người tiêu dùng thông qua các thành viên trung gian. Phân phối kết nối cung cầu khớp với nhau, theo ý nghĩa đó, phân phối sáng tạo ra dịch vụ.

Hoạt động phân phối được thực hiện bởi NSX, và sự hợp tác của các tổ chức trung gian, hệ thống kho tàng, bến bãi, phương tiện vận tải, hệ thống thông tin (HTTT) thị trường. …kể từ lúc sản phẩm hoàn thành chờ đợi tiêu thụ, cho đến khi nó thuộc sở hữu của người tiêu dùng cuối cùng và sẵn sàng cho việc tiêu dùng đúng nơi, đúng lúc, dưới những hình thức và số lượng phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Chức năng của kênh phân phối và vai trò của trung gian thương mại 1.1 Chức năng của kênh phân phối Chức năng cơ bản chung nhất của tất cả các kênh phân phối là giúp DN đưa sản phẩm đến người tiêu dùng đúng với mức giá họ có thể mua, đúng chủng loại họ cần, đúng thời gian và địa điểm mà họ yêu cầu. Tất cả các thành viên kênh phân phối phải thực hiện các chức năng cụ thể chủ yếu (Trần Minh Đạo, 2009): Nghiên cứu thị trường: thu thập thông tin cần thiết để lập chiến lược phân phối.

Xúc tiến, khuyếch trương cho sản phẩm: soạn thảo và truyền bá những thông tin về hàng hóa. Thương lượng về các nghĩa vụ quyền lợi và trách nhiệm trong kênh. Thỏa thuận với nhau về giá cả và những điều kiện phân phối khác. Phân phối vật chất: vận chuyển, bảo quản, dự trữ hàng hóa.

Thiết lập các mối quan hệ: Tạo dựng và duy trì mối liên hệ với khách hàng tiềm năng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Hoàn thiện hàng hóa: làm cho hàng hóa đáp ứng được những yêu cầu của người mua, nghĩa là thực hiện một phần công việc của NSX. Tài trợ : cơ chế tài chính trợ giúp cho các thành viên kênh trong thanh toán. Chia sẻ rủi ro liên quan đến quá trình phân phối.

DN phải phân chia hợp lý các chức năng và tổ chức quản lý phân phối đạt năng suất và hiệu quả cao.2 Tầm quan trọng của phân phối trong hoạt động marketing Vai trò của phân phối là đưa sản phẩm đến thị trường mục tiêu. Những quyết định phân phối có ảnh hưởng đến các quyết định khác trong hoạt động marketing (Đinh Tiên Minh, 2012). Sự lựa chọn hệ thống phân phối là một trong những quyết định quan trọng nhất của công ty. Khi DN xây dựng được mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ giữa các thành viên sẽ dễ dàng hơn khi đưa sản phẩm vào thị trường, nâng cao uy tín và vị thế cũng như góp phần nâng cao giá trị của DN.

Đây sẽ là rào cản cho các đối thủ mới gia nhập ngành. Chiến lược phân phối hợp lý sẽ giúp DN giảm chi phí lưu thông, sản phẩm lưu thông thông suốt, nhanh chóng, dễ xâm nhập thị trường.3 Vai trò của trung gian thương mại Các NSX sử dụng các trung gian thương mại trong kênh phân phối để giảm bớt số lần tiếp xúc bán hàng, thỏa mãn trị trường mục tiêu, đồng thời các trung gian thương mại chia sẻ rủi ro với NSX, nâng cao hiệu quả hoạt động cho DN. Vai trò chính của các trung gian thương mại là làm cho cung và cầu phù hợp một cách trật tự và hiệu quả(Trần Minh Đạo, 2009). Các trung gian thương mại khác nhau thực hiện các chức năng phân phối khác nhau và với mức độ khác nhau.

Các thành viên kênh thường đàm phán về các chức năng cụ thể mà họ sẽ thực hiện. Các hình thức phân phối LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Kênh phân phối 1.1 Cấu trúc kênh phân phối Một kênh phân phối có thể đơn giản hay phức tạp tùy thuộc vào đặc điểm của ngành và mục tiêu chiến lược phân phối của DN. Cấu trúc kênh phân phối thường được xác định qua chiều dài và chiều rộng của hệ thống kênh. - Chiều dài kênh : là cấp độ trung gian có mặt trong kênh, một kênh phân phối được gọi là kênh dài khi có nhiều cấp độ trung gian trong kênh.

- Chiều rộng kênh: là số lượng trung gian ở mỗi cấp độ phân phối. Trong thị trường hàng công nghiệp chiều dài kênh ngắn thường 2-4 cấp, chiều rộng kênh cũng hẹp hơn nhiều so với kênh phân phối hàng tiêu dùng. Sơ đồ tổng quát cấu trúc kênh phấn phối hàng công nghiệp có dạng như sau (Hồ Thanh Lam, 2009): Nhà sản xuất Đại diện nhà Đại diện nhà Nhà phân Chi nhánh Chi nhánh sản xuất sản xuất phối của nhà sản của nhà sản ấ ấ Nhà phân phối Nhà phân phối       Khách hàng Hình 1.1: Hệ thống phân phối - Kênh trực tiếp ( kênh 2,4,5 trên Hình) : Đây là kênh không có các trung gian độc lập tham gia vào quá trình phân phối. - Kênh gián tiếp (kênh 1, 3 ,6 trên hình): Kênh gián tiếp thường sử dụng hai loại trung gian chính là NPP và đại diện NSX.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Xu hướng các DN ngày càng muốn tiết kiệm chi phí nên kênh gián tiếp qua các trung gian phân phối ngày càng được sử dụng nhiều hơn.2 Tổ chức hoạt động của kênh  Sự hoạt động của kênh Các kênh phân phối hoạt động được thông qua các dòng chảy kết nối các thành viên trong kênh với nhau. Nội dung của mỗi dòng chảy mô tả những công việc mà các thành viên trong kênh phải thực hiện trong suốt quá trình phân phối hàng hóa (Trần Minh Đạo, 2009) Dòng chuyển quyền sở hữu (litle flow) là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm từ một bộ phận này sang một bộ phận khác trong kênh phân phối. Dòng lưu chuyển thông tin (information flow) là quá trình trao đổi thông tin giữa các thành viên. Dòng chuyển vật chất (physical flow) là việc di chuyển sản phẩm vật chất từ khi còn là nguyên liệu thô cho đến khi chế biến thành sản phẩm thích hợp cho việc tiêu dùng của khách hàng.

Dòng chuyển thanh toán (payment flow) là sự vận động của tiền và chứng từ thanh toán từ người mua cuối cùng đến NSX. Dòng xúc tiến : là sự phối hợp và trợ giúp hoạt động xúc tiến giữa các thành viên trong kênh.  Quan hệ và các hành vi trong kênh Một kênh phân phối là sự liên kết các DN sản xuất và thương mại khác nhau, vì lợi ích chung. Trên thực tế các thành viên thường hoạt động độc lập và thường quan tâm đến lợi ích ngắn hạn tốt nhất của mình hơn là của cả hệ thống, không đồng ý về vai trò phải làm và lợi ích tương ứng.

Trước những bất đồng về vai trò và mục tiêu từng thành viên có những phản ứng khác nhau sinh ra những xung đột (Trần Minh Đạo, 2009) Để kênh hoạt động tốt cần phải phân định rõ vai trò của từng thành viên và giải quyết xung đột.  Các hình thức tổ chức kênh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Theo mối quan hệ giữa các thành viên kênh và cách thức thực hiện công việc phân phối của các thành viên, có thể chia kênh phân phối trên thị trường thành 2 nhóm : Kênh truyền thống và kênh liên kết dọc. - Kênh truyền thống : là một mạng lưới rời rạc kết nối lỏng lẻo giữa các NSX, nhà bán sỉ và nhà bán lẻ độc lập. Những kênh truyền thống thiếu sự lãnh đạo tập trung, quản lý khoa học, có đặc điểm là hoạt động kém hiệu quả và có nhiều mâu thuẫn phức tạp, chi phí phân phối cao (Trần Minh Đạo, 2009).

- Kênh phân phối liên kết dọc: Kênh có sự liên kết chặt chẽ giữa các thành viên kênh bao gồm NSX, nhà bán sỉ và nhà bán lẻ hoạt động như một thể thống nhất, vì mục tiêu thỏa mãn nhu cầu của cả hệ thống kênh. Ở các nước phát triển, các kênh phân phối liên kết dọc trở thành phổ biến chiếm phần lớn doanh số trên cả thị trường hàng tiêu dùng và hàng công nghiệp (Trần Minh Đạo, 2009).3 Lựa chọn và quản lý kênh phân phối  Lựa chọn và xây dựng kênh phân phối Việc lựa chọn kênh phân phối bao gồm lựa chọn cấu trúc kênh phù hợp, lựa chọn hình thức tổ chức và liên kết trong kênh, lựa chọn các thành viên cụ thể (Trần Minh Đạo, 2009). Những căn cứ chung để lựa chọn kênh phân phối tối ưu cho một loại sản phẩm là: - Căn cứ vào mục tiêu phân phối - Căn cứ đặc điểm khách hàng mục tiêu - Căn cứ vào đặc điểm của sản phẩm - Căn cứ vào đặc điểm của trung gian thương mại - Căn cứ vào nguồn lực và đặc điểm hoạt động của chính DN - Căn cứ vào kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh - Căn cứ vào đặc điểm môi trường Ngoài ra DN còn phải dựa vào các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả hoạt động của kênh phân phối về độ bao quát thị trường của phân phối, mức độ điều khiển, sự linh hoạt của kênh và tổng chi phí phân phối.  Quản lý kênh phân phối LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Quản lý phân phối hàng ngày liên quan đến việc tiếp nhận, xử lý đơn đặt hàng.

Mỗi DN cần xây dựng quy chế và quy trình thu thập, tập hợp và xử lý đơn đặt hàng rõ ràng, đơn giản, gọn nhẹ, nhanh và chính xác cho khách hàng (Trần Minh Đạo, 2009) Chính sách phân phối hợp lý để đảm bảo sự hợp tác lâu dài và hiệu quả của các thành viên kênh, đảm bảo các dòng chảy trong kênh thông suốt (Trần Minh Đạo, 2009): + Khuyến khích các thành viên của kênh phân phối: DN phải tạo được mối quan hệ chặt chẽ với các thành viên, kịp thời khen thưởng, động viên họ và tiến hành các hoạt động xúc tiến đối với thành viên như là những bạn hàng, khách hàng. + Sử dụng các công cụ marketing hỗn hợp khác trong quản lý kênh: gắn các quyết định về sản phẩm, giá bán, xúc tiến hỗn hợp với các quyết định kênh. Xây dựng các thỏa thuận rõ ràng, cụ thể, về chính sách giá, chiếu khấu, thị trường, các chính sách về vận chuyển đặt hàng và các dịch vụ sau bán hàng để đảm bảo lợi ích công bằng cho các thành viên kênh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ