Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hàng tồn kho là một bộ phận tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò trung tâm đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp thương mại. Báo cáo kế toán hàng tồn kho cung cấp các thông tin thiết yếu về giá trị tài sản dự trữ, tình hình biến động nhập – xuất – tồn và phản ánh chính xác giá vốn hàng bán, làm căn cứ tính toán kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính.

Công ty TNHH Minh Ánh TH là doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ hoạt động tại tỉnh Thanh Hóa, chuyên kinh doanh các mặt hàng thẻ cào viễn thông, linh kiện điện tử và sản xuất biển quảng cáo. Tại đơn vị, hàng tồn kho chủ yếu là hàng hóa mua về để bán. Qua khảo sát thực tế, công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty bộc lộ một số tồn tại như: chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, chưa mở sổ chi tiết cho một số danh điểm mặt hàng, công tác ghi chép còn dồn vào thời điểm cuối tháng và chưa áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Hà Thị Hoa đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh đúng thực trạng tổ chức kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Minh Ánh TH.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Minh Ánh TH.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Minh Ánh TH.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán và hệ thống kho hàng tại Công ty TNHH Minh Ánh TH (Địa chỉ: Số 101 Lê Hồng Phong, Phường Ba Đình, Thành phố Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế thu thập trong Quý 3 năm 2020 và các báo cáo tài chính giai đoạn 2019 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản hệ thống hóa 4 nguyên tắc kế toán chi phối việc ghi nhận hàng tồn kho:

  • Nguyên tắc giá gốc: Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc (gồm giá mua, chi phí thu mua và các chi phí liên quan trực tiếp). Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải hạch toán theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
  • Nguyên tắc nhất quán: Phương pháp kế toán và định giá hàng tồn kho đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một niên độ kế toán.
  • Nguyên tắc thận trọng: Đòi hỏi phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi có bằng chứng suy giảm giá trị thuần, không đánh giá cao hơn giá trị tài sản và ghi nhận dự phòng vào chi phí.
  • Nguyên tắc phù hợp: Ghi nhận giá vốn hàng xuất bán trong kỳ phải tương ứng với doanh thu bán hàng được tạo ra trong cùng kỳ kế toán đó.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp phương pháp luận nghiên cứu và hệ thống phương pháp nghiệp vụ kế toán chuyên ngành:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, tổng hợp, phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 02) và các giáo trình kế toán tài chính.
  • Hệ thống phương pháp kế toán:
    • Phương pháp chứng từ kế toán (thu thập thông tin ban đầu qua hóa đơn, phiếu nhập, phiếu xuất);
    • Phương pháp tài khoản kế toán (hệ thống hóa số liệu trên tài khoản kế toán thống nhất theo Thông tư 133/2016/TT-BTC);
    • Phương pháp tính giá (xác định đơn giá nhập kho thực tế và đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền);
    • Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán (lập bảng cân đối số phát sinh, chứng từ ghi sổ, sổ cái và báo cáo tài chính).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nguồn nội bộ: Trực tiếp thu thập chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho), sổ chi tiết tài khoản 156, sổ cái, thẻ kho và phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán, thủ kho tại đơn vị.
    • Nguồn bên ngoài: Tham khảo tài liệu chuyên ngành, sách báo và các công trình khóa luận, báo cáo thực tập tốt nghiệp có liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về các công trình nghiên cứu kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại

Chương 1 tiến hành điểm luận 3 công trình nghiên cứu và báo cáo thực tập trước đó nhằm rút ra cơ sở so sánh và định hướng nghiên cứu:

  • Báo cáo của Nguyễn Thị Nga (Quý 4/2018): Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Dịch vụ PGA. Nghiên cứu chỉ ra doanh nghiệp áp dụng phương pháp thẻ song song và kê khai thường xuyên; tồn tại hạn chế là kiểm kê chưa định kỳ, chưa lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và chưa ứng dụng phần mềm kế toán.
  • Báo cáo của Nguyễn Thị Hồng (2018): Nghiên cứu tại Công ty TNHH Quảng Cáo Mạnh Thắng (dữ liệu Quý 4/2018). Phát hiện hạn chế trong khâu luân chuyển chứng từ xuất kho khi bộ phận kho dồn chứng từ đến cuối tháng mới chuyển phòng kế toán, gây chậm trễ việc cập nhật số liệu.
  • Khóa luận của Nguyễn Thị Thúy (2017): Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Xây dựng Ngọc Khánh (dữ liệu Quý 4/2018). Nghiên cứu nêu bật các nhược điểm về quản lý kho bãi chật hẹp, thiết bị nâng chuyển thiếu thốn, sắp xếp hàng hóa lộn xộn và còn kiểm đếm thủ công, đề xuất áp dụng phần mềm kế toán MISA SME.
Công trình tác giả Đơn vị khảo sát Phương pháp áp dụng Hạn chế chính được chỉ ra
Nguyễn Thị Nga (2018) CTCP Đầu tư Phát triển Dịch vụ PGA Thẻ song song, KKTX Không trích lập dự phòng, kiểm kê không đều, chưa dùng phần mềm
Nguyễn Thị Hồng (2018) Công ty TNHH Quảng Cáo Mạnh Thắng Kê khai thường xuyên Chứng từ xuất kho dồn về cuối tháng, thông tin kế toán bị chậm
Nguyễn Thị Thúy (2017) CTCP Xây dựng Ngọc Khánh Kế toán kho thủ công Kho bãi quá tải, thiết bị bốc xếp thiếu, kiểm đếm thủ công chưa có mã vạch

Chương 2: Lý luận chung về kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và đặc điểm hàng tồn kho trong thương mại (bao gồm hàng mua đi đường, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ bán hàng/quản lý và hàng hóa mua về để bán).
  • Phương pháp xác định giá trị nhập kho (giá mua trên hóa đơn cộng chi phí thu mua trừ các khoản giảm trừ) và 4 phương pháp tính giá xuất kho: Giá thực tế đích danh, Giá bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập), Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) và Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO).
  • Kế toán chi tiết hàng tồn kho theo 3 phương pháp: Phương pháp thẻ song song, Phương pháp đối chiếu luân chuyển và Phương pháp sổ số dư.
  • Kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo 2 phương pháp: Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX - sử dụng TK 156, TK 632) và Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK - sử dụng TK 611, TK 156, TK 632).
  • Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên TK 2294 và TK 632 theo quy định.
  • Kế toán quản trị hàng tồn kho và tổng quan kinh nghiệm kế toán hàng tồn kho tại một số quốc gia: Hệ thống kế toán Anh (phân loại tài sản ngắn hạn, dùng phương pháp Periodic stock và Perpetual stock), Pháp (hạch toán giá thực tế, KKTX dùng trong kế toán phân tích), Mỹ (phản ánh đầy đủ phạm vi, ghi nhận giá theo hóa đơn trừ chiết khấu).

Chương 3: Thực trạng kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Minh Ánh TH

Chương 3 đi sâu khảo sát tổ chức kế toán và phản ánh các nghiệp vụ phát sinh tại Công ty TNHH Minh Ánh TH:

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Minh Ánh TH (MST: 2802530887) thành lập theo giấy phép ngày 14/03/2016, chính thức hoạt động từ 15/03/2016, do bà Lê Thị Ánh làm Giám đốc. Lĩnh vực hoạt động là kinh doanh sim thẻ cào điện thoại (Viettel, Vinaphone, Mobifone, Vietnamobile, Gmobile), thiết bị máy tính, linh kiện điện tử và sản xuất biển quảng cáo, băng rôn.
  • Tổ chức bộ máy: Cơ cấu gồm Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh – Bán hàng và Phòng Tài chính – Kế toán. Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ.
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ VNĐ, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Hạch toán tổng hợp theo phương pháp Kê khai thường xuyên; hạch toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song; tính giá trị hàng hóa xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
  • Minh họa nghiệp vụ kế toán Quý 3/2020:
    • Nghiệp vụ nhập kho ngày 01/07/2020: Mua 100 cái thẻ cào Viettel từ Chi nhánh Viettel Thanh Hóa theo Hóa đơn GTGT số 0057025 và Phiếu nhập kho số 30, đơn giá chưa thuế 86.800 đ/cái, thành tiền 8.680.000 đ, thuế GTGT 10% là 868.000 đ (tổng thanh toán 9.548.180 đ, thanh toán bằng tiền mặt), kế toán ghi Nợ TK 156: 8.680.000 đ, Nợ TK 133: 868.000 đ, Có TK 111: 9.548.000 đ.
    • Nghiệp vụ xuất kho ngày 05/07/2020: Xuất bán 1.000 cái thẻ cào mệnh giá 20 cho khách hàng Hoàng Thị Lan theo Phiếu xuất kho số 130, đơn giá vốn 17.000 đ/cái, tổng giá vốn ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 156 là 17.000.000 đ.
    • Nghiệp vụ nhập kho ngày 01/09/2020: Mua 40 cái thẻ cào mệnh giá 500 từ Viettel Thanh Hóa theo Hóa đơn số 005742 và Phiếu nhập kho số 100, đơn giá 434.600 đ/cái, tổng tiền hàng chưa thuế 17.384.600 đ, thuế GTGT 1.738.460 đ (chưa thanh toán, ghi Nợ TK 156, Nợ TK 133, Có TK 331).
    • Nghiệp vụ nhập kho ngày 04/09/2020: Mua 500 cái thẻ cào mệnh giá 50 Viettel theo Hóa đơn số 005760 và Phiếu nhập kho số 107, đơn giá 43.500 đ/cái, tiền hàng 21.750.000 đ, thanh toán bằng tiền mặt (Nợ TK 156, Nợ TK 133, Có TK 111).
    • Nghiệp vụ xuất kho ngày 03/09/2020: Xuất bán 3.000 cái thẻ cào mệnh giá 20 cho Công ty TNHH TM&DV LEO theo Hóa đơn GTGT số 005768 và Phiếu xuất kho số 160. Giá bán chưa thuế 18.000 đ/cái (tổng doanh thu 54.000.000 đ, thuế GTGT 5.400.000 đ, thanh toán chuyển khoản). Giá vốn xuất kho ghi sổ theo đơn giá bình quân là 17.363 đ/cái (tổng trị giá vốn 52.089.000 đ, định khoản Nợ TK 632 / Có TK 156).
    • Theo dõi trên Thẻ kho (Mẫu S09-DNN) mặt hàng Thẻ cào 20 trong Quý 3/2020: Tồn đầu kỳ: 2.000 cái; Tổng nhập trong kỳ: 3.000 cái (PN30 ngày 08/09); Tổng xuất trong kỳ: 4.600 cái (gồm PX168 ngày 05/07 xuất 1.000 cái; PX173 ngày 03/09 xuất 3.000 cái; PX179 ngày 19/09 xuất 100 cái; PX182 ngày 22/09 xuất 300 cái; PX186 ngày 24/09 xuất 200 cái); Số lượng tồn cuối kỳ ngày 30/09/2020 là 400 cái.
Ngày chứng từ Số hiệu chứng từ Diễn giải nghiệp vụ Đơn giá (đồng) Số lượng Trị giá ghi nhận (đồng)
01/07/2020 PNK 30 / HĐ 0057025 Nhập kho thẻ cào Viettel 100k 86.800 100 8.680.000 (Nợ 156)
05/07/2020 PXK 130 Xuất bán thẻ cào mệnh giá 20k 17.000 1.000 17.000.000 (Nợ 632)
01/09/2020 PNK 100 / HĐ 005742 Nhập kho thẻ cào mệnh giá 500k 434.600 40 17.384.600 (Nợ 156)
04/09/2020 PNK 107 / HĐ 005760 Nhập kho thẻ cào mệnh giá 50k 43.500 500 21.750.000 (Nợ 156)
03/09/2020 PXK 160 / HĐ 005768 Xuất bán thẻ cào 20k (bán cho Cty LEO) 18.000 (bán) / 17.363 (vốn) 3.000 DT: 54.000.000 / Giá vốn: 52.089.000

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Minh Ánh TH

Dựa trên thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn và đưa ra hệ thống giải pháp:

  • Sự cần thiết và phương hướng hoàn thiện: Hoàn thiện kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền và hiện vật, giảm thiểu sai sót do ghi chép thủ công, bảo toàn vốn kinh doanh trước biến động giá cả thị trường.
  • Các giải pháp cụ thể:
    1. Tổ chức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng nguyên tắc thận trọng (sử dụng TK 2294/632) vào cuối kỳ kế toán năm để bảo toàn vốn và phản ánh đúng giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho.
    2. Mở sổ kế toán chi tiết đầy đủ cho từng danh điểm mặt hàng (đặc biệt là linh kiện điện tử và biển quảng cáo), khắc phục việc theo dõi chung trên sổ tổng hợp.
    3. Đưa phần mềm kế toán máy (như MISA SME, Smart Pro, LinkQ...) vào vận hành để tự động hóa khâu lập phiếu, tính giá xuất kho và lên báo cáo tổng hợp.
    4. Nâng cao chất lượng công tác kiểm kê định kỳ và đột xuất, đảm bảo đối chiếu khớp đúng giữa số liệu trên thẻ kho với sổ sách kế toán và số lượng thực tế trong kho.
    5. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán viên nhằm nâng cao tính đồng bộ trong xử lý số liệu chứng từ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính và thực trạng hạch toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Minh Ánh TH với các kết quả cụ thể:

1. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2020

Số liệu tài chính được tổng hợp tại phòng kế toán công ty phản ánh sự tăng trưởng về quy mô kinh doanh:

STT Chỉ tiêu Năm 2019 (đồng) Năm 2020 (đồng) Tỷ lệ tăng trưởng 2020/2019 (%)
1 Doanh thu bán hàng và CCDV Đạt mức cơ sở Tăng 3.570.000.000 +45,72%
2 Giá vốn hàng bán Đạt mức cơ sở Tăng 2.760.000.000 +37,58%
3 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Đạt mức cơ sở Tăng 22.379.000 +106,53%

2. Các giải pháp do tác giả đề xuất

  • Áp dụng trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Thiết lập quy trình đánh giá chất lượng và giá thị trường của hàng hóa cuối năm tài chính để trích lập dự phòng vào TK 2294/TK 632, đảm bảo nguyên tắc thận trọng.
  • Tin học hóa công tác kế toán: Kiến nghị triển khai phần mềm kế toán (MISA SME) nhằm rút ngắn thời gian xử lý chứng từ nhập – xuất, loại bỏ hiện tượng dồn việc tính giá vào cuối tháng.
  • Hoàn thiện hệ thống sổ chi tiết và quy trình kiểm kê: Thiết lập đầy đủ sổ chi tiết theo từng danh điểm mặt hàng viễn thông, linh kiện máy tính; ban hành quy chế kiểm kê kho định kỳ hàng tháng và đột xuất để phòng ngừa hao hụt, thất thoát.
  • Đào tạo nhân sự: Tổ chức tập huấn, giao lưu học hỏi chuyên môn giữa các kế toán viên nhằm chuẩn hóa quy trình ghi chép sổ kế toán.

3. Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế của một doanh nghiệp thương mại nhỏ kinh doanh mặt hàng đặc thù (thẻ cào viễn thông). Tác giả đã chỉ rõ khoảng cách giữa lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tế tác nghiệp tại đơn vị (như việc bỏ qua trích lập dự phòng và hạch toán thủ công), từ đó đề xuất các giải pháp bám sát điều kiện tổ chức và năng lực tài chính của doanh nghiệp.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi thời gian khảo sát: Số liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết chỉ tập trung khảo sát trong phạm vi Quý 3 năm 2020, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm tài chính.
  • Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích sâu vào mảng hàng hóa chính là thẻ cào viễn thông Viettel, số liệu về các mặt hàng linh kiện máy tính và sản phẩm biển quảng cáo makert chưa được thể hiện chi tiết do hạn chế trong việc mở sổ chi tiết của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá kế toán hàng tồn kho trong mối quan hệ với kế toán giá vốn và xác định kết quả kinh doanh cho toàn bộ các nhóm sản phẩm trong nhiều năm tài chính liên tiếp; nghiên cứu thiết kế mô hình kế toán quản trị hàng tồn kho toàn diện trên phần mềm kế toán tự động hóa.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo cụ thể về mô hình khóa luận tốt nghiệp kế toán doanh nghiệp thương mại áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm nghiên cứu hoặc nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo mẫu biểu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Thẻ kho Mẫu S09-DNN) và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ ghi sổ và các bảng tính giá xuất kho thực tế theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ đối với mặt hàng kinh doanh thẻ cào viễn thông tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Minh Ánh TH đang áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ (sử dụng Chứng từ ghi sổ Mẫu số 2b-DNN và Sổ cái Mẫu số 3b-DNN).

2. Đơn vị đang sử dụng phương pháp nào để hạch toán tổng hợp, hạch toán chi tiết và tính giá xuất kho hàng tồn kho?

  • Hạch toán tổng hợp: Phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156, TK 632).
  • Hạch toán chi tiết: Phương pháp Thẻ song song.
  • Tính giá thực tế hàng hóa xuất kho: Phương pháp Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

3. Mặt hàng kinh doanh chính và đối tác cung ứng chủ yếu của công ty là gì? Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty là sim thẻ, thẻ cào điện thoại của các nhà mạng (Viettel, Vinaphone, Mobifone, Vietnamobile, Gmobile), linh kiện máy tính và sản xuất biển quảng cáo. Nguồn cung ứng thẻ cào chính là Chi nhánh Viettel Thanh Hóa (Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội).

4. Những nhược điểm chính trong công tác kế toán hàng tồn kho tại đơn vị được tác giả chỉ ra là gì? Công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294); chưa mở sổ chi tiết cho một số mặt hàng linh kiện; công tác kiểm kê chưa thực hiện đều đặn; việc ghi chép và tính giá dồn vào cuối kỳ; chưa ứng dụng phần mềm kế toán máy chuyên nghiệp mà chủ yếu xử lý thủ công.

5. Kết quả kinh doanh năm 2020 của công ty biến động như thế nào so với năm 2019? Năm 2020, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 3.570.000.000 đồng (+45,72%), giá vốn hàng bán tăng 2.760.000.000 đồng (+37,58%) và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 22.379.000 đồng (+106,53%) so với năm 2019.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Hoa đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Minh Ánh TH trong Quý 3 năm 2020 theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình cung cấp đầy đủ hệ thống chứng từ, sổ sách minh họa thực tế đối với quy trình nhập – xuất – tồn mặt hàng thẻ cào viễn thông và chỉ ra các hạn chế trong hạch toán thủ công, kiểm kê và dự phòng. Các kiến nghị hoàn thiện về ứng dụng phần mềm MISA SME, lập dự phòng giảm giá và mở sổ chi tiết có giá trị ứng dụng thiết thực đối với công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.