Hạn chế rủi ro tín dụng nhà nước tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Long An

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích hạn chế rủi ro tín dụng nhà nước tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Long An, cung cấp giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

81
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC

1.1. Tín dụng nhà nước

1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Đặc trưng tín dụng nhà nước

1.1.3. Vai trò của tín dụng nhà nước

1.2. Rủi ro tín dụng nhà nước

1.2.1. Khái niệm

1.2.2. Phân loại

1.3. Nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng nhà nước

1.3.1. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng nhà nước

1.3.2. Hậu quả của rủi ro tín dụng nhà nước

1.3.3. Sự khác biệt giữa tín dụng nhà nước và tín dụng ngân hàng thương mại dẫn đến tín dụng nhà nước có rủi ro nhiều hơn tín dụng ngân hàng

1.3.3.1. Tín dụng đầu tư nhà nước thực hiện theo danh mục đầu tư từng thời kỳ do Nhà nước quy định
1.3.3.2. Tài sản bảo đảm tiền vay có tính thanh khoản thấp
1.3.3.3. Tín dụng nhà nước tài trợ cho các dự án có đặc trưng riêng biệt vì mục tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội

1.4. Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng nhà nước

1.4.1. Xây dựng danh mục đầu tư hợp lý cho từng thời kỳ

1.4.2. Thực hiện việc phân loại tài sản và trích lập dự phòng đúng quy định

1.4.3. Nâng cao chất lượng công tác xếp hạng rủi ro tín dụng

1.4.4. Phân tích tốt tình hình tài chính doanh nghiệp

1.4.5. Thực hiện tốt công tác thẩm định và quản lý tài sản bảo đảm

1.4.6. Sử dụng các biện pháp khác để giảm thiểu rủi ro tín dụng nhà nước

1.5. Các chỉ tiêu để đo lường hoạt động hạn chế rủi ro tín dụng nhà nước

1.5.1. Tỷ lệ nợ xấu giảm

1.5.2. Trích lập dự phòng rủi ro thấp

1.6. Kinh nghiệm hạn chế rủi ro tín dụng nhà nước của các quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.6.1. Kinh nghiệm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của Mỹ

1.6.2. Kinh nghiệm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng nhà nước của Đài Loan

1.6.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH LONG AN

2.1. Giới thiệu sơ lược về Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Long An và kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Long An

2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Long An trong năm 2013

2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Long An

2.2. Thực trạng hoạt động hạn chế rủi ro tín dụng nhà nước của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Long An

2.2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng nhà nước của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Long An

2.2.1.1. Tình hình tăng trưởng dư nợ tín dụng tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Long An
2.2.1.2. Cơ cấu dư nợ tín dụng
2.2.1.3. Hệ số thu hồi nợ của Quỹ ĐTPT tỉnh Long An từ năm 2009-2013
2.2.1.4. Thực trạng rủi ro tín dụng nhà nước của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Long An

2.2.2. Đánh giá hoạt động hạn chế rủi ro tín dụng nhà nước của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Long An

2.2.2.1. Tỷ lệ nợ xấu của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Long An từ năm 2009-2013
2.2.2.2. Trích lập dự phòng rủi ro của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Long An trong năm 2009-2013

2.2.3. Nguyên nhân rủi ro tín dụng nhà nước của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Long An

2.2.3.1. Nguyên nhân khách quan
2.2.3.2. Nguyên nhân chủ quan từ khách hàng vay vốn
2.2.3.3. Nguyên nhân chủ quan từ Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Long An
2.2.3.4. Nguyên nhân từ tài sản bảo đảm

2.2.4. Thuận lợi và khó khăn của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Long An trong công tác hạn chế rủi ro

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH LONG AN

3.1. Định hướng và mục tiêu của giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng nhà nước tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Long An

3.1.1. Mục tiêu hoàn thiện rủi ro tín dụng nhà nước

3.2. Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng nhà nước tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Long An

3.2.1. Xây dựng danh mục đầu tư cho vay phù hợp cho từng thời kỳ, đa dạng hóa danh mục, phân tán rủi ro cho toàn danh mục

3.2.2. Xây dựng và hoàn thiện chính sách tín dụng và quy trình cho vay

3.2.3. Nâng cao hoạt động thẩm định cấp tín dụng

3.2.4. Nâng cao hoạt động thẩm định giá và quản lý tài sản bảo đảm

3.2.5. Xây dựng và thực hiện hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng tín dụng

3.2.6. Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ

3.2.7. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát sau khi cấp tín dụng

3.2.8. Phối hợp chặt chẽ và khai thác hiệu quả hệ thống thông tin CIC

3.3. Đối với Ngân hàng nhà nước

3.3.1. Đẩy mạnh tiến trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng

3.3.2. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các tổ chức tín dụng

3.3.3. Nâng cao chất lượng của Trung tâm thông tin tín dụng CIC

3.4. Đối với Bộ Tài chính

3.4.1. Hỗ trợ về pháp lý cho Quỹ đầu tư phát triển địa phương

3.4.2. Hỗ trợ về nguồn vốn cho Quỹ đầu tư phát triển địa phương

3.5. Đối với cơ quan địa phương trực tiếp quản lý

3.5.1. Đối với Sở Tài chính tỉnh

3.5.2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về rủi ro tín dụng nhà nước tại Quỹ đầu tư phát triển Long An

Rủi ro tín dụng nhà nước là một vấn đề quan trọng trong hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Long An. Quỹ này được thành lập nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội thông qua việc cung cấp tín dụng cho các dự án đầu tư. Tuy nhiên, rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong quá trình cho vay, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của quỹ. Việc hiểu rõ về rủi ro tín dụng nhà nước sẽ giúp Quỹ có những biện pháp phòng ngừa và hạn chế hiệu quả hơn.

1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng nhà nước

Rủi ro tín dụng nhà nước được định nghĩa là những tổn thất phát sinh khi ngân hàng và các tổ chức tín dụng không thu hồi được hoặc thu hồi không đầy đủ số vốn đã cho vay. Điều này có thể xảy ra do khách hàng không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng.

1.2. Đặc điểm của rủi ro tín dụng nhà nước

Rủi ro tín dụng nhà nước có những đặc điểm riêng biệt, bao gồm tính chất không thu hồi được nợ, sự phụ thuộc vào khả năng tài chính của khách hàng và các yếu tố bên ngoài như biến động kinh tế. Những đặc điểm này làm cho rủi ro tín dụng nhà nước trở nên phức tạp hơn so với tín dụng thương mại.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý rủi ro tín dụng tại Quỹ đầu tư phát triển Long An

Quỹ đầu tư phát triển Long An đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý rủi ro tín dụng. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động cho vay mà còn tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Việc nhận diện và phân tích các thách thức này là cần thiết để tìm ra giải pháp hiệu quả.

2.1. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại Quỹ

Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại Quỹ đầu tư phát triển Long An có thể đến từ nhiều yếu tố như tình hình tài chính yếu kém của khách hàng, sự thiếu hụt thông tin trong quá trình thẩm định và các yếu tố bên ngoài như biến động kinh tế.

2.2. Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với Quỹ

Hậu quả của rủi ro tín dụng có thể dẫn đến tình trạng nợ xấu gia tăng, ảnh hưởng đến khả năng cho vay và uy tín của Quỹ. Điều này không chỉ làm giảm hiệu quả hoạt động mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của tỉnh Long An.

III. Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng nhà nước tại Quỹ đầu tư phát triển Long An

Để hạn chế rủi ro tín dụng nhà nước, Quỹ đầu tư phát triển Long An cần áp dụng nhiều giải pháp đồng bộ. Những giải pháp này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của Quỹ.

3.1. Xây dựng danh mục đầu tư hợp lý

Việc xây dựng danh mục đầu tư hợp lý cho từng thời kỳ là rất quan trọng. Quỹ cần đa dạng hóa danh mục cho vay để phân tán rủi ro, từ đó giảm thiểu tác động của các khoản nợ xấu.

3.2. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng

Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng là một trong những giải pháp quan trọng. Quỹ cần thực hiện việc phân loại tài sản và trích lập dự phòng đúng quy định để đảm bảo an toàn cho các khoản cho vay.

3.3. Tăng cường kiểm tra và giám sát sau cho vay

Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát sau khi cấp tín dụng sẽ giúp Quỹ phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về rủi ro tín dụng tại Quỹ đầu tư phát triển Long An

Việc áp dụng các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Quỹ đầu tư phát triển Long An đã mang lại những kết quả tích cực. Những ứng dụng thực tiễn này không chỉ giúp Quỹ nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp

Các giải pháp đã được áp dụng tại Quỹ đầu tư phát triển Long An đã giúp giảm tỷ lệ nợ xấu và nâng cao khả năng thu hồi nợ. Điều này cho thấy sự hiệu quả trong công tác quản lý rủi ro tín dụng.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn cho thấy rằng việc quản lý rủi ro tín dụng cần phải linh hoạt và thích ứng với tình hình thực tế. Quỹ cần thường xuyên cập nhật và điều chỉnh các chính sách cho vay để phù hợp với thị trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai về rủi ro tín dụng nhà nước tại Quỹ đầu tư phát triển Long An

Kết luận về rủi ro tín dụng nhà nước tại Quỹ đầu tư phát triển Long An cho thấy rằng việc hạn chế rủi ro là một nhiệm vụ quan trọng. Triển vọng tương lai của Quỹ phụ thuộc vào khả năng áp dụng hiệu quả các giải pháp đã đề ra.

5.1. Tương lai của Quỹ đầu tư phát triển Long An

Tương lai của Quỹ đầu tư phát triển Long An sẽ phụ thuộc vào khả năng quản lý rủi ro tín dụng. Việc áp dụng các giải pháp hiệu quả sẽ giúp Quỹ phát triển bền vững hơn.

5.2. Định hướng phát triển trong thời gian tới

Định hướng phát triển trong thời gian tới của Quỹ cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro. Điều này sẽ giúp Quỹ thực hiện tốt hơn vai trò của mình trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Long An.

23/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC 1.1 Tín dụng nhà nước: 1.1 Khái niệm: Tín dụng nhà nước là một hình thức tín dụng nhằm thực hiện mục tiêu đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, thể hiện mối quan hệ vay – trả giữa Nhà nước và các pháp nhân, thể nhân trong xã hội, được Nhà nước quy định đối với các cơ chế ưu đãi nhất định, nhằm thực hiện mục tiêu thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển theo định hướng của Nhà nước. Khi việc sử dụng vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển chuyển từ việc cấp phát không hoàn lại sang hình thức cho vay có hoàn lại là chủ yếu, đó là tín dụng nhà nước. Cũng giống như các hình thức tín dụng khác, tín dụng nhà nước không chỉ giúp cho nền kinh tế tập trung được nguồn vốn cần thiết cho đầu tư mà còn có tác dụng nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển nguồn vốn đầu tư nhà nước.2 Đặc trưng tín dụng nhà nước: Tín dụng nhà nước có các đặc trưng sau: Thứ nhất là vì mục tiêu bảo toàn và phát triển vốn nhà nước nên tín dụng Nhà nước chỉ tài trợ cho các dự án khả thi cao, có khả năng thu hồi vốn, có hiệu quả kinh tế-xã hội, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội từng thời kỳ. Tín dụng nhà nước không cạnh tranh với hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại, bảo đảm sự phối hợp bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, phù hợp với nguyên tắc thị trường và thông lệ quốc tế.

Thứ hai là vì các dự án sử dụng vốn tín dụng nhà nước là các dự án lớn, phát triển cở sở hạ tầng kinh tế-xã hội, thời gian thực hiện dài, khả năng thu hồi vốn không nhanh bằng các dự án khác nên tín dụng nhà nước là hình thức tín dụng trung và dài hạn, chỉ đầu tư nhằm mục đích xây dựng, phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng kinh tế-xã hội cho địa phương và cả nước. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Thứ ba là tín dụng nhà nước không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn. Tín dụng nhà nước thường là tín dụng ưu đãi dành để hỗ trợ cho các thành phần kinh tế đầu tư để phát triển cơ sở kinh tế hạ tầng - xã hội, vì vậy lãi suất cho vay thường thấp hơn so với các ngân hàng thương mại, ưu đãi hơn về thời gian, chính sách ân hạn. Vì vậy, tín dụng nhà nước không vì mục tiêu lợi nhuận nhưng phải bảo toàn và phát triển vốn là đặc trưng quan trọng của tín dụng nhà nước.

Thứ tư là đối tượng của tín dụng nhà nước có sự chọn lọc, tùy theo mục tiêu phát triển và tùy theo từng thời kỳ. Tín dụng nhà nước thực hiện chính sách ưu đãi của Nhà nước nhằm mục tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội nên đối tượng cũng được chọn lọc và hạn chế tùy theo từng thời kỳ và từng mục tiêu phát triển khác nhau.3 Vai trò của tín dụng nhà nước: Tín dụng nhà nước có vai trò rất lớn trong việc phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội của nền kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Một số vai trò chính của tín dụng nhà nước cụ thể là: Thứ nhất, tín dụng nhà nước góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Với chính sách ưu đãi đầu tư cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội, các lĩnh vực kinh tế trọng điểm quốc gia, lĩanh vực công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại, sản xuất vật liệu mới,.tín dụng nhà nước giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành theo hướng phát triển hơn, bền vững hơn.

Ngoài ra, sự hỗ trợ của tín dụng nhà nước cũng giải quyết khó khăn cho doanh nghiệp đầu tư vào các dự án lớn để phát triển kinh tế mà tín dụng thương mại khó tiếp cận. Thứ hai, tín dụng nhà nước nâng cao hiệu quả đầu tư, xóa bỏ bao cấp về đầu tư. Đây là vai trò rất quan trọng của tín dụng nhà nước. Tín dụng nhà nước thực hiện cho vay với chính sách ưu đãi cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội có tính khả thi cao, xóa bỏ tình trạng cấp phát vốn đầu tư nhà nước, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư nhà nước, góp phần phát triển kinh tế bền vững.

Thứ ba, tín dụng nhà nước tạo thêm kênh huy động đầu tư để phát triển nền kinh tế. Với việc thực hiện cho vay với chính sách ưu đãi cho các dự án phát triển cơ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 sở hạ tầng kinh tế-xã hội, tín dụng nhà nước đã huy động được các thành phần kinh tế khác cùng tham gia đầu tư xây dựng các dự án phát triển kinh tế, góp phần phát triển kinh tế đất nước. Với nguồn vốn đầu tư nhà nước, tín dụng nhà nước như “vốn mồi” để các thành phần kinh tế khác trong xã hội thực hiện đầu tư, cùng hợp tác và phát triển, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nhà nước.2 Rủi ro tín dụng nhà nước 1.1 Khái niệm Có khá nhiều cách định nghĩa về rủi ro tín dụng nhà nước. Rủi ro tín dụng nhà nước là những tổn thất do những biến cố không mong muốn xảy ra làm cho ngân hàng và các tổ chức tín dụng không thu hồi được hoặc thu hồi không đầy đủ số vốn đã bỏ ra để cấp tín dụng.

Hay rủi ro tín dụng nhà nước là rủi ro không thu hồi được nợ khi đến hạn do người đi vay không thực hiện theo đúng cam kết của hợp đồng tín dụng, không tuân theo nguyên tắc hoàn trả khi đáo hạn. Như vậy, có thể hiểu rủi ro tín dụng nhà nước là loại rủi ro xảy ra trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng và các tổ chức tín dụng, rủi ro này gây tổn thất cho ngân hàng và các tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện theo đúng cam kết hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ hoàn trả nợ đúng hạn cho ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Rủi ro tín dụng nhà nước còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Như vậy có thể thấy rủi ro tín dụng nhà nước gồm có hai cấp độ: - Khách hàng trả nợ không đúng hạn.

- Khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng và các tổ chức tín dụng.2 Phân loại Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau và rủi ro tín dụng nhà nước cũng được phân loại giống như rủi ro tín dụng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 * Căn cứ theo nguồn gốc hình thành rủi ro thì rủi ro tín dụng có hai loại: rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục. - Rủi ro giao dịch là một hình thức của rủi ro tín dụng phát sinh trong quá trình giao dịch, xét duyệt cho vay và đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ.

+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình phân tích, đánh giá và xét duyệt tín dụng, khi ngân hàng và các tổ chức tín dụng lựa chọn các phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay. + Rủi ro đảm bảo là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng tín dụng, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên tài sản đảm bảo. + Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề. - Rủi ro danh mục là một hình thức của rủi ro tín dụng phát sinh do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng và các tổ chức tín dụng.

Rủi ro danh mục bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung. + Rủi ro nội tại là loại rủi ro có nguyên nhân là do các yếu tố, các đặc điệm riêng biệt của khách hàng vay hoặc ngành và lĩnh vực kinh tế. Rủi ro nội tại phát sinh từ những đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn. + Rủi ro tập trung là loại rủi ro phát sinh trong trường hợp ngân hàng và các tổ chức tín dụng tập trung cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, hoặc cho vay quá nhiều doanh nghiệp trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, hoặc trong cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.

* Căn cứ tính chất của rủi ro tín dụng thì rủi ro tín dụng được phân loại thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan: - Rủi ro khách quan: là các rủi ro phát sinh do nguyên nhân khách quan như thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, biến động kinh tế vĩ mô, luật pháp, người đi vay bị chết hoặc mất tích và các nguyên nhân ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 mặc dù ngân hàng và các tổ chức tín dụng và người đi vay đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của các bên. - Rủi ro chủ quan: là rủi ro phát sinh do vô ý hay cố ý của người đi vay và ngân hàng và tổ chức tín dụng. Rủi ro bắt nguồn từ phía người vay như cố ý lừa đảo, năng lực điều hành và quản lý yếu kém và các rủi ro bắt nguồn từ phía ngân hàng và tổ chức tín dụng như năng lực nhân viên yếu kém, nhân viên cố ý làm trái làm trái các quy định về thẩm định và cấp tín dụng, thẩm định và nhận tài sản đảm bảo sai quy định của ngân hàng, cố ý không thực hiện hoặc thực hiện sai trong quản lý các khoản vay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ