Chương 1 cũng đi vào phân tích rõ thêm sự cần thiết của đề tài, đề cập mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi cùng phương pháp nghiên cứu. Với vấn đề nghiên cứu đặt ra và phương pháp phân tích chọn lựa, ta tiến hành đi vào phần cơ sở lý luận ở chương 2 để làm nền tảng cho việc phân tích, đánh giá hiệu quả của chuỗi nhằm đưa ra nhưng đề xuất thiết thực và hiệu quả nhất. 123doc 8 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ Trong chương 2 sẽ trình bày những vấn đề cơ bản về chuỗi giá trị, hệ thống chuỗi giá trị, các ưu và nhược điểm của việc tham gia vào chuỗi giá trị. Đồng thời, giới thiệu các phương pháp phân tích chuỗi giá trị ứng với từng cách tiếp cận.
Trên cơ sở đó, đề xuất khung phân tích chuỗi giá trị dừa trái tươi tỉnh Bến Tre.1 Những vấn đề cơ bản về chuỗi giá trị 2.1 Khái niệm về chuỗi giá trị Theo Porter.E (1985), chuỗi giá trị là chuỗi của các hoạt động từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng của sản phẩm bao gồm các hoạt động chính và các hoạt động bổ trợ để tạo nên lợi thế cạnh tranh của sản phẩm. Theo đó, khi đi qua lần lượt các hoạt động của chuỗi mỗi sản phẩm nhận được một số giá trị. Các hoạt động chính là các hoạt động liên quan đến việc chuyển đổi về mặt vật lý, quản lý sản phẩm cuối cùng để cung cấp cho khách hàng; các hoạt động bổ trợ nhằm hỗ trợ cho các hoạt động chính. Chuỗi giá trị nói đến cả loạt những hoạt động cần thiết để biến một sản phẩm (hoặc một dịch vụ) từ lúc còn là khái niệm thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau, đến khi phân phối tới người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã sử dụng (Kaplinsky.
Một chuỗi giá trị là một hệ thống kinh tế có thể được mô tả như: - Một chuỗi các hoạt động kinh doanh có liên quan mật thiết với nhau (các chức năng) từ khi mua các đầu vào cụ thể dành cho việc sản xuất sản phẩm nào đó, đến việc hoàn chỉnh và quảng cáo, cuối cùng là bán thành phẩm cho người tiêu dùng. - Các doanh nghiệp (nhà vận hành) thực hiện những chức năng này, ví dụ như: nhà sản xuất, người chế biến, thương gia, nhà phân phối một sản phẩm cụ thể. Các doanh nghiệp này được liên kết với nhau bởi một loạt các hoạt động kinh doanh trong đó sản phẩm được chuyển từ các nhà sản xuất ban đầu tới những người tiêu dùng cuối cùng. - Một mô hình kinh doanh đối với một sản phẩm thương mại cụ thể, mô hình kinh doanh này cho phép các khách hàng cụ thể được sử dụng một công nghệ cụ thể và 123doc 9 là một cách điều phối đặc biệt giữa hoạt động sản xuất và marketing giữa nhiều doanh nghiệp 2.2 Sơ đồ chuỗi giá trị Hình 1-1: Chuỗi giá trị chung Nguồn: Porter.
Lợi thế cạnh tranh. Dịch từ tiếng Anh. Người dịch Nguyễn Hoàng Phúc, 2008. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Trẻ, trang 104 123doc 10 Marketing và bán hàng (Marketing and Sales): những hoạt động này liên quan đến việc quảng cáo, khuyến mãi, lựa chọn kênh phân phối, quản trị mối quan hệ giữa các thành viên trong kênh và định giá Dịch vụ khách hàng (Customer Service): các hoạt động liên quan đến việc cung cấp dịch vụ nhằm gia tăng hoặc duy trì giá trị của sản phẩm, chẳng hạn như cài đặt, sửa chữa và bảo trì, đào tạo, cung cấp thiết bị thay thế và điều chỉnh sản phẩm Các hoạt động bổ trợ được nhóm thành bốn loại: Thu mua (Purchase): thu mua liên quan đến chức năng mua nguyên vật liệu đầu vào được sử dụng trong chuỗi giá trị của công ty.
Việc này bao gồm nguyên vật liệu, nhà cung cấp và các thiết bị khác cũng như tài sản chẳng hạn như máy móc, thiết bị thí nghiệm, các dụng cụ văn phòng và nhà xưởng. Những ví dụ này minh họa rằng các đầu vào được mua có thể liên hệ với các hoạt động chính cũng như các hoạt động bổ trợ. Đây chính là lý do khiến Porter M.E phân loại thu mua như một hoạt động bổ trợ chứ không phải là hoạt động chính. Phát triển công nghệ (Technology Development): “Công nghệ” có ý nghĩa rất rộng trong bối cảnh này, vì theo quan điểm của ông thì mọi hoạt động đều gắn liền với công nghệ, có thể là bí quyết, các quy trình thủ tục hoặc công nghệ được sử dụng trong tiến trình hoặc thiết kế sản phẩm.
Đa phần các hoạt động giá trị sử dụng một công nghệ kết hợp một số lượng lớn các tiểu công nghệ khác nhau liên quan đến các lĩnh vực khoa học khác nhau. Quản trị nguồn nhân lực (Human Resource Management): đây chính là những hoạt động liên quan đến việc chiêu mộ, tuyển dụng, đào tạo, phát triển và quản trị thù lao cho toàn thể nhân viên trong tổ chức, có hiệu lực cho cả các hoạt động chính và hoạt động bổ trợ. Cơ sở hạ tầng công ty (Infrastructure): công ty nhìn nhận ở góc độ tổng quát chính là khách hàng của những hoạt động này. Chúng không hỗ trợ chỉ cho một hoặc nhiều các hoạt động chính, mà thay vào đó chúng hỗ trợ cho cả tổ chức.
Các ví dụ của những hoạt động này chính là việc quản trị, lập kế hoạch, tài chính, kế toán, tuân thủ quy định của luật pháp, quản trị chất lượng và quản trị cơ sở vật chất. Trong các doanh 123doc 11 nghiệp lớn, thường bao gồm nhiều đơn vị hoạt động, chúng ta có thể nhận thấy rằng các hoạt động này được phân chia giữa trụ sở chính và các công ty hoạt động. Cơ sở hạ tầng chính là đề tài được bàn luận nhiều nhất về lý do tại sao nó thay đổi quá thường xuyên đến vậy.3 Ưu nhược điểm của việc tham gia vào chuỗi giá trị 2.1 Ưu điểm - Giảm tính phức tạp của trao đổi - Giảm giá thành cải thiện chất lượng - Giảm thời gian tìm người cung ứng - Tăng cường sự ổn định, đảm bảo tiến độ - Chia sẻ thông tin và tin cậy giữa các bên tham gia - Tăng cường chất lượng - Giảm dự trữ - Giá cung ứng ổn định 2.2 Nhược điểm - Tăng sự phụ thuộc - Quan hệ thị trường kiểu mới - Giảm cạnh tranh - Phát sinh chi phí mới - Cấu trúc phân chia lợi ích kiểu mới 2.2 Phân tích chuỗi giá trị Tùy theo cách tiếp cận của chuỗi giá trị thì phương pháp phân tích sẽ đi theo hướng tiếp cận đó. Theo Trần Tiến Khai (2013) có 3 dòng nghiên cứu chính trong tài liệu chuỗi giá trị được phân biệt như sau : - Khung khái niệm của Porter.
Khung khái niệm của Porter.E (1985) xác định chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp: một chuỗi giá trị gồm một chuỗi các hoạt động được thực hiện trong phạm vi một công ty để sản xuất ra một sản lượng nào đó. Dựa trên khung khái niệm này, việc phân tích chuỗi giá trị nằm trong phạm vi hoạt động của một công ty, mà mục đích cuối cùng là nâng cao lợi thế cạnh tranh của công ty. Theo cách tiếp cận này, cần tìm lợi thế cạnh tranh của công ty bằng cách tách biệt các hoạt động của công ty thành một chuỗi các hoạt động và lợi thế cạnh tranh được tìm thấy ở một (hay nhiều hơn) của các hoạt động này. Sự cạnh tranh của doanh nghiệp có thể được phân tích bằng cách nhìn vào chuỗi giá trị bao gồm các hoạt động chi tiết khác nhau.
Phân tích chuỗi giá trị chủ yếu nhắm vào việc hỗ trợ quyết định quản lý và các chiến lược quản trị. Cách tiếp cận theo phương pháp “filière” – Phân tích ngành hàng Commodity Chain Analysis có các đặc điểm chính là: - Tập trung vào những vấn đề của các mối quan hệ định lượng và vật chất trong chuỗi - Sơ đồ hóa các dòng chảy của hàng hóa vật chất - Sơ đồ hóa các quan hệ chuyển dạng sản phẩm Trong phân tích, phương pháp phân tích ngành hàng có hai đường lối phân tích chính. Đường lối thứ nhất tập trung vào đánh giá kinh tế và tài chính, mà chủ yếu là tập trung vào phân tích việc tạo ra thu nhập và phân phối thu nhập trong ngành hàng, tách chi phí và thu nhập giữa các thành phần thương mại địa phương và quốc tế, và phân tích vai trò của ngành hàng đối với nền kinh tế quốc gia và sự đóng góp của nó vào GDP. Đường lối thứ hai tập trung vào phân tích chiến lược, đánh giá sự ảnh hưởng lẫn nhau của các mục tiêu, sự ràng buộc và kết quả của từng tác nhân tham gia ngành hàng, xây dựng các chiến lược cá nhân và tập thể.
Phương pháp tiếp cận toàn cầu xem xét cách thức mà các công ty và quốc gia hội nhập toàn cầu và đánh giá các yếu tố quyết định của sự phân phối thu nhập toàn cầu, phân chia tổng thu nhập của chuỗi giá trị thành tiền thưởng cho các tác nhân trong chuỗi và hiểu các công ty, khu vực và quốc gia được liên kết với nền kinh tế toàn cầu như thế nào. 123doc 13 Dù khác nhau như thế nào đi nữa về cách tiếp cận, quá trình phân tích chuỗi giá trị đều được tiến hành qua các bước chính: Bước 1: Sơ đồ hóa mang tính hệ thống: - Những tác nhân tham gia sản xuất, phân phối, tiếp thị và bán một hay các sản phẩm cụ thể. - Đánh giá các đặc điểm của các tác nhân tham gia, cơ cấu lợi nhuận và chi phí, dòng hàng hóa trong suốt chuỗi, các đặc điểm của việc làm, địa chỉ tiêu thụ và khối lượng bán hàng trong và ngoài nước. - Những chi tiết như thế có thể được tập hợp từ việc phối hợp khảo sát cơ bản, phỏng vấn nhóm, đánh giá nhanh nông thôn, các phỏng vấn không chính thức và dữ liệu thứ cấp.
Bước 2: Xác định sự phân phối lợi ích giữa những tác nhân tham gia trong chuỗi, bao gồm: - Phân tích chênh lệch giá và lợi nhuận trong chuỗi - Xác định ai được lợi từ việc tham gia chuỗi - Những tác nhân nào có thể hưởng lợi từ việc hỗ trợ hay tổ chức lại sản xuất Bước 3: Nghiên cứu vai trò nâng cấp bên trong chuỗi - Cải tiến trong chất lượng và thiết kế sản phẩm giúp các nhà sản xuất thu được giá trị cao hơn hoặc qua việc đa dạng hóa các dòng sản phẩm cung cấp. - Đánh giá lợi nhuận của những người tham gia trong chuỗi cũng như thông tin về những ràng buộc hiện diện mới đây. - Vấn đề quản trị, cấu trúc các quy định, rào cản gia nhập ngành, ngăn cấm thương mại và các tiêu chuẩn.