Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2011–2020, công tác giảm nghèo tại huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình đã ghi nhận những bước tiến vượt bậc. Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm mạnh từ mức 21,4% năm 2011 xuống còn 4,66% vào năm 2020, tương đương mức giảm 16,74%. Đi đôi với thành tựu đó, thu nhập bình quân đầu người tăng trưởng ấn tượng từ 15,6 triệu đồng/người/năm lên đạt 50,5 triệu đồng/người/năm trong cùng thời kỳ. Tốc độ gia tăng giá trị sản xuất bình quân của huyện duy trì ổn định ở mức 13,5%/năm.

Tuy nhiên, kết quả giảm nghèo tại địa phương vẫn chưa thực sự mang tính bền vững vững chắc. Tốc độ thoát nghèo giữa khu vực đô thị và nông thôn, cũng như giữa vùng ngoài bằng phẳng và vùng trong vùng cao còn chênh lệch đáng kể. Nguy cơ tái nghèo vẫn hiện hữu trước những biến động bất lợi của thời tiết, thiên tai dọc lưu vực sông Bôi, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi và dịch bệnh toàn cầu. Hơn nữa, việc triển khai cùng lúc nhiều cơ chế an sinh khiến nguồn lực địa phương bị phân tán, một số văn bản chính sách còn thiếu tính liên kết chặt chẽ.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng giảm nghèo đa chiều trên địa bàn huyện Lạc Thủy giai đoạn 2018–2020, làm rõ các yếu tố cản trở tiến trình thoát nghèo, và xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm thực hiện mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 1,0% đến 1,5%/năm trong giai đoạn 2022–2025. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách an sinh, nâng cao năng lực tự vươn lên của người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết nghèo đa chiều và khung sinh kế bền vững. Tiếp cận theo chuẩn nghèo đa chiều quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg và Nghị định số 07/2021/NĐ-CP của Chính phủ, nghèo đói không chỉ giới hạn ở tiêu chí thu nhập dưới 1.000.000 đồng/người/tháng tại nông thôn mà còn là sự thiếu hụt 6 dịch vụ xã hội cơ bản bao gồm việc làm, y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, cùng thông tin truyền thông.

Bên cạnh đó, khung sinh kế bền vững được vận dụng để phân tích năng lực sinh kế của hộ nghèo thông qua 5 nguồn vốn cốt lõi: nguồn vốn con người, nguồn vốn tự nhiên, nguồn vốn vật chất, nguồn vốn tài chính và nguồn vốn xã hội. Nghiên cứu làm rõ các khái niệm khoa học nền tảng:

  • Giảm nghèo bền vững: Quá trình nâng cao đời sống vật chất và tinh thần nhằm tạo lập năng lực tự chủ cho người nghèo, đảm bảo họ không bị rơi trở lại chuẩn nghèo khi gặp biến cố.
  • Nghèo kinh niên: Tình trạng hộ gia đình nằm trong danh sách hộ nghèo liên tục từ 3 đến 4 năm do thiếu hụt nghiêm trọng các nguồn lực sản xuất.
  • Tái nghèo: Hiện tượng hộ gia đình đã đạt mức thu nhập trên chuẩn nghèo nhưng bị sụt giảm mức sống dưới ngưỡng chuẩn trong vòng dưới 3 năm sau đó.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo kinh tế - xã hội, niên giám thống kê của Chi cục Thống kê huyện Lạc Thủy, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện trong giai đoạn 2018–2020.

Dữ liệu sơ cấp được điều tra thực địa trong khoảng thời gian từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2021. Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với quy mô mẫu khảo sát gồm 120 hộ gia đình (bao gồm hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo) tại 3 xã đại diện: xã Đồng Tâm (vùng ngoài phát triển), xã Khoan Dụ (vùng trung gian) và xã Hưng Thi (vùng trong khó khăn có tỷ lệ đồng bào dân tộc Mường cao). Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh cơ cấu kinh tế và phương pháp phỏng vấn sâu cán bộ cơ sở (PRA) được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác mức độ thiếu hụt đa chiều và làm rõ các rào cản sinh kế thực tế tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Lạc Thủy diễn ra đúng hướng nhưng tỷ trọng nông nghiệp vẫn chiếm vị trí chủ chốt trong đời sống của hộ nghèo. Giai đoạn 2018–2020, giá trị sản xuất toàn huyện đạt tốc độ phát triển bình quân 113,22%, trong đó công nghiệp - xây dựng tăng 116,33%, thương mại - dịch vụ tăng 115,55% và nông nghiệp tăng 106,45%. Đến năm 2020, cơ cấu kinh tế ghi nhận tỷ trọng dịch vụ chiếm 47,36%, công nghiệp - xây dựng đạt 27,24% và nông nghiệp giảm về 25,40%. Dù vậy, lực lượng lao động nông nghiệp vẫn chiếm tới 48,31% tổng số 41.250 lao động toàn huyện.

Thứ hai, mức độ giảm nghèo thiếu đồng đều giữa các tiểu vùng sinh thái. Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện năm 2020 giảm về mức 4,66% (tương ứng khoảng 801 hộ nghèo trên tổng số 17.196 hộ dân), song tại các xã vùng trong như Hưng Thi và An Bình, tỷ lệ hộ nghèo vẫn ở mức trên 6,2%, cao hơn đáng kể so với khu vực thị trấn Chi Nê hay thị trấn Ba Hàng Đồi (dưới 2,5%).

Thứ ba, kết quả khảo sát 120 hộ dân chỉ ra các chiều thiếu hụt nghiêm trọng nhất đối với hộ nghèo là chất lượng việc làm bền vững (chiếm 68,3% số hộ khảo sát), tiếp cận nguồn vốn tín dụng trung hạn (54,2%) và trình độ giáo dục nghề nghiệp của chủ hộ (62,5%). Khoảng 41,8% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số (chủ yếu là dân tộc Mường) gặp hạn chế trong việc áp dụng kỹ thuật thâm canh mới.

Thứ tư, tác động của rủi ro ngoại cảnh là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tái nghèo. Hơn 72% hộ nghèo được hỏi từng chịu thiệt hại nặng nề do dịch tả lợn châu Phi giai đoạn 2019–2020 hoặc thiên tai lũ lụt từ mực nước sông Bôi (biên độ chênh lệch giữa đỉnh lũ và mức nước kiệt lên đến 8,13m), khiến tài sản tích lũy bị suy giảm nghiêm trọng.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm phản ánh nguyên nhân cốt lõi của tình trạng nghèo đói tại Lạc Thủy bắt nguồn từ sự thiếu hụt đất sản xuất màu mỡ (nhóm đất đỏ vàng chiếm 42,16% diện tích tự nhiên nhưng dễ bị thoái hóa nếu canh tác dốc), thiếu kỹ năng lao động phi nông nghiệp và tâm lý trông chờ vào trợ cấp xã hội của một bộ phận người dân.

Khi so sánh với kinh nghiệm giảm nghèo tại huyện Nho Quan (Ninh Bình) - nơi giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 11,85% xuống 4,86% thông qua mô hình phân công đảng viên trực tiếp giúp đỡ từng hộ nghèo, có thể thấy huyện Lạc Thủy cần đẩy mạnh hơn nữa vai trò của các tổ chức đoàn thể. Dữ liệu thực trạng có thể được hệ thống hóa rõ nét qua biểu đồ cơ cấu thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản và bảng so sánh tốc độ giảm nghèo qua các năm nhằm phục vụ việc theo dõi, đánh giá của các cấp quản lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện xuống dưới 3,0% vào năm 2025, hệ thống giải pháp trọng tâm cần được thực thi đồng bộ:

  • Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi gắn với chuỗi giá trị: Tái cơ cấu ngành nông nghiệp vùng đồi theo hướng mở rộng diện tích trồng cây ăn quả chất lượng cao, trồng rừng gỗ lớn kết hợp cây dược liệu bản địa. Mục tiêu nâng giá trị sản xuất trên 1 ha đất canh tác đạt trên 135 triệu đồng/năm vào năm 2025. Chủ thể thực hiện: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp cùng Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện Lạc Thủy triển khai từ quý I/2022.
  • Đổi mới chính sách tín dụng ưu đãi theo hướng có điều kiện: Nâng mức cho vay bình quân của Ngân hàng Chính sách Xã hội lên 70–100 triệu đồng/hộ, thời hạn vay từ 3 đến 5 năm, bắt buộc gắn vốn vay với chuyển giao khoa học kỹ thuật và cam kết thoát nghèo. Phấn đấu 100% hộ nghèo, hộ cận nghèo có nhu cầu được tiếp cận vốn vay ưu đãi. Chủ thể thực hiện: Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện và các tổ chức hội đoàn thể địa phương.
  • Đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với nhu cầu doanh nghiệp: Tổ chức từ 25 đến 30 lớp dạy nghề ngắn hạn mỗi năm cho khoảng 1.000 lao động nông thôn, ưu tiên các ngành kỹ thuật cơ khí, chế biến nông lâm sản và may công nghiệp nhằm nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn huyện đạt trên 65% vào năm 2025. Chủ thể thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội kết nối cùng các doanh nghiệp tại cụm công nghiệp Chi Nê.
  • Nâng cao năng lực ứng phó thiên tai và quản trị rủi ro sinh kế: Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm lũ lụt sông Bôi, quy hoạch lại các điểm dân cư ven suối có nguy cơ sạt lở cao, đồng thời hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp đối với đàn đại gia súc của hộ nghèo. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện và Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai cấp xã giai đoạn 2022–2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước cấp huyện, xã: Nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn chuẩn xác để Ủy ban nhân dân huyện Lạc Thủy và các cơ quan ban ngành xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021–2025 phù hợp với điều kiện địa phương.
  • Cán bộ các tổ chức chính trị - xã hội và đoàn thể địa phương: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên có thể sử dụng các phát hiện của luận văn để thiết kế mô hình sinh kế ủy thác, quản lý tổ tiết kiệm vay vốn và đồng hành giúp đỡ hộ nghèo vươn lên.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển: Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên sâu về phương pháp luận đánh giá nghèo đa chiều cấp huyện miền núi, cung cấp dữ liệu phân tích sinh kế hộ gia đình phong phú.
  • Học viên cao học và sinh viên các khối ngành khoa học xã hội: Luận văn đóng vai trò là một tài liệu mẫu chuẩn mực về cấu trúc, phương pháp xử lý số liệu điều tra thực địa và kỹ năng đề xuất giải pháp chính sách công.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu cụ thể trong công tác giảm nghèo của huyện Lạc Thủy giai đoạn 2022–2025 là gì?
Huyện Lạc Thủy đặt mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 1,0% đến 1,5%/năm, phấn đấu đưa tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện xuống dưới 3,0% vào năm 2025, đồng thời đảm bảo 100% hộ nghèo, cận nghèo được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ y tế, giáo dục và bảo hiểm y tế.

2. Chuẩn nghèo đa chiều áp dụng trong luận văn gồm những tiêu chí nào?
Nghiên cứu áp dụng chuẩn nghèo theo tiêu chí thu nhập kết hợp đo lường mức độ thiếu hụt 6 dịch vụ xã hội cơ bản (việc làm, y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, thông tin) với 12 chỉ số thành phần theo quy định của Chính phủ giai đoạn 2021–2025.

3. Vì sao huyện Lạc Thủy cần chuyển đổi từ hỗ trợ trực tiếp sang hỗ trợ có điều kiện?
Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền mặt thường dẫn đến tâm lý trông chờ, ỷ lại và không tạo ra năng lực sản xuất nội tại. Hỗ trợ có điều kiện gắn với đất đai, khoa học kỹ thuật và vốn vay ưu đãi buộc người nghèo phải chủ động nâng cao năng lực sinh kế và cam kết thoát nghèo bền vững.

4. Dòng sông Bôi ảnh hưởng như thế nào đến sinh kế của người dân huyện Lạc Thủy?
Sông Bôi vừa cung cấp nguồn nước ngọt và phù sa màu mỡ cho sản xuất nông nghiệp, vừa tạo ra vệt chia cắt địa hình giữa vùng trong và vùng ngoài. Độ chênh mực nước lũ lên tới 8,13m cũng là rủi ro thiên tai lớn nhất gây ngập úng mùa màng và đe dọa sinh kế của hộ nghèo.

5. Mô hình giảm nghèo nào được đánh giá mang lại hiệu quả cao nhất tại Lạc Thủy?
Mô hình phát triển kinh tế vườn đồi, trang trại trồng cây ăn quả có múi kết hợp chăn nuôi đại gia súc và trồng rừng gỗ lớn được chứng minh mang lại thu nhập ổn định từ 80 đến 120 triệu đồng/hộ/năm, giúp các hộ điều tra thoát nghèo vững chắc.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về nghèo đa chiều cùng khung sinh kế bền vững tại địa bàn cấp huyện miền núi.
  • Phân tích chi tiết thành tựu giảm tỷ lệ hộ nghèo ấn tượng của huyện Lạc Thủy từ 21,4% xuống 4,66% trong giai đoạn 2011–2020, đi đôi với mức tăng thu nhập bình quân đầu người đạt 50,5 triệu đồng/năm.
  • Nhận diện chính xác 4 rủi ro và rào cản chính gồm: thiên tai lũ lụt sông Bôi, dịch bệnh vật nuôi, thiếu hụt kỹ năng lao động và nguy cơ tái nghèo cục bộ tại các xã vùng cao.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá về sinh kế chuỗi giá trị, tín dụng ưu đãi có điều kiện, đào tạo nghề theo đơn đặt hàng và quản trị rủi ro thiên tai.
  • Cung cấp khung lộ trình hành động chi tiết cho giai đoạn 2022–2025, định hướng hoàn thiện cơ chế an sinh xã hội cấp cơ sở.

Lộ trình triển khai tiếp theo cần tập trung hoàn thiện số hóa dữ liệu hộ nghèo trong năm 2022, nhân rộng các mô hình sinh kế điểm trong giai đoạn 2023–2024 và tiến hành đánh giá tổng kết vào năm 2025. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và các nhà quản lý quan tâm có thể tiếp cận toàn văn công trình để khai thác chi tiết hệ thống số liệu khảo sát và các khuyến nghị chính sách chuyên sâu.