Nghiên cứu các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường tại cảng cá Mỹ Tân

Nghiên cứu đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động môi trường từ hoạt động cảng cá Mỹ Tân, bảo vệ hệ sinh thái và phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Khoa Học Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2008

93
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.2. MỤC TIÊU

1.3. NỘI DUNG

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH NINH THUẬN

2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1.1. Vị trí địa lý

2.1.2. Đặc điểm địa hình

2.1.3. Đặc điểm khí hậu

2.1.4. Đặc điểm về địa chất thủy văn - địa chất công trình

2.2. ĐẶC ĐIỂM CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN

2.2.1. Tài nguyên đất

2.2.2. Tài nguyên nước

2.2.3. Tài nguyên sinh học

2.2.4. Tài nguyên rừng

2.2.5. Tài nguyên khoáng sản

2.3. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI

2.3.1. Tình hình phát triển kinh tế

2.3.1.1. Tình hình phát triển công nghiệp
2.3.1.2. Tình hình phát triển nông nghiệp
2.3.1.3. Tình hình phát triển ngành thuỷ sản
2.3.1.4. Giao thông thủy, bộ
2.3.1.5. Tình hình phát triển ngành dịch vụ

2.3.2. Hoạt động phát triển xã hội

2.3.2.1. Dân số và nguồn lao động

2.3.3. Cơ sở hạ tầng

2.4. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN VỀ ĐKTN, TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KT-XH CỦA TỈNH NINH THUẬN

3. CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CẢNG CÁ MỸ TÂN VÀ QUI HOẠCH PHÁT TRIỂN DỰ ÁN GIAI ĐOẠN II

3.1. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CẢNG CÁ MỸ TÂN

3.1.1. Vị trí cảng cá MỸ TÂN

3.1.1.1. Vị trí địa lý
3.1.1.2. Diện tích tự nhiên
3.1.1.3. Địa giới hành chính

3.1.2. Tình hình hoạt động hiện nay tại bến cá Mỹ Tân

3.1.2.1. Tình hình khai thác thủy sản
3.1.2.2. Hiện trạng hoạt động của bến cá Mỹ Tân

3.1.3. Hiện trạng chất lượng môi trường

3.1.3.1. Chất lượng môi trường không khí
3.1.3.2. Chất thải rắn
3.1.3.3. Chất lượng môi trường nước

3.2. QUI HOẠCH PHÁT TRIỂN DỰ ÁN GIAI ĐOẠN II

3.2.1. Sự cần thiết phải đầu tư nâng cấp mở rộng

3.2.2. Giới thiệu sơ lược về dự án nâng cấp và mở rộng cảng (giai đoạn II)

3.2.2.1. Các hạng mục công trình đầu tư
3.2.2.2. Qui mô đầu tư

4. CHƯƠNG 4: DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG GÂY RA KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN NÂNG CẤP VÀ MỞ RỘNG CẢNG (GIAI ĐOẠN II CỦA DỰ ÁN)

4.1. TÁC ĐỘNG DO MỞ RỘNG VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VEN BIỂN

4.2. TÁC ĐỘNG DO HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG CÁ

4.2.1. Nguồn phát sinh chất ô nhiễm

4.2.1.1. Nguồn phát sinh nước thải
4.2.1.2. Nguồn phát sinh các chất ô nhiễm môi trường không khí

4.2.2. Đối tượng và quy mô bị tác động

4.2.2.1. Môi trường tự nhiên
4.2.2.2. Môi trường xã hội

4.2.3. Đánh giá tác động do hoạt hoạt động của cảng cá

4.2.3.1. Tác động do nước thải
4.2.3.2. Tác động do các chất khí thải
4.2.3.3. Tác động của tiếng ồn, độ rung
4.2.3.4. Các tác động do chất thải rắn
4.2.3.5. Các tác động đến dòng chảy và khả năng bồi lắng, xói lở do quá trình hình thành và hoạt động của cảng
4.2.3.6. Rủi ro và sự cố về môi trường từ hoạt động của cảng
4.2.3.7. Các tác động đến kinh tế – xã hội khu vực

5. CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP TỔNG HỢP NHẰM GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG GÂY RA DO HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG CÁ MỸ TÂN

5.1. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG CẢNG

5.2. GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ NHẰM HẠN CHẾ ẢNH HƯỞNG DO HOẠT ĐỘNG CỦA KHU CẢNG CÁ

5.2.1. Cải thiện cơ chế quản lý và tổ chức bộ máy phù hợp

5.2.2. Giải pháp qui hoạch

5.3. GIẢI PHÁP VỀ KỸ THUẬT NHẰM HẠN CHẾ CÁC TÁC ĐỘNG DO HOẠT ĐỘNG CẢNG CÁ

5.3.1. Kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí

5.3.1.1. Kiểm soát nguồn gây ô nhiễm không khí do hoạt động của các cơ sở chế biến thủy hải sản và các ngành liên quan trong khu vực
5.3.1.2. Kiểm soát hoạt động của các phương tiện vận chuyển
5.3.1.3. Kiểm soát ô nhiễm tiếng ồn
5.3.1.4. Kiểm soát các nguồn thải phát sinh gây ô nhiễm không khí từ quá trình đốt nhiên liệu phục vụ lò hơi, máy sấy…

5.3.2. Kiểm soát ô nhiễm môi trường nước

5.3.2.1. Nước thải các dịch vụ tại cảng
5.3.2.2. Nước thải phát sinh từ các tàu thuyền neo đậu
5.3.2.3. Nước thải của các cơ sở chế biến thủy hải sản

5.4. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM DO CHẤT THẢI RẮN

5.4.1. Phương thức quản lý

5.4.2. Thành lập Đội vệ sinh của cảng

5.4.3. Thực hiện phương án thu gom và phân loại tại nguồn

5.4.4. Các biện pháp hỗ trợ khác

5.5. KIỂM SOÁT GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY, BỘ

5.5.1. Kiếm soát giao thông đường thủy

5.5.2. Kiểm soát giao thông đường bộ

5.6. PHÒNG CHỐNG SỰ CỐ TRÀN DẦU

5.7. AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ

5.7.1. An toàn lao động

5.7.2. Phòng chống cháy nổ

5.8. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC

5.8.1. Giám sát ô nhiễm không khí:

5.8.2. Giám sát ô nhiễm nước:

5.8.3. Cách thực hiện

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về cảng cá Mỹ Tân và tác động môi trường

Cảng cá Mỹ Tân, nằm tại huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận, là một trong những cảng cá quan trọng của khu vực. Tuy nhiên, hoạt động của cảng đã gây ra nhiều tác động môi trường nghiêm trọng. Việc khai thác thủy sản không chỉ ảnh hưởng đến nguồn lợi hải sản mà còn làm ô nhiễm môi trường xung quanh. Các chất thải từ hoạt động chế biến và vận chuyển thủy sản đã làm giảm chất lượng nước và không khí tại khu vực này.

1.1. Đặc điểm địa lý và kinh tế của cảng cá Mỹ Tân

Cảng cá Mỹ Tân có vị trí địa lý thuận lợi, kết nối với các tuyến giao thông chính. Kinh tế địa phương chủ yếu dựa vào ngành thủy sản, nhưng sự phát triển này cũng kéo theo nhiều vấn đề về bảo vệ môi trường.

1.2. Tình hình ô nhiễm tại cảng cá Mỹ Tân

Ô nhiễm tại cảng cá Mỹ Tân chủ yếu đến từ chất thải rắn và nước thải từ các hoạt động chế biến thủy sản. Các chất thải này không chỉ gây mùi hôi khó chịu mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái xung quanh.

II. Vấn đề ô nhiễm môi trường từ hoạt động của cảng cá

Hoạt động của cảng cá Mỹ Tân đã dẫn đến nhiều vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Các nguồn ô nhiễm chủ yếu bao gồm nước thải từ các tàu thuyền và chất thải từ các cơ sở chế biến thủy sản. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng nước mà còn tác động đến đời sống của người dân địa phương.

2.1. Nguồn gốc ô nhiễm từ nước thải

Nước thải từ các tàu thuyền và cơ sở chế biến thủy sản là nguồn chính gây ô nhiễm. Nước thải này chứa nhiều chất hữu cơ và vi sinh vật gây hại, làm giảm chất lượng nước tại khu vực cảng.

2.2. Tác động của chất thải rắn đến môi trường

Chất thải rắn từ hoạt động chế biến thủy sản, như đầu cá và vỏ tôm, không được xử lý đúng cách, dẫn đến ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

III. Giải pháp giảm thiểu tác động môi trường từ cảng cá Mỹ Tân

Để giảm thiểu tác động môi trường từ cảng cá Mỹ Tân, cần áp dụng các giải pháp quản lý chất thải hiệu quả. Việc cải thiện cơ chế quản lý và tổ chức bộ máy là rất cần thiết để đảm bảo hoạt động của cảng không gây hại đến môi trường.

3.1. Cải thiện quản lý chất thải tại cảng

Cần thiết lập hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn tại cảng. Việc phân loại chất thải ngay tại nguồn sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường.

3.2. Ứng dụng công nghệ xanh trong hoạt động cảng

Sử dụng công nghệ xanh trong chế biến và vận chuyển thủy sản sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm. Các công nghệ này không chỉ tiết kiệm năng lượng mà còn bảo vệ môi trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu về tác động môi trường từ cảng cá Mỹ Tân đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp giảm thiểu có thể mang lại hiệu quả tích cực. Các biện pháp như cải thiện quản lý chất thải và ứng dụng công nghệ xanh đã được thử nghiệm và cho thấy kết quả khả quan.

4.1. Kết quả từ các biện pháp quản lý chất thải

Việc áp dụng các biện pháp quản lý chất thải đã giúp giảm thiểu ô nhiễm tại cảng cá. Chất lượng nước và không khí đã được cải thiện đáng kể sau khi thực hiện các giải pháp này.

4.2. Đánh giá hiệu quả của công nghệ xanh

Công nghệ xanh đã giúp tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu ô nhiễm. Các cơ sở chế biến thủy sản đã áp dụng công nghệ này và nhận thấy sự cải thiện rõ rệt trong hoạt động sản xuất.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho cảng cá Mỹ Tân

Cảng cá Mỹ Tân cần có những bước đi cụ thể để giảm thiểu tác động môi trường trong tương lai. Việc áp dụng các giải pháp bền vững sẽ không chỉ bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo phát triển kinh tế cho địa phương.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Cần xây dựng kế hoạch phát triển bền vững cho cảng cá, trong đó chú trọng đến việc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế. Các chính sách cần được thực hiện đồng bộ để đạt được mục tiêu này.

5.2. Tăng cường hợp tác giữa các bên liên quan

Hợp tác giữa chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng là rất quan trọng trong việc thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường. Sự tham gia của tất cả các bên sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường tại cảng cá.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Mỹ Tân thuộc địa bàn xã Thanh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận. Nhờ chính sách đầu tư, có sự quan tâm của Nhà Nước Trung Ương cũng như chính quyền địa phương, thêm vào đó sự phát triển nền kinh tế mở đã tác động không ít đến Mỹ Tân. Hiện Mỹ Tân đã có đường giao thông nối liền với trung tâm tỉnh đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng, đã có hệ thống điện trung thế đưa về tận trung tâm xã Mỹ Tân từ đó cung cấp điện sinh hoạt, đủ khả năng cung ứng điện cho cụm công nghiệp sản xuất liên quan đến nghề cá sau này. Thực hiện chương trình và chiến lược phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, trong đó có ngành thủy sản, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận đã có chủ trương cho phép khảo sát và lập dự án đầu tư xây dựng công trình Nâng cấp mở rộng bến cá Mỹ Tân.

Bến cá Mỹ Tân được Tỉnh đầu tư xây dựng từ năm 2000 gồm các hạng mục: cầu tàu, đường trong bến, bãi, kè bảo vệ bờ,… Tuy nhiên bến chưa có cơ sở hạ tầng đồng bộ để phát triển ngành nghề cá như: bãi tập kết, kho, trạm thu mua, nhà chế biến,… nên cần được nâng cấp mở rộng đáp ứng yêu cầu phát triển gắn với truyền thống và điều kiện cụ thể của địa phương là cần thiết. Hiện nay, chất lượng môi trường tại nhiều cảng cá ở nước ta nói chung và các cảng cá, bến cá tỉnh Ninh Thuận nói riêng bị ô nhiễm khá nặng nề, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường xung quanh nhưng vẫn chưa nhận được quan tâm thích đáng từ các ban ngành cũng như các cơ quan chức năng. Các loại chất thải bốc mùi hôi khó chịu, chất thải lỏng do quá trình sơ chế, rửa nguyên liệu xả ra, bên cạnh đó chất thải là các loại cá vụn, đầu vỏ tôm,…thải ra trong khu vực cảng là một trong các thủ phạm đáng kể gây ô nhiễm môi trường. Đó là chưa kể đến lượ ng chất thải phát sinh từ hoạt động của các cơ sở sản xuất và dịch vụ hoạt động xung quanh cảng.

Chính vì vậy, luận văn “NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG GÂY ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG DO HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG CÁ MỸ TÂN, HUYỆN NINH HẢI, TỈNH NINH THUẬN” được thực hiện là hết sức cần thiết, tác giả thực hiện luận văn với mong muốn các giải pháp đề xuất sẽ góp phần trong việc đảm bảo chất lượng môi trường khu vực cảng cá Mỹ Tân cũng như đảm bảo rằng nguồn tài nguyên và môi trường trong vùng lân cận không bị biến đổi do hoạt động phát triển của cảng cá trong tương lai.2 MỤC TIÊU Xác định các nguồn gây ô nhiễm và đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động gây ảnh hưởng đến môi trường khi bến cá Mỹ Tân hiện nay được nâng cấp thành cảng cá lớn trong khu vực.3 NỘI DUNG _ Thu thập số liệu về ĐKTN, tình hình phát triển KTXH của tỉnh Ninh Thuận và khu vực cảng cá Mỹ Tân. _ Thu thập số liệu về hiện trạng hoạt động hiện nay tại bến cá Mỹ Tân, hiện trạng chất lượng môi trường và dự án quy hoạch phát triển cảng cá trong giai đoạn II. _ Khảo sát thực tế, thu mẫu để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực cảng cá. 8 _ Phân tích, đánh giá và dự báo các tác động đến môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội gây ra do hoạt động t ại cảng cá (khi dự án mở rộng cảng giai đoạn II được xây dựng).

_ Đề xuất các giải pháp giảm thiểu và ngăn ngừa ô nhiễm gây ra do hoạt động của cảng cá Mỹ Tân _ Đề xuất chương trình quan trắc chất lượng môi trường 1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU _ Phương pháp thu thập số liệu. _ Phương pháp khảo sát thực địa. _ Phương pháp thống kê. _ Các phương pháp đánh giá tác động môi trường: bảng kiểm tra, sơ đồ mạng lưới, đánh giá nhanh, ma trận,… _ Phương pháp phân tích, đánh giá.

_ Phương pháp chuyên gia. 9 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH NINH THUẬN 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 2.1 Vị trí địa lý Ninh Thuận là tỉnh ven biển thuộc vùng duyên hải Nam Trung bộ, có địa giới hành chính tiếp giáp với các tỉnh sau: _ Phía Bắc giáp tỉnh Khánh Hoà; _ Phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận; _ Phía Tây giáp tỉnh Lâm Đồng; _ Phía Đông giáp biển Đông. Diện tích tự nhiên của tỉnh Ninh Thuận là 3.360 km2 , tỉnh có 6 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 1 thành phố và 5 huyện: Th ành phố Phan Rang – Tháp Chàm là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của tỉnh, cách thành phố Hồ Chí Minh 350 km, cách sân bay Cam Ranh 60 km, cách thành ph ố Nha Trang 105 km và cách thành phố Đà Lạt 110 km, thuận tiện cho việc giao lưu phát triển kinh tế - xã hội. Các huyện gồm: Bắc Ái, Thuận Bắc, Ninh Hải, Ninh Sơn, Ninh Phước.1 : Bản đồ tỉnh Ninh Thuận 2.2 Đặc điểm địa hình Địa hình Ninh Thuận thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, bời đây là vùng đất cuối của dãy Trường Sơn với nhiều dãy núi đâm ra biển.

Lãnh thổ được bao bọc bởi 3 mặt là núi, phía Bắc và phía Nam là hai dãy núi cao lan ra sát biển, phía Tây là vùng núi cao giáp tỉnh Lâm Đồng. Tỉnh Ninh Thuận có 3 dạng địa hình: 10 _ Vùng đồi núi cao (chiếm 63,2%): có độ cao trung bình từ 200m đến 1.000m phân bố ở phía Bắc và Đông Bắc tỉnh, độ dốc lớn. _ Vùng bán sơn địa (chiếm 14,4%): có độ cao từ 30m đến 50m, độ dốc nhỏ. _ Vùng đồng bằng ven biển (chiếm 22,4%): có độ cao nhỏ hơn 20m, tương đối bằng phẳng.3 Đặc điểm khí hậu Khí hậu tỉnh Ninh Thuận nói chung và khu vực huyện Ninh Hải nói riêng có khí hậu khắc nghiệt nhất cả nước: Lượng mưa ít, nắng nhiều, độ ẩm không khí thấp, lượng bốc hơi cao,… _ Mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 8 năm sau.

_ Mùa mưa từ tháng 9 - 11, cường độ mưa mạnh gây hiện tượng xói mòn, những năm vũ lượng cao gây lũ quét. Mùa khô kéo dài, độ ẩm không khí thấp, lượng bốc hơi cao rất bất lợi cho sản xuất và cuộc sống cho người dân. * Nhiệt độ: _ Nhiệt độ không khí trung bình năm: T tb = 27,5oC. _ Nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối: T max = 37,8oC.

_ Nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt đối: T min =14,2oC. * Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí tương đối trung bình nhiều năm 75 – 77%, thấp nhất tuyệt đối 20%. * Lượng mưa: Hàng năm có khoảng 60 ngày mưa với lượng mưa năm trung bình X bq =700 Mm. * Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi cao (1.800mm/năm) rất bất lợi cho sản xuất và cuộc sống người dân.

* Gió: Do ảnh hưởng của dãy núi cao bao quanh từ tháng 10 đến tháng 2 tại Ninh Thuận có gió Đông Bắc ban ngày và gió Tây Bắc ban đêm. Từ tháng 3 trở đi, ban ngày gió Đông Nam dần thay thế cho gió Đông Bắc còn về đêm gió Tây Bắc từ thung lũng vẫn ngự trị. Vì vậy mặc dù ban ngày nắng nóng, ban đêm ở Ninh Thuận khá dịu mát. * Bão: Tại Ninh Thuận, bão thường xuất hiện nhất là vào tháng 09, sau đó là tháng 10, tháng 11.

Chưa có cơn bão nào đổ bộ vào Ninh Thuận từ tháng 4 đến tháng 8. Nhờ tác dụng của dạng bờ biển và địa hình, bão vào Ninh Thuận thường bị giảm yếu song thường gây mưa lớn (trên 200mm). * Chế độ mực nước: Thủy triều: Theo tài liệu nghiên cứu của đài khí tượng thủy văn tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận và nghiên cứu của trường Đại học thủy sản Nha Trang cho thấy chế độ triều đại tại khu vực bờ biển Ninh Thuận thuộc chế độ nhật triều không đều, hàng tháng có trung bình 18 - 20 ngày nhật triều và 10 - 12 ngày xuất hiện bán nhật triều, biên độ lớn nhất 1,4m. Chế độ sóng ngoài khơi bờ biển Thanh H ải: Trên một dải bờ biển chạy dọc từ Thanh Hải đến Ninh Chữ tùy theo chiều sâu cột nước mà độ cao sóng lớn nhất đạt từ 0,9m 11 đến 1,2m.

Với độ sâu trên 1m nước trở ra, đều có xu thế dọc theo đường đẳng sâu đạt tới 0,9m. Từ 3m trở đi độ cao sóng đạt tới 1m. Đặc biệt đối với sóng hướng Đông Nam với độ sâu khoảng 2m nước, độ cao sóng đạt lên khoảng 1,2m. Căn cứ vào cao độ thềm biển tại khu vực nghiên cứu cho thấy mực nước lớn nhất đạt khoảng từ 0,9m đến 1,0m.

Điều này quan trọng cho việc so sánh lựa chọn hình thức và cao trình tường chống sạt lở.4 Đặc điểm về địa chất thủy văn - địa chất công trình Nước mặt và nước ngầm là hai nguồn nước chính. _ Nước mặt hầu hết là nước mưa và nước hồ lân cận. Tuy nhiên vào mùa khô, do xâm nhập mặn của nước biển vào đất liền sâu hàng km làm cho cả một vùng rộng lớn bị nhiễm mặn. Trong khu vực khảo sát , các giếng có độ sâu 5m nước lấy được là nước lợ.

_ Nước ngầm trong khu vực do sự nhiễm mặn của nước biển. Mực nước ngầm biến đổi theo triều cường và thường không ổn định. Do biển ngày càng lấn sâu vào đất liền nên mực nước ngầm ngày càng nông và độ mặn tăng lên đáng kể.2 ĐẶC ĐIỂM CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN 2.1 Tài nguyên đất Tài nguyên đất của Ninh Thuận không nhiều. Đất đai phần lớn là đồi núi, độ dốc cao, tầng đất mỏng, đá lẫn và lộ đầu ít nhiều.

Tổng diện tích tự nhiên 3.360 km2, trong đó đất dùng vào nông nghiệp 60.113 ha, đất lâm nghiệp 159.895 ha, đất chuyên dùng 12.880 ha, còn lại đất trống chưa sử dụng, sông suối và núi đá 100. Theo hệ thống phân loại đất Việt Nam, Ninh Thuận có 8 nhóm đất bao gồm: _ Vùng đồi núi có 5 nhóm: nhóm đất xám diện tích 87.300 ha, thành phần cơ giới nhẹ, chua, mùn thấp; độ dốc từ 8 0 đến 100, tầng đáy từ 50cm đến 100cm. Nhóm đất đỏ vàng diện tích 184.000ha, phần lớn thuộc thành phần cơ giới nhẹ, chua, mùn thấp; độ dốc < 100, tầng đáy từ 50cm đến 100cm. Nhóm đất mùn vàng đỏ trên đá macma acid có diện tích 15.000ha, chủ yếu ở vùng có độ cao>1.

Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá có diện tích 17. Đất thung lũng dốc tụ gần 900ha. _ Vùng đồng bằng ven biển có 3 nhóm: nhóm đất cát diện tích 13.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ