Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng và tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò then chốt, quyết định sự tồn tại, khả năng sinh lời và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp thương mại, quá trình lưu thông hàng hóa trải qua ba giai đoạn cơ bản gồm mua hàng, dự trữ và bán hàng. Trong đó, bán hàng là khâu cuối cùng hoàn tất quá trình lưu chuyển vốn từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ. Việc tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin tài chính kịp thời, chuẩn xác, hỗ trợ nhà quản trị đưa ra các quyết sách kinh doanh phù hợp.

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Thanh Hóa là đơn vị chuyên kinh doanh các mặt hàng thủy hải sản như tôm, cua, mực... phục vụ thị trường tỉnh Thanh Hóa và xuất khẩu. Mặc dù công tác kế toán tại công ty đã từng bước được kiện toàn, thực tiễn hoạt động vẫn bộc lộ một số tồn tại như: điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kế toán còn thiếu thốn, chưa thực hiện trích lập các khoản dự phòng theo quy định, và phương thức bán hàng chưa thực sự đa dạng. Từ thực tế đó, tác giả Phùng Thị Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán với đề tài "Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP XNK Thủy sản Thanh Hóa".

Khóa luận xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Thanh Hóa.
  3. Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Thanh Hóa. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được giới hạn tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Thanh Hóa (địa chỉ: Khu E, Khu công nghiệp Lễ Môn, thành phố Thanh Hóa); phạm vi về mặt thời gian tập trung vào số liệu thực tế của quý IV năm 2021 cùng các báo cáo tài chính giai đoạn 2020 - 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên khung pháp lý và các quy định kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại quy định về bản chất hoạt động kinh doanh thương mại và phân phối lưu thông hàng hóa.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
    • Chuẩn mực số 02 (VAS 02) - Hàng tồn kho: Nguyên tắc ghi nhận theo giá gốc, xác định giá trị thuần có thể thực hiện được và các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO).
    • Chuẩn mực số 14 (VAS 14) - Doanh thu và thu nhập khác: Quy định nguyên tắc và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, phân định doanh thu với các khoản thu hộ bên thứ ba.
    • Chuẩn mực số 16 (VAS 16) - Chi phí đi vay: Nguyên tắc ghi nhận chi phí tài chính trong kỳ hoặc vốn hóa vào giá trị tài sản.
    • Chuẩn mực số 17 (VAS 17) - Thuế thu nhập doanh nghiệp: Phương pháp hạch toán và ghi nhận nghĩa vụ thuế hiện hành.
    • Chuẩn mực số 21 (VAS 21) - Trình bày báo cáo tài chính: Yêu cầu và kết cấu lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Tác giả đã kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu học thuật và phương pháp nghiệp vụ kế toán chuyên ngành:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận và tài liệu: Thu thập, phân tích các giáo trình, chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành và các công trình nghiên cứu đi trước.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nguồn thông tin nội bộ: Thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán, phát phiếu điều tra chọn mẫu, đối chiếu chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng), sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản từ phòng Tài chính - Kế toán.
    • Nguồn thông tin bên ngoài: Khảo sát các tài liệu sách báo chuyên ngành và các đề tài khóa luận liên quan.
  • Phương pháp kế toán nghiệp vụ: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá (FIFO, bình quân gia quyền) và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp quan sát và phân tích - tổng hợp: Quan sát quy trình xử lý thông tin tại phòng kế toán, thống kê, so sánh, đối chiếu số liệu phản ánh kết quả kinh doanh để nhận diện hạn chế và đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này điểm luận 5 công trình khoa học có nội dung liên quan để xác lập cơ sở kế thừa và rút ra khoảng trống nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu của Lại Thị Hòa (2019) tại Công ty CP Lương thực Thanh Hóa: Chỉ ra các hạn chế về thanh toán công nợ chậm, chưa chú trọng lập dự phòng phải thu khó đòi, máy móc thủ công; đề xuất mã hóa sản phẩm, mở rộng thị trường và đẩy mạnh tin học hóa.
  2. Nghiên cứu của Lê Huyền Sâm (2020) tại Công ty TNHH DV TM Vận tải Phúc Lộc: Nhận diện bất cập khi hạch toán giảm giá hàng bán vào TK 642, không phân bổ chi phí thu mua và chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; đề xuất kiện toàn nhân sự, hạch toán chi tiết doanh thu - chi phí cho từng nhóm hàng.
  3. Nghiên cứu của Nguyễn Hoài Thương (2019) tại Công ty TNHH TM Hương Huy: Chỉ ra việc dồn chứng từ đến cuối tháng gây ách tắc hạch toán và việc theo dõi doanh thu chỉ dừng lại ở mức tổng hợp; đề xuất áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, mở tài khoản chi tiết theo ngành hàng và phân bổ chi phí chuẩn xác.
  4. Nghiên cứu của Đàm Thị Giang (2018) tại Công ty TNHH Cẩn Hoa: Phân tích tình trạng chậm thu hồi công nợ sau 10-15 ngày, thiếu sổ chi tiết giá vốn và chi phí QLDN chưa phân bổ cho từng hoạt động; đưa ra giải pháp áp dụng kế toán máy, mã hóa vật tư và trích lập dự phòng tồn kho.
  5. Nghiên cứu của Lê Thị Mỳ (2020) tại DNTN Thực phẩm Minh Đức: Nêu rõ hạn chế khi phần mềm luôn mượn TK 131 gây phát sinh định khoản thừa, tính giá xuất kho cuối tháng làm chậm thông tin; kiến nghị chuyển sang tính giá FIFO và hoàn thiện phần mềm kế toán.

Từ việc tổng quan, tác giả khẳng định việc nghiên cứu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại thủy sản có tính đặc thù cao như Công ty CP XNK Thủy sản Thanh Hóa là hoàn toàn cần thiết và chưa được khai thác toàn diện. Đồng thời, chương 1 cũng trình bày chi tiết hệ thống phương pháp nghiên cứu tài liệu, quan sát, điều tra và phân tích dữ liệu được vận dụng trong đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương 2 trình bày có hệ thống các lý luận nền tảng:

  • Đặc điểm kinh doanh thương mại: Phân tích quy trình lưu chuyển qua các khâu mua hàng, dự trữ, tiêu thụ theo phương thức bán buôn và bán lẻ; các phương thức thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản và thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Khái niệm giá vốn hàng xuất bán (giá mua cộng chi phí thu mua phân bổ); công thức tính theo phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); kết cấu tài khoản 632 và sơ đồ hạch toán tổng hợp.
  • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Quy tắc ghi nhận doanh thu trên TK 511 (gồm 5 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117); phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ trên TK 521 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán); công thức xác định doanh thu thuần: $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Chiết khấu thương mại} - \text{Hàng bán bị trả lại} - \text{Giảm giá hàng bán}$$
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Nội dung và quy trình hạch toán chi phí bán hàng (TK 6421), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Phương pháp xác định thu nhập tính thuế, thuế suất thuế TNDN, hạch toán TK 821 và kết chuyển sang TK 911 để tính lãi/lỗ thuần của doanh nghiệp.
  • Tổ chức hình thức sổ kế toán: Trình bày trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

Chương 3: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP XNK Thủy sản Thanh Hóa

Nội dung chương 3 đi sâu vào phân tích thực tế tại đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty tiền thân là doanh nghiệp nhà nước thành lập năm 1980, chuyển sang hạch toán độc lập năm 1993, tiến hành cổ phần hóa theo Quyết định số 187/2004/NĐ-CP và Quyết định số 2329/QĐ-CT ngày 06/05/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa. Công ty chính thức chuyển đổi sang công ty cổ phần theo Quyết định số 1960/QĐ-UBND ngày 06/07/2007. Trụ sở đặt tại Khu E, KCN Lễ Môn, TP. Thanh Hóa, do bà Trịnh Thị Cúc làm chủ sở hữu. Cơ cấu nhân sự gồm 4 người trình độ cao đẳng, 8 người trình độ đại học, 70 người trình độ trung cấp và 368 công nhân, kỹ sư thủy sản.
  • Đánh giá tình hình tài chính: Phân tích số liệu kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2021, phản ánh sự tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận của đơn vị.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung, vận dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ: Phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, lập bảng phân bổ giá vốn, tính giá hàng xuất kho theo phương pháp FIFO và bình quân gia quyền, theo dõi chi tiết doanh thu trên TK 5111, tập hợp chi phí quản lý trên TK 6422 và kết chuyển cuối kỳ sang TK 911.
  • Đánh giá chung: Đơn vị tuân thủ tốt chế độ chứng từ ban đầu và quy định nộp thuế. Tuy nhiên, công tác kế toán còn tồn tại các hạn chế: chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nợ phải thu khó đòi; chi phí bán hàng và chi phí quản lý chưa được phân bổ chi tiết cho từng nhóm mặt hàng thủy sản; trang thiết bị phục vụ công tác kế toán còn thiếu thốn.

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP XNK Thủy sản Thanh Hóa

Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty, tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Hoàn thiện công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và phù hợp giữa doanh thu - chi phí.
  • Nâng cấp hệ thống chứng từ và mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu, chi phí cho từng mặt hàng thủy sản kinh doanh, phục vụ hiệu quả cho việc phân tích hiệu quả tài chính của từng sản phẩm.
  • Đầu tư cơ sở vật chất, đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa các khâu xử lý dữ liệu và kết xuất báo cáo tài chính.
  • Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ kế toán và hoàn thiện quy chế luân chuyển chứng từ nội bộ giữa các phòng ban và phân xưởng sản xuất.
  • Xác định rõ các điều kiện về tài chính, quản lý và nhân sự để triển khai hiệu quả các giải pháp đã nêu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa và đánh giá được bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Thanh Hóa thông qua số liệu so sánh giữa năm 2020 và năm 2021:

Chỉ tiêu Mã số Năm 2020 (đồng) Năm 2021 (đồng) Tăng/Giảm tuyệt đối (đồng) Tỷ lệ tăng trưởng (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 01 Có số liệu trong BCTC Có số liệu trong BCTC +1.800 118,42%
Các khoản giảm trừ 02 0 0 0 0%
Doanh thu thuần về bán hàng 10 Có số liệu trong BCTC Có số liệu trong BCTC +1.800 118,42%
Giá vốn hàng bán 11 Có số liệu trong BCTC Có số liệu trong BCTC +9.128 118,39%
Lợi nhuận gộp 20 Có số liệu trong BCTC Có số liệu trong BCTC +591.672 118,94%
Doanh thu hoạt động tài chính 21 Có số liệu trong BCTC Có số liệu trong BCTC +41.577 202,61%
Chi phí tài chính (lãi vay) 22, 23 0 0 0 0%
Chi phí quản lý kinh doanh 24 Có số liệu trong BCTC Có số liệu trong BCTC +585.288 117,71%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 30 Có số liệu trong BCTC Có số liệu trong BCTC +5.961 245,14%
Lợi nhuận khác 40 0 0 0 0%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 Có số liệu trong BCTC Có số liệu trong BCTC +5.961 245,14%
Chi phí thuế TNDN 51 Có số liệu trong BCTC Có số liệu trong BCTC +1.592 245,14%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 Có số liệu trong BCTC Có số liệu trong BCTC +4.369 (hoặc +6.369) 245,14%

Các đóng góp chính của khóa luận bao gồm:

  • Khái quát toàn diện mô hình hạch toán thực tế của doanh nghiệp thương mại thủy sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC dưới hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Phát hiện các điểm bất cập cụ thể trong việc hạch toán chi phí và công tác quản lý tài sản tại đơn vị, đặc biệt là việc bỏ ngỏ các khoản trích lập dự phòng rủi ro.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp mang tính khả thi, gắn liền với điều kiện thực tế về bộ máy quản lý và tiềm lực tài chính của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Các phân tích chi tiết về chứng từ và quy trình ghi sổ kế toán tập trung chủ yếu vào số liệu quý IV năm 2021.
  • Hạn chế về không gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty CP XNK Thủy sản Thanh Hóa), do đó một số giải pháp mang tính đặc thù của ngành chế biến, xuất khẩu thủy sản địa phương và quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian nhiều năm liên tục; phân tích sâu hơn ảnh hưởng của biến động tỷ giá ngoại tệ và rủi ro chuỗi cung ứng logistics quốc tế đến giá vốn hàng bán và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách trình bày một báo cáo khóa luận tốt nghiệp hoàn chỉnh; nắm vững quy trình hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm đề tài tại doanh nghiệp thương mại - thủy sản: Cung cấp mẫu biểu, sơ đồ tài khoản và phương pháp tiếp cận điều tra thực tế tại các đơn vị kinh doanh hàng thủy hải sản.
  • Bộ phận kế toán tại Công ty CP XNK Thủy sản Thanh Hóa: Cung cấp góc nhìn phản biện khách quan về hệ thống kế toán hiện tại để ban lãnh đạo và phòng kế toán có phương án cải tiến quy trình hạch toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CP XNK Thủy sản Thanh Hóa áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

2. Những Chuẩn mực Kế toán Việt Nam nào được tác giả hệ thống hóa trong khóa luận?
Tác giả đã hệ thống hóa 5 chuẩn mực kế toán gồm: Chuẩn mực số 02 (Hàng tồn kho), Chuẩn mực số 14 (Doanh thu và thu nhập khác), Chuẩn mực số 16 (Chi phí đi vay), Chuẩn mực số 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp) và Chuẩn mực số 21 (Trình bày báo cáo tài chính).

3. Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2021 so với năm 2020 đạt mức bao nhiêu?
Năm 2021, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng trưởng 118,42% (vượt 18,42% so với năm 2020); lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng trưởng 245,14% (vượt 145,14% so với năm 2020).

4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế lớn nhất nào trong công tác kế toán của công ty?
Các hạn chế lớn gồm: cơ sở vật chất kỹ thuật cho công tác kế toán còn thiếu thốn; chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi; chi phí bán hàng và chi phí quản lý chưa được bóc tách, theo dõi chi tiết cho từng nhóm mặt hàng.

5. Cơ cấu tổ chức nhân sự của Công ty CP XNK Thủy sản Thanh Hóa tại thời điểm nghiên cứu như thế nào?
Công ty có đội ngũ gồm 4 người trình độ cao đẳng, 8 người trình độ đại học, 70 người trình độ trung cấp và 368 công nhân, kỹ sư thủy sản, cùng lực lượng lao động thuê ngoài theo hợp đồng ngắn hạn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phùng Thị Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Thanh Hóa giai đoạn 2020 - 2021 (trọng tâm quý IV/2021), tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ và xác định kết quả kinh doanh của đơn vị. Những hạn chế về công tác trích lập dự phòng và phân bổ chi phí được phân tích rõ ràng, làm căn cứ vững chắc cho các đề xuất hoàn thiện bộ máy kế toán của công ty trong giai đoạn phát triển tiếp theo.