Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng và giải pháp hoàn thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần thương mại đầu tư và sản xuất An Phát" do sinh viên Nguyễn Hồng Yến Trinh (lớp K18QTMB, chuyên ngành Quản trị Marketing, Khoa Quản trị kinh doanh – Học viện Ngân hàng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của NCS. Lê Đức Anh vào tháng 05 năm 2019.

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường nội thất và vật liệu xây dựng. Trong điều kiện người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn thay thế về mẫu mã, chức năng và giá cả, chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng đóng vai trò như một công cụ cạnh tranh then chốt giúp duy trì khách hàng hiện tại, tạo lập mạng lưới khách hàng trung thành và thu hút khách hàng tiềm năng. Đơn vị thực tập và khảo sát của đề tài – Công ty Cổ phần thương mại đầu tư và sản xuất An Phát – là một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ được thành lập từ năm 2012. Sau giai đoạn đầu chủ yếu gia công và cung cấp nội thất công trình cho khách hàng tổ chức, từ năm 2017 công ty mở rộng sang nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc, Mỹ, các nước Liên minh Châu Âu (Đức, Ý), tự thiết kế mẫu mã sản xuất và mở thêm showroom bán lẻ tại số 23B Đê La Thành (Đống Đa, Hà Nội). Việc chuyển mình và mở rộng tệp khách hàng cá nhân đặt doanh nghiệp trước yêu cầu cấp thiết phải chuẩn hóa và nâng cao năng lực thực hiện dịch vụ chăm sóc khách hàng.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về khách hàng, hành vi mua của người tiêu dùng và dịch vụ chăm sóc khách hàng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức bộ máy, kết quả hoạt động kinh doanh và quy trình triển khai dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần thương mại đầu tư và sản xuất An Phát trong giai đoạn 2016 – 2018.
  3. Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng thông qua điều tra thực tế, chỉ ra các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong quy trình chăm sóc khách hàng của công ty.
  4. Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng tại công ty trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm là làm rõ cách thức tiếp cận, xây dựng và hoàn thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng tại một doanh nghiệp sản xuất - thương mại nội thất quy mô vừa và nhỏ đang trong giai đoạn tái cơ cấu mô hình kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần thương mại đầu tư và sản xuất An Phát.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở chính (Số 39 Định Công Thượng, phường Định Công, quận Hoàng Mai, Hà Nội), xưởng sản xuất và Showroom bán lẻ tại số 23B Đê La Thành, quận Đống Đa, Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp về tình hình tài chính, kinh doanh và hoạt động chăm sóc khách hàng của công ty trong giai đoạn 2016 – 2018; thời gian thực hiện khảo sát sơ cấp và hoàn thành đề tài từ ngày 22/02/2019 đến ngày 18/05/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận quản trị marketing và quản trị quan hệ khách hàng với các nội dung trọng tâm:

  • Khái niệm và phân loại khách hàng: Tác giả tiếp cận định nghĩa khách hàng theo Wikipedia, phân chia thành hai nhóm lớn: Khách hàng bên ngoài (người sử dụng cuối cùng, người mua, người hưởng thụ; phân loại theo quy mô gồm: doanh nghiệp đặc biệt, khách hàng lớn, khách hàng vừa và nhỏ, cá nhân và hộ gia đình) và Khách hàng bên trong (toàn thể cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp). Luận điểm nhấn mạnh việc chăm sóc khách hàng nội bộ là tiền đề để thúc đẩy hiệu quả phục vụ khách hàng bên ngoài.
  • Dịch vụ chăm sóc khách hàng: Được định nghĩa là toàn bộ những hoạt động cần thiết của doanh nghiệp nhằm thỏa mãn nhu cầu, mong đợi của khách hàng và duy trì khách hàng hiện có. Tầm quan trọng của dịch vụ được phân tích qua 4 khía cạnh: duy trì khách hàng hiện tại và tạo sự trung thành, thu hút khách hàng tiềm năng qua truyền miệng, giảm thiểu chi phí kinh doanh (chi phí tìm kiếm khách hàng mới gấp 5 lần duy trì khách hàng cũ) và tạo lập vũ khí cạnh tranh.
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng: Bao gồm 4 nhóm nhân tố chính: Văn hóa (nền văn hóa, nhánh văn hóa, tầng lớp xã hội); Xã hội (nhóm tham khảo, gia đình, vai trò và địa vị); Cá nhân (tuổi tác và thế hệ, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế, phong cách sống); Tâm lý (nhu cầu và động cơ, nhận thức, tri thức, niềm tin và thái độ).
  • Mô hình ma trận SWOT: Giới thiệu cấu trúc phân tích Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities), Thách thức (Threats) và 4 nhóm chiến lược phối hợp (SO, WO, ST, WT) làm công cụ định hướng hoạch định.
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Khảo sát mô hình hỗ trợ khách hàng đa kênh trên mạng xã hội Twitter của Nike (@NikeSupport) và Starbucks (@MyStarbucksIdea), cùng mô hình dịch vụ số hóa của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) với các tính năng: tư vấn trực tiếp trong 5 phút, gợi ý dòng thẻ tín dụng tự động, mở tài khoản tận nơi và công cụ tính toán lãi suất trên giao diện trực tuyến.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp đồng thời các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm trong kinh doanh:

  • Phương pháp quan sát thực địa: Quan sát trực tiếp quy trình đón tiếp, tư vấn bán hàng và xử lý thông tin tại showroom 23B Đê La Thành và xưởng sản xuất trong thời gian thực tập.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và so sánh: Thu thập, đối chiếu dữ liệu tài chính, doanh thu, cơ cấu nguồn vốn, dữ liệu phân loại khách hàng từ các phòng ban chức năng của công ty giai đoạn 2016 – 2018.
  • Phương pháp điều tra bảng hỏi (khảo sát sơ cấp): Sử dụng phiếu khảo sát trực tiếp tại cửa hàng đối với 100 khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ của công ty. Bảng câu hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ "Rất không hài lòng" đến "Rất hài lòng") tập trung vào 5 khía cạnh của dịch vụ chăm sóc khách hàng.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính các năm 2016, 2017, 2018 của Công ty Cổ phần thương mại đầu tư và sản xuất An Phát; các số liệu tổng hợp từ Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự; tài liệu giáo trình và ấn phẩm chuyên ngành.
  • Dữ liệu sơ cấp: 100 phiếu điều tra hợp lệ thu thập trực tiếp từ khách hàng tại điểm bán của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về dịch vụ chăm sóc khách hàng

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chăm sóc khách hàng trong doanh nghiệp thương mại. Nội dung chương tập trung làm rõ:

  • Bản chất và vai trò của khách hàng: Phân tích quy trình mua hàng của người tiêu dùng trải qua các giai đoạn từ nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá lựa chọn đến quyết định mua. Tác giả khẳng định khách hàng đóng vai trò quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, định hình cơ cấu sản xuất, mẫu mã, chất lượng và giá cả sản phẩm.
  • Phân định chăm sóc khách hàng bên trong và bên ngoài: Tác giả nhấn mạnh việc xây dựng chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc thân thiện cho khách hàng nội bộ (nhân viên) là cơ sở thúc đẩy hiệu suất và chất lượng phục vụ đối với khách hàng bên ngoài.
  • Các bài học kinh nghiệm điển hình: Phân tích case-study của Nike trong việc vận hành đội ngũ phản hồi 24/7/365 trên Twitter; Starbucks với sáng kiến tiếp nhận phản hồi cải tiến sản phẩm qua mạng xã hội; và VIB trong việc ứng dụng công nghệ rút ngắn thời gian phản hồi khách hàng trực tuyến xuống dưới 5 phút.

Chương 2: Thực trạng công tác thực hiện dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần thương mại đầu tư và sản xuất An Phát

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về doanh nghiệp khảo sát và thực trạng triển khai dịch vụ chăm sóc khách hàng:

1. Khái quát doanh nghiệp và nguồn lực:

  • Công ty thành lập ngày 18/01/2012 theo Giấy phép kinh doanh số 0105778894 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp; trụ sở tại số 39 Định Công Thượng, phường Định Công, quận Hoàng Mai, Hà Nội; người đại diện pháp luật là bà Nguyễn Ngọc Hoa.
  • Cơ cấu nhân sự gồm hơn 180 người, trong đó hơn 100 công nhân sản xuất trực tiếp tại xưởng. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng chức năng: Kinh doanh, Marketing, Nhân sự, Kế toán.
  • Về tài chính: Vốn cố định luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn (từ 62,67% trở lên qua các năm). Chi phí hoạt động năm 2016 là 4,02 tỷ đồng, năm 2017 tăng thêm 0,562 tỷ đồng nhưng sang năm 2018 giảm 0,442 tỷ đồng. Doanh thu năm 2017 gấp 1,12 lần năm 2016, sang năm 2018 giảm nhẹ bằng 0,93 lần năm 2017. Lợi nhuận duy trì dương qua các năm, trong đó năm 2017 gấp 1,12 lần năm 2016.

2. Cơ cấu khách hàng và kênh tiếp cận:

  • Trung bình mỗi tháng công ty có khoảng 300 khách hàng giao dịch. Cơ cấu khách hàng gồm: nhóm doanh nghiệp, công ty chiếm 67% (mua số lượng lớn từ 15 sản phẩm trở lên, khách hàng từ 30 tuổi trở lên); nhóm cá nhân, hộ gia đình chiếm 32% (mua 1-2 sản phẩm, độ tuổi từ 20 trở lên); nhóm khách hàng khác chiếm 1%.
  • Số lượng khách hàng tiếp cận qua hai kênh phân phối chính ghi nhận sự gia tăng liên tục qua các năm:
STT Kênh phân phối Năm 2016 (khách hàng) Năm 2017 (khách hàng) Năm 2018 (khách hàng)
1 Kênh phân phối trực tiếp 132 178 266
2 Kênh phân phối gián tiếp 121 192 295

Nguồn: Phòng Kế toán Công ty An Phát

  • Hoạt động xúc tiến hỗn hợp: Quảng cáo báo giấy chuyên ngành (tạp chí Nhà Xinh, Kiến Trúc với tần suất 1 quý/lần); chạy quảng cáo mạng 2 lần/năm vào mùa cao điểm xây dựng; duy trì Fanpage Facebook SOFA Anphat-Store; tham gia hội chợ nội thất và tài trợ học bổng học sinh tại quận Hoàng Mai và Đống Đa.

3. Quy trình bán hàng và chính sách dịch vụ:

  • Quy trình bán hàng gồm 7 bước: Đón khách hàng -> Tìm hiểu nhu cầu, mong muốn -> Đưa ra gợi ý và thông tin sản phẩm -> Thuyết phục mua và giao dịch -> Vận chuyển hàng hóa -> Thực hiện chăm sóc sau bán.
  • Chính sách chiết khấu: Giảm 5% cho đơn hàng từ 5.000.000 đồng (khách hàng cũ); giảm 10% cho đơn hàng từ 10.000.000 đồng; giảm 15% – 30% cho khách bán buôn và dự án tổ chức.
  • Chính sách công nợ (bán chịu): Cho phép khách hàng lớn và khách quen trả chậm trong thời hạn không quá 3 tháng; khách hàng lớn mới ký hợp đồng được thanh toán trước 80%, phần còn lại trả theo thời hạn thỏa thuận.
  • Chính sách chăm sóc sau bán và bảo hành: Gọi điện thăm hỏi sau 4 tháng nếu khách hàng không phát sinh giao dịch mới; liên hệ định kỳ 1 tuần/lần đối với khách hàng mới và nửa tháng/lần đối với khách hàng cũ; thời hạn bảo hành sản phẩm 12 tháng, sửa chữa miễn phí đối với các lỗi kỹ thuật do sản xuất và lắp đặt; từ chối bảo hành đối với hư hỏng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do người sử dụng gây ra.

4. Kết quả điều tra sự hài lòng của 100 khách hàng:

Chỉ tiêu đánh giá Rất hài lòng Hài lòng Bình thường Không hài lòng Rất không hài lòng
Đáp ứng nhu cầu và kỳ vọng của khách hàng 16% 16% 65% 3% 0%
Trải nghiệm với đội ngũ tư vấn 39% 28% 33% 0% 0%
Nhận được sự quan tâm sau khi mua hàng 17% 22% 61% 0% 0%
Tiếp nhận và giải quyết các vấn đề phát sinh 30% 19% 45% 6% 0%
Chế độ bảo hành sản phẩm 32% 34% 34% 0% 0%

Nguồn: Tổng hợp từ phiếu khảo sát của tác giả

Phân tích số liệu cho thấy đội ngũ tư vấn trực tiếp và chính sách bảo hành nhận được mức độ đánh giá tích cực cao nhất (không có tỷ lệ không hài lòng). Tuy nhiên, vẫn còn 3% khách hàng chưa hài lòng về khả năng đáp ứng nhu cầu và 6% không hài lòng về khâu giải quyết vấn đề phát sinh do thời gian chờ đợi lâu hoặc quy trình xử lý rườm rà. Kênh trực tuyến của công ty còn bộc lộ điểm yếu lớn khi chưa xây dựng website thương mại chi tiết, trang Fanpage chỉ có 2 nhân viên kiêm nhiệm phụ trách dẫn đến tốc độ tương tác còn chậm.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng ở Công ty Cổ phần thương mại đầu tư và sản xuất An Phát

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và mục tiêu mở rộng kinh doanh, Chương 3 định hình chiến lược phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp tổ chức thực hiện:

  • Xây dựng chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI) cụ thể cho nhân viên chăm sóc khách hàng: Chuẩn hóa tiêu chí đo lường về tốc độ xử lý khiếu nại, tỷ lệ cuộc gọi chăm sóc định kỳ và mức độ hài lòng của khách hàng sau giao dịch.
  • Cải thiện và nâng cấp kênh chăm sóc trực tuyến (Online): Khắc phục tình trạng phụ thuộc đơn lẻ vào chatbot Fanpage; đầu tư xây dựng website chi tiết về mẫu mã, thông số kỹ thuật và bố trí thêm nhân sự chuyên trách quản trị kênh số.
  • Xây dựng dự toán chi phí chăm sóc khách hàng cụ thể: Tách bạch quỹ ngân sách dành riêng cho các chương trình hậu mãi, quà tặng lễ tết, chi phí bảo hành lưu động và chiết khấu kích cầu.
  • Đào tạo nâng cao và chuyên sâu cho đội ngũ chăm sóc khách hàng: Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng giao tiếp, ứng xử tình huống khi có khiếu nại và đào tạo kiến thức kỹ thuật đồ gỗ cho nhân viên tư vấn bán hàng.
  • Một số kiến nghị: Đề xuất với ban lãnh đạo công ty và các cơ quan hữu quan nhằm tạo điều kiện cơ chế, hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ hoàn thiện hạ tầng thương mại và dịch vụ khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã mô tả chi tiết thực trạng tài chính, nhân sự và tổ chức kênh phân phối của Công ty An Phát qua 3 năm (2016 – 2018), phản ánh tính thực tế của một doanh nghiệp đồ gỗ đang chuyển đổi cơ cấu sản phẩm.
  • Lượng hóa chính xác cơ cấu khách hàng của công ty với tỷ trọng 67% doanh nghiệp và 32% khách hàng cá nhân; chỉ ra xu hướng tăng trưởng của kênh phân phối gián tiếp (từ 121 khách năm 2016 lên 295 khách năm 2018, vượt qua lượng khách của kênh trực tiếp là 266 khách).
  • Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực tế n = 100 đánh giá 5 khía cạnh cốt lõi của dịch vụ chăm sóc khách hàng. Kết quả xác định điểm mạnh của doanh nghiệp nằm ở thái độ tư vấn (39% Rất hài lòng, 28% Hài lòng) và chính sách bảo hành 12 tháng (66% đánh giá từ Hài lòng trở lên), đồng thời chỉ ra điểm nghẽn trong khâu giải quyết vấn đề phát sinh (6% Không hài lòng) và hạn chế về nhân sự trực tuyến (chỉ có 2 nhân viên phụ trách fanpage, thiếu website chi tiết).

Giải pháp tác giả đề xuất

Hệ thống giải pháp được xây dựng đồng bộ theo các mắt xích quản trị:

  1. Thiết lập hệ thống chỉ số KPI định lượng để giám sát và đánh giá chất lượng phục vụ của nhân viên chăm sóc khách hàng.
  2. Nâng cấp kênh hỗ trợ trực tuyến, phát triển website bán hàng chuyên nghiệp bên cạnh Fanpage Facebook SOFA Anphat-Store.
  3. Lập kế hoạch phân bổ chi phí tài chính rõ ràng cho hoạt động chăm sóc khách hàng và hậu mãi.
  4. Đào tạo nghiệp vụ giao tiếp, thấu hiểu tâm lý khách hàng và chuyên môn kỹ thuật nội thất cho nhân sự tiếp xúc trực tiếp.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

Tác giả tự xác định tính mới của đề tài nằm ở việc nghiên cứu ứng dụng quy trình xây dựng và hoàn thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng đối với một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ trong ngành nội thất. Trước đây, các doanh nghiệp này thường chỉ tập trung vào khâu sản xuất gia công cơ học mà ít chú trọng đầu tư bài bản cho hệ thống dịch vụ khách hàng và chăm sóc sau bán.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi và quy mô mẫu khảo sát: Mẫu điều tra dừng lại ở quy mô n = 100 khách hàng, thực hiện bằng hình thức phát phiếu trực tiếp tại showroom và xưởng trong thời gian thực tập (từ tháng 2 đến tháng 5/2019). Cỡ mẫu này chưa bao quát đầy đủ toàn bộ tệp đối tác doanh nghiệp lớn và khách hàng ở các tỉnh ngoài Hà Nội.
  • Phương pháp phân tích: Khóa luận chủ yếu sử dụng thống kê mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm theo thang đo Likert, chưa ứng dụng các mô hình kiểm định định lượng chuyên sâu (như phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha hay mô hình hồi quy đa biến) để xác định mức độ tác động của từng yếu tố dịch vụ đến sự hài lòng chung.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát với quy mô mẫu lớn hơn, kết hợp cả khảo sát trực tiếp tại điểm bán và khảo sát trực tuyến qua email, website để thu thập dữ liệu đa chiều từ nhóm khách hàng doanh nghiệp.
  • Ứng dụng các mô hình chất lượng dịch vụ tiêu chuẩn (như SERVQUAL hoặc SERVPERF) để đo lường khoảng cách kỳ vọng và cảm nhận của khách hàng trong ngành bán lẻ nội thất.
  • Đánh giá định kỳ hiệu quả tài chính và mức độ biến động doanh thu sau khi doanh nghiệp áp dụng hệ thống KPI và nâng cấp kênh chăm sóc khách hàng online.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Marketing, Quản trị Bán hàng: Tài liệu cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực cho một khóa luận tốt nghiệp định hướng thực nghiệm tại doanh nghiệp; minh họa cách kết hợp giữa phân tích số liệu tài chính thứ cấp và điều tra bảng hỏi sơ cấp.
  • Người nghiên cứu các đề tài về dịch vụ khách hàng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Đề tài là nguồn dữ liệu tham khảo hữu ích về đặc thù hành vi mua hàng hóa công nghiệp kết hợp tiêu dùng (B2B và B2C) trong ngành sản xuất đồ gỗ và thiết bị nội thất.
  • Chủ doanh nghiệp và nhà quản trị bán lẻ nội thất: Phần thực trạng quy trình bán hàng 7 bước, chính sách chiết khấu, hạn mức bán chịu không quá 3 tháng và quy chế bảo hành 12 tháng tại Công ty An Phát là các quy chuẩn thực tiễn có thể ứng dụng trực tiếp để chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng tại đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu khách hàng của Công ty Cổ phần thương mại đầu tư và sản xuất An Phát được phân bổ như thế nào?
Theo số liệu thống kê từ Phòng Kế toán của công ty, trung bình mỗi tháng doanh nghiệp hợp tác với khoảng 300 khách hàng. Tỷ trọng các tệp khách hàng gồm: nhóm công ty, doanh nghiệp chiếm 67% (mua từ 15 sản phẩm trở lên, khách hàng từ 30 tuổi trở lên); nhóm cá nhân, hộ gia đình chiếm 32% (mua từ 1-2 sản phẩm, độ tuổi từ 20 trở lên); nhóm khách hàng khác chiếm 1%.

2. Chính sách chiết khấu và bán chịu tại Công ty An Phát giai đoạn 2016 – 2018 được quy định cụ thể ra sao?
Công ty áp dụng mức giảm giá 5% cho đơn hàng từ 5.000.000 đồng và 10% cho đơn hàng từ 10.000.000 đồng đối với khách hàng cũ có tên trong cơ sở dữ liệu; khách hàng bán buôn và dự án tổ chức được chiết khấu từ 15% đến 30%. Về chính sách bán chịu, công ty áp dụng thời hạn công nợ không quá 3 tháng đối với khách hàng quen và khách hàng lớn; đối với khách hàng lớn mới giao dịch, công ty yêu cầu thanh toán trước 80% và thỏa thuận thời gian thanh toán cho 20% còn lại.

3. Khảo sát 100 khách hàng đánh giá như thế nào về chế độ bảo hành sản phẩm của công ty?
Trong tổng số 100 khách hàng được khảo sát, có 32% đánh giá "Rất hài lòng", 34% đánh giá "Hài lòng" và 34% đánh giá ở mức "Bình thường". Tỷ lệ đánh giá "Không hài lòng" và "Rất không hài lòng" đều ghi nhận ở mức 0%.

4. Kênh phân phối nào đem lại lượng khách hàng biết đến công ty nhiều hơn qua các năm 2016 – 2018?
Kênh phân phối gián tiếp (quảng cáo, hội chợ, bên thứ ba giới thiệu) mang lại lượng khách hàng nhiều hơn kênh trực tiếp và có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn: năm 2016 đạt 121 khách (kênh trực tiếp là 132); năm 2017 đạt 192 khách (kênh trực tiếp là 178); năm 2018 đạt 295 khách (kênh trực tiếp là 266).

5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào tại Chương 3 để khắc phục các hạn chế của công ty?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm: đưa ra chỉ số KPI cụ thể cho nhân viên chăm sóc khách hàng; cải thiện kênh chăm sóc online (khắc phục điểm nghẽn thiếu website và thiếu nhân sự fanpage); xây dựng định mức chi phí chăm sóc khách hàng cụ thể; và đào tạo nâng cao, chuyên sâu cho đội ngũ nhân viên chăm sóc khách hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hồng Yến Trinh đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý thuyết và bức tranh thực tế về công tác chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần thương mại đầu tư và sản xuất An Phát giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua việc kết hợp các số liệu tài chính doanh nghiệp với kết quả điều tra sơ cấp từ 100 khách hàng, nghiên cứu đã làm rõ những thế mạnh về tư vấn trực tiếp, chính sách bảo hành, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong kênh hỗ trợ trực tuyến và quy trình xử lý sự cố phát sinh. Các giải pháp về xây dựng KPI, bổ sung ngân sách, phát triển kênh số và đào tạo nhân sự được đề xuất bám sát đặc thù vận hành của một doanh nghiệp nội thất vừa và nhỏ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị bán hàng và marketing dịch vụ.