Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước và xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp thương mại giữ vai trò là cầu nối trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng. Hoạt động kinh doanh thương mại vận hành qua chu trình mua vào, dự trữ và bán ra các loại hàng hóa, dịch vụ. Trong đó, bán hàng là khâu cuối cùng mang tính quyết định đến sự tồn tại, bảo toàn và quay vòng vốn của doanh nghiệp. Để đảm bảo hiệu quả kinh doanh, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần được tổ chức khoa học, cung cấp thông tin tài chính trung thực và kịp thời cho công tác quản trị.
Tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Hà – một doanh nghiệp thương mại phân phối và bán lẻ tại tỉnh Thanh Hóa – công tác kế toán bán hàng đã được thiết lập nhưng còn bộc lộ một số hạn chế trong thực tiễn:
- Các sổ kế toán chi tiết lập tại doanh nghiệp chưa phản ánh đầy đủ các yếu tố bắt buộc như ngày tháng của chứng từ, tài khoản đối ứng, dẫn đến khó khăn trong việc đối chiếu và truy tìm nguyên nhân khi phát sinh sai phạm.
- Việc phân công công việc trong bộ phận kế toán chưa hợp lý, khối lượng nghiệp vụ ghi chép và xử lý dồn nhiều vào thời điểm cuối tháng và cuối quý, gây ảnh hưởng tiêu cực đến tính chính xác và tính kịp thời của thông tin kế toán.
Từ thực trạng trên, tác giả đã thực hiện khóa luận với đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH TM Sơn Hà”.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Hà.
- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Hà.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Sơn Hà (Trụ sở chính: số 30 Lý Thường Kiệt, phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa; Văn phòng và kho: Lô A 3A – 1 Khu công nghiệp Tây Bắc Ga, thành phố Thanh Hóa).
- Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu kế toán Quý 4 năm 2014, kết hợp số liệu tài chính so sánh giữa hai năm 2013 và 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên các quy định, chế độ và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quy định về trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng căn cứ Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ thuế.
- Phương pháp xác định trị giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính theo từng tháng).
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán MISA.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu lý luận và phương pháp chuyên ngành kế toán:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Hệ thống hóa các nguyên tắc, chuẩn mực và văn bản pháp lý về kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí và kết quả kinh doanh.
- Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận, phiếu thu, phiếu chi).
- Phương pháp tài khoản kế toán: Phân loại, hệ thống hóa và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh qua hệ thống tài khoản (TK 156, TK 511, TK 521, TK 531, TK 532, TK 632, TK 642, TK 911...).
- Phương pháp tính giá: Xác định giá trị thực tế của hàng hóa nhập kho và giá vốn của hàng hóa xuất bán trong kỳ.
- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Tổng hợp số liệu từ các sổ chi tiết, sổ tổng hợp để lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị.
- Phương pháp so sánh: Đánh giá tốc độ tăng trưởng, biến động của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí giữa các năm 2013 và 2014.
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn và phân tích đánh giá: Tiếp xúc, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán, cán bộ quản lý tại công ty để thu thập thông tin quy trình thực tế.
Nguồn dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán nội bộ của Công ty TNHH TM Sơn Hà trong Quý 4 năm 2014, Báo cáo tài chính năm 2013 và năm 2014 (Bảng Cân đối kế toán mẫu B01-DNN, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02-DNN, Thuyết minh Báo cáo tài chính mẫu B09-DNN, Bảng Cân đối tài khoản mẫu F01-DNN) và dữ liệu trích xuất từ phần mềm kế toán MISA.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận kế toán trong doanh nghiệp thương mại:
- Bản chất và vai trò của bán hàng: Khẳng định bán hàng là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật (sản phẩm, hàng hóa) sang hình thái tiền tệ hoặc quyền đòi tiền, kết thúc một chu kỳ kinh doanh và tạo tiền đề xác định kết quả hoạt động.
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí: Xác định điều kiện ghi nhận doanh thu theo từng phương thức tiêu thụ (bán buôn giao hàng tại kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền tại chỗ, bán hàng tự chọn, bán hàng qua đại lý, bán trả góp).
- Hạch toán các phần hành liên quan:
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Phân tích 4 phương pháp tính giá xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, nhập sau - xuất trước LIFO) và quy trình kết chuyển giá vốn sang TK 911.
- Kế toán doanh thu (TK 511) và các khoản giảm trừ (TK 521, TK 531, TK 532): Quy định việc ghi nhận doanh thu bán hàng hóa (TK 5111), thành phẩm (TK 5112), dịch vụ (TK 5113) và kết chuyển doanh thu thuần cuối kỳ.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi chung trên TK 642 (chi tiết TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tập hợp doanh thu thuần, giá vốn và chi phí quản lý kinh doanh để xác định lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Trình bày trình tự luân chuyển chứng từ gốc, lập Chứng từ ghi sổ, vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và ghi Sổ Cái, Sổ chi tiết.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Hà
Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và quy trình kế toán tại đơn vị khảo sát:
1. Tổng quan về đơn vị nghiên cứu
- Lịch sử: Tiền thân là Cửa hàng Sơn Hà thành lập ngày 01/07/1998, chuyển đổi thành Công ty TNHH Thương mại Sơn Hà vào ngày 01/05/2006 theo Quyết định của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa (Giấy phép ĐKKD số 2602001095).
- Quy mô nhân sự: Phát triển từ 12 nhân viên ban đầu lên 90 nhân viên vào cuối năm 2010 (trong đó 30% có trình độ Đại học, Cao đẳng; 70% là lao động phổ thông).
- Lĩnh vực hoạt động: Phân phối và bán lẻ hàng tiêu dùng, mỹ phẩm (Nivea, X-men, Kao, Naris), bánh kẹo (Kinh Đô, Hữu Nghị, Phạm Nguyên), nước giải khát, tã bỉm (Diana, Bobby), sữa (TH True Milk, Mộc Châu) và thực phẩm đóng gói. Hệ thống bán lẻ gồm 4 cửa hàng tại TP. Thanh Hóa (30 Lý Thường Kiệt, 255 Lê Hoàn, 05 Lê Hoàn, 184 Trần Phú).
- Cơ cấu bộ máy quản lý và kế toán: Mô hình quản lý trực tuyến gồm Ban Giám đốc, các phòng ban (Kế hoạch, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh, Tổ chức - Hành chính) và các bộ phận hỗ trợ (Kho, Đội xe, Giám sát, Bảo vệ). Phòng Kế toán gồm: Kế toán trưởng, Kế toán theo dõi công nợ, Kế toán TSCĐ và vật tư, Kế toán giao dịch ngân hàng, Kế toán quỹ (thủ quỹ) và Kế toán các đơn vị nhà cung cấp (thủ kho).
2. Phân tích tình hình tài chính của công ty qua 2 năm (2013 - 2014)
| Chỉ tiêu |
Năm 2013 (đồng) |
Năm 2014 (đồng) |
Chênh lệch tuyệt đối (đồng) |
Tỷ lệ (%) |
| Tài sản ngắn hạn |
4.865.090.000 |
6.632.090.000 |
+1.767.000.000 |
+36,32% |
| Tài sản dài hạn |
2.738.560.000 |
3.726.863.000 |
+988.303.000 |
+36,09% |
| Tổng tài sản |
7.603.650.000 |
10.358.953.000 |
+2.755.303.000 |
+36,24% |
| Nợ phải trả (Nợ ngắn hạn) |
4.919.808.000 |
4.537.539.000 |
-382.269.000 |
-7,77% |
| Vốn chủ sở hữu |
1.624.814.000 |
1.932.066.000 |
+307.252.000 |
+18,91% |
| Tổng nguồn vốn |
7.550.000.000 |
8.287.070.000 |
+737.070.000 |
+9,76% |
Nhận xét: Tổng tài sản và tổng nguồn vốn năm 2014 đều tăng trưởng. Cơ cấu tài chính chuyển dịch theo hướng tích cực khi nợ phải trả giảm 7,77% trong khi vốn chủ sở hữu tăng 18,91%, cho thấy khả năng tự chủ tài chính được nâng cao.
3. Thực tế quy trình kế toán bán hàng và giá vốn tại đơn vị
- Phương thức bán hàng: Áp dụng bán buôn (trực tiếp qua kho, vận chuyển thẳng), bán lẻ (tại kho theo hình thức thu tiền tập trung, tại hệ thống cửa hàng, bán hàng đường phố) và xuất hàng dùng làm khuyến mại không thu tiền.
- Phương thức thanh toán: Bằng tiền mặt đối với các giao dịch nhỏ lẻ, thanh toán ngay; bằng chuyển khoản ngân hàng đối với khách hàng quen thuộc ở xa hoặc hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Kế toán giá vốn: Công ty không theo dõi riêng chi phí thu mua mà tính gộp vào giá mua thực tế nhập kho. Giá vốn xuất bán được tính tự động trên phần mềm MISA theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (theo tháng).
Dữ liệu nghiệp vụ thực tế trích xuất trong khóa luận:
- Ngày 12/10/2014, nhập kho hàng từ Công ty CP Thực phẩm Á Châu theo Hóa đơn/Phiếu nhập kho số 1515: tổng giá trị 159.374.600 đồng (cháo Gấu Đỏ, mỳ Gấu Đỏ, mỳ Hello).
- Ngày 15/10/2014, nhập kho hàng từ Công ty CP CBTP & Bánh kẹo Phạm Nguyên theo Hóa đơn/Phiếu nhập kho số 0010712: tổng giá trị 180.827.505 đồng (bánh SOLO, bánh Phaner Pie, bánh Limo, bánh quy Biscuit).
- Báo cáo tồn kho đầu tháng 10/2014 ghi nhận tổng giá trị tồn kho 2.545.679.230 đồng.
- Nghiệp vụ xuất bán ngày 22/10/2014 cho Công ty CP Đầu tư TM Vinconex Thanh Hóa theo Phiếu xuất kho số 00821:
- Giá vốn hàng xuất bán: 14.149.881 đồng (Định khoản: Nợ TK 632 / Có TK 156: 14.149.881 đồng).
- Doanh thu bán hàng chưa thuế: 16.872.000 đồng; Thuế GTGT 10%: 1.687.200 đồng; Tổng giá trị thanh toán: 18.559.200 đồng (Định khoản: Nợ TK 131: 18.559.200 đồng / Có TK 5111: 16.872.000 đồng; Có TK 3331: 1.687.200 đồng).
| STT |
Tên hàng hóa xuất bán (ngày 22/10/2014) |
Mã số |
Đơn vị |
Số lượng thực xuất |
Đơn giá vốn bình quân (đồng) |
Thành tiền giá vốn (đồng) |
| 1 |
Cháo Gấu Đỏ 50g - Gà |
2001 |
Thùng |
20 |
92.560 |
1.851.200 |
| 2 |
Cháo Gấu Đỏ 50g - Thịt bằm |
2007 |
Thùng |
15 |
76.895 |
1.153.425 |
| 3 |
Mỳ Gấu Đỏ 75g (30 gói) - Tôm gà |
2012 |
Thùng |
20 |
82.060 |
1.641.200 |
| 4 |
Bánh PN SOLO túi 168g (24) |
1001 |
Thùng |
13 |
234.170 |
3.044.210 |
| 5 |
Bánh PN SOLO khay 14g |
1003 |
Thùng |
16 |
223.016 |
3.568.256 |
| 6 |
Bánh PN Phaner Pie 168g (16) |
1007 |
Thùng |
21 |
137.881 |
2.891.590 |
| Cộng |
|
|
|
|
|
14.149.881 |
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH TM Sơn Hà
Dựa trên phân tích thực trạng tại Chương 2 và các hạn chế được xác định, tác giả định hướng các nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện công tác lập và ghi chép sổ kế toán chi tiết: Bổ sung đầy đủ các tiêu thức bắt buộc trên sổ kế toán chi tiết như số hiệu, ngày tháng của chứng từ gốc và tài khoản đối ứng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu và xử lý sai lệch.
- Phân bổ hợp lý khối lượng công việc kế toán: Tổ chức cập nhật chứng từ và định khoản hàng ngày trên phần mềm MISA, tránh tình trạng dồn tích công việc nhập liệu, tính giá và khóa sổ vào thời điểm cuối tháng hoặc cuối quý.
- Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn: Tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán và ứng dụng phần mềm cho đội ngũ cán bộ, nâng cao tính chủ động trong công việc.
- Nâng cao năng lực quản lý và mở rộng thị trường: Đầu tư đổi mới phương tiện vận chuyển hàng hóa, xúc tiến tiếp thị và mở rộng địa bàn phân phối sang các tỉnh lân cận như Ninh Bình, Nghệ An.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực tiễn: Khóa luận đã mô tả chi tiết toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập đơn đặt hàng, viết hóa đơn GTGT 3 liên, lập phiếu xuất kho 3 liên, giao hàng, thu tiền và nhập dữ liệu vào phần mềm MISA tại Công ty TNHH TM Sơn Hà. Các bảng tính giá vốn bình quân gia quyền theo tháng và quy trình định khoản giá vốn (TK 632), doanh thu (TK 5111), công nợ (TK 131) được trình bày với số liệu thực tế minh bạch.
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra các kiến nghị cụ thể về việc chuẩn hóa sổ kế toán chi tiết, phân định quy trình luân chuyển chứng từ kịp thời và nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán.
- Đóng góp của nghiên cứu: Cung cấp bức tranh thực tế về sự vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC) trong môi trường doanh nghiệp thương mại phân phối đa ngành hàng tại địa phương; làm rõ điểm mạnh của việc tin học hóa kế toán qua phần mềm MISA cũng như những sai sót phát sinh từ khâu kiểm soát chứng từ đầu vào.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu thực nghiệm chỉ giới hạn trong phạm vi Quý 4 năm 2014 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH TM Sơn Hà), chưa so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp thương mại khác cùng ngành trên địa bàn.
- Khóa luận mới đi sâu vào phần hành kế toán giá vốn và doanh thu bán hàng; các phần hành chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh chi tiết chưa được khảo sát sâu ở cấp độ từng chứng từ thực tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát theo chuỗi thời gian nhiều năm để đánh giá biến động chi phí và doanh thu dài hạn.
- Nghiên cứu chuyển đổi chế độ kế toán sang Thông tư số 133/2016/TT-BTC (văn bản thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa) và hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị phục vụ việc ra quyết định kinh doanh.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp phân phối, bán lẻ vừa và nhỏ đang vận hành hệ thống phần mềm kế toán MISA theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
- Phần nội dung giá trị nhất:
- Hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Báo cáo tổng hợp tồn kho) kèm các định khoản kế toán thực tế tại Chương 2.
- Quy trình xử lý nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ trực tiếp và bán hàng khuyến mại trên phần mềm kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH TM Sơn Hà áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (theo tháng).
2. Chi phí thu mua hàng hóa được công ty xử lý như thế nào khi tính giá vốn?
Công ty không theo dõi riêng chi phí thu mua hàng hóa trên tài khoản riêng biệt để phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ, mà tính gộp toàn bộ chi phí thu mua vào giá mua của số hàng hóa nhập kho trong kỳ để xác định giá trị nhập kho thực tế.
3. Nghiệp vụ xuất bán hàng cho Công ty CP Đầu tư TM Vinconex Thanh Hóa ngày 22/10/2014 có giá trị giá vốn và doanh thu là bao nhiêu?
Nghiệp vụ xuất kho theo Phiếu xuất kho số 00821 ngày 22/10/2014 có tổng giá vốn là 14.149.881 đồng (ghi Nợ TK 632 / Có TK 156), doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT là 16.872.000 đồng (ghi Có TK 5111), thuế GTGT 10% là 1.687.200 đồng (ghi Có TK 3331) và tổng số tiền khách hàng chấp nhận thanh toán là 18.559.200 đồng (ghi Nợ TK 131).
4. Những hạn chế chính trong công tác kế toán bán hàng tại Công ty Sơn Hà được tác giả chỉ ra là gì?
Hạn chế chính gồm: các sổ kế toán chi tiết không phản ánh đầy đủ thông tin về ngày tháng năm của chứng từ và tài khoản đối ứng, gây khó khăn cho việc truy vết sai sót; phân công lao động kế toán chưa hợp lý khiến khối lượng công việc dồn vào thời điểm cuối tháng và cuối quý làm giảm tính chính xác và kịp thời.
5. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Sơn Hà biến động như thế nào giữa năm 2013 và năm 2014?
Tổng nguồn vốn năm 2014 tăng 737.070.000 đồng (+9,76%) so với năm 2013. Trong đó, nợ phải trả giảm 382.269.000 đồng (tương ứng giảm 7,77%), còn vốn chủ sở hữu tăng 307.252.000 đồng (tương ứng tăng 18,91%), phản ánh sự gia tăng mức độ an toàn tài chính của doanh nghiệp.
Kết luận
Khóa luận đã phản ánh có hệ thống toàn bộ quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Hà trong điều kiện áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và phần mềm kế toán MISA. Nghiên cứu đã làm rõ thực trạng tổ chức chứng từ, phương pháp tính giá vốn bình quân cả kỳ dự trữ và công tác hạch toán doanh thu, công nợ qua các số liệu và chứng từ thực tế phát sinh trong Quý 4 năm 2014. Các tồn tại về ghi chép sổ chi tiết và áp lực công việc cuối kỳ đã được chỉ rõ cùng những định hướng giải pháp thiết thực, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại có quy mô tương đương.