Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Giải pháp giảm nghèo bền vững ở Hà Nội", chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số: 9 31 01 05), do nghiên cứu sinh Lê Thị Thanh Bình thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thành Công tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (bảo vệ năm 2020).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giảm nghèo là nhiệm vụ trọng tâm gắn liền với các chiến lược tăng trưởng kinh tế - xã hội và 17 Mục tiêu Phát triển bền vững (SDGs) của Liên Hợp Quốc đến năm 2030, trong đó mục tiêu số 1 nêu rõ: "Chấm dứt mọi hình thức nghèo ở mọi nơi". Tại Việt Nam, Chương trình Mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo bền vững được triển khai rộng rãi, nhưng chính sách thường ưu tiên khu vực nông thôn, miền núi và vùng đặc biệt khó khăn.

Tác giả chỉ ra bốn lý do xác lập tính cấp thiết của đề tài:

  1. Thành tựu giảm nghèo chung của cả nước theo tiêu chí thu nhập/chi tiêu đạt mức cao (tỷ lệ nghèo thu nhập quốc gia giảm xuống 7,2%; tỷ lệ nghèo đa chiều năm 2017 là 6,70% và năm 2018 là 5,23%), nhưng tốc độ giảm nghèo không đồng đều, nguy cơ tái nghèo còn lớn; người nghèo tại các đô thị vẫn chịu nhiều thiếu hụt về tiếp cận bảo hiểm y tế, nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh và quyền tham gia xã hội.
  2. Nghèo đô thị tại Hà Nội tồn tại dưới nhiều dạng thức phức tạp do sự gia tăng cơ học của các luồng di cư, lao động tự do phi chính thức (bán hàng rong, xe ôm, công nhân làm thuê, trẻ em lang thang), điều kiện nhà ở chật chội, môi trường sống ô nhiễm và dễ bị tổn thương trước các biến động giá cả, lạm phát, dịch bệnh.
  3. Tỷ lệ hộ nghèo tại Hà Nội giảm nhanh theo chuẩn thu nhập tuyệt đối, song khi áp dụng chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016–2020, chất lượng sống của người nghèo bộc lộ nhiều khoảng trống; chính sách trợ giúp chưa bao quát hết nhóm dân cư nhập cư và các đối tượng đặc thù (mắc bệnh nan y, tai nạn mất sức lao động, tệ nạn, phụ nữ đơn thân đông con).
  4. Các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận theo giá trị tiền tệ đơn chiều, chưa phân tích toàn diện tình trạng thiếu hụt đa chiều và các nguồn vốn sinh kế của người nghèo trong môi trường đô thị đặc thù.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá tình trạng nghèo đa chiều, giảm nghèo bền vững và các giải pháp giảm nghèo bền vững ở đô thị Hà Nội thời gian qua; từ đó đề xuất hệ thống khuyến nghị giải pháp thúc đẩy giảm nghèo bền vững tại đô thị Hà Nội trong giai đoạn đến năm 2025.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận chung về nghèo, nghèo đô thị, giải pháp giảm nghèo bền vững đô thị; tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn trong và ngoài nước để rút ra bài học.
    2. Phân tích, đánh giá tình trạng nghèo đa chiều, nguồn lực sinh kế, các yếu tố tác động tới nghèo/thoát nghèo và thực trạng thực thi chính sách giảm nghèo tại đô thị Hà Nội.
    3. Đề xuất các định hướng chính sách và khuyến nghị giải pháp giảm nghèo bền vững cho đô thị Hà Nội giai đoạn hiện nay và đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp giảm nghèo bền vững ở đô thị Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận từ nghèo đơn chiều sang nghèo đa chiều và giảm nghèo bền vững đô thị; đánh giá các chính sách của Trung ương và Hà Nội; phân tích thực trạng tiếp cận 4 nguồn vốn sinh kế và 10 chỉ báo dịch vụ xã hội cơ bản.
  • Phạm vi không gian: Đô thị Hà Nội (tập trung đi sâu vào khu vực thành thị). Luận án thực hiện khảo sát sơ cấp tại 4 phường điển hình:
    • Hai phường mới chuyển đổi hành chính từ xã lên phường năm 2014 có tỷ lệ hộ nghèo tương đối cao: phường Phương Canh và phường Đại Mỗ (quận Nam Từ Liêm).
    • Một phường nội đô lâu năm có tỷ lệ hộ nghèo cao: phường Văn Chương (quận Đống Đa).
    • Một phường nội đô lâu năm có tỷ lệ hộ nghèo thấp: phường Đội Cấn (quận Ba Đình).
  • Phạm vi thời gian: Phần lý luận và kinh nghiệm tổng hợp từ trước đến nay; phần thực trạng và chính sách tại Hà Nội được tập trung xem xét từ năm 2010 đến năm 2019 (kết hợp chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2006–2019 và dữ liệu khảo sát sơ cấp năm 2018).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tổng quan nghiên cứu nước ngoài được tác giả phân loại theo các nhóm chủ đề:

  • Bản chất và các chiều cạnh của nghèo: Phil Bartle (nghèo đói là vấn nạn xã hội đòi hỏi giải pháp mang tính xã hội tổng thể); O (nghèo là sự thiếu hụt hoàn toàn các cơ hội, dẫn đến tình trạng bị loại trừ xã hội); Ngân hàng Thế giới (WB, 2000/2001) xác định bản chất đa chiều của nghèo đói và đề xuất ba trụ cột can thiệp: tạo cơ hội, trao quyền, thiết lập mạng lưới an sinh xã hội; Amartya Sen phát triển thuyết "Phát triển là mở rộng quyền lựa chọn", nhấn mạnh việc nâng cao năng lực thực hiện các quyền của con người.
  • Đặc trưng nghèo đô thị: Robert Chambers và Amartya Sen nhấn mạnh nguyên tắc hỗ trợ người nghèo phát triển năng lực tự vươn lên; Baker, J. chỉ ra người nghèo đô thị bị hạn chế tiếp cận việc làm chính thức, kỹ năng thấp, lương thấp và chịu sự phụ thuộc vào kinh tế tiền mặt; Montgomery, M. phân tích các khía cạnh phúc lợi phi tiền tệ tại đô thị như tiếp cận nước sạch, y tế, vệ sinh, nhà ở và vấn đề an ninh; Warshawsky, D. N. phân tích tính dễ bị tổn thương của cư dân khu ổ chuột; Omole, D. W. nghiên cứu áp lực dân số đô thị và vai trò của công nghệ thông tin (ICT) trong hỗ trợ sinh kế; Wilson, W. J. phân tích tình trạng phân biệt đối xử và thất nghiệp đối với người di cư tại Mỹ; Beall, J. và Kanji, N. tiếp cận an toàn sinh kế đô thị qua mạng lưới xã hội và nguồn lực hộ gia đình.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Đặc trưng và thực trạng nghèo đô thị Việt Nam: Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB) về nghèo đô thị và mối liên hệ giữa nghèo thành thị - nông thôn qua dòng kiều hối di cư; Nguyễn Duy Thắng phân tích các rủi ro sức khỏe, chi phí sinh hoạt đắt đỏ và sự phân tách không gian sống của người nghèo đô thị; Bùi Sỹ Lợi chỉ ra thách thức từ quá trình đô thị hóa và chuyển đổi đất sản xuất nông nghiệp; Vũ Quốc Huy khảo sát nghèo tại Hà Nội và TP.HCM, nêu bật bốn khó khăn về việc làm/tiền lương, nhà ở, giáo dục và bảo trợ xã hội; Phan Huy Đường và cộng sự phân tích nguyên nhân nghèo do thiếu vốn, thiếu đất và thiếu kinh nghiệm sản xuất; Lê Ngọc Hùng chỉ ra mức độ chênh lệch giàu nghèo gia tăng sau khi Hà Nội mở rộng địa giới hành chính năm 2008 (khoảng cách thu nhập giữa nhóm 20% giàu nhất và nhóm 20% nghèo nhất tăng lên 8,7 lần); Báo cáo điều tra với sự hỗ trợ của UNDP chỉ rõ 38% người dân Hà Nội thiếu khả năng tiếp cận an sinh xã hội đầy đủ.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Mặc dù các nghiên cứu trước đã nêu ra nhiều khía cạnh của nghèo đô thị, tác giả nhận thấy vẫn tồn tại các khoảng trống:

  1. Thiếu các nghiên cứu hệ thống hóa toàn diện về khái niệm, tiêu chí đánh giá và giải pháp giảm nghèo bền vững riêng biệt cho khu vực đô thị lớn dưới góc độ phát triển bền vững.
  2. Chưa có công trình vận dụng kết hợp khung sinh kế bền vững (DFID) để khảo sát thực chứng tình trạng thiếu hụt nguồn lực của người nghèo tại các địa bàn đô thị đặc thù của Hà Nội (so sánh giữa phường mới chuyển đổi và phường nội đô lâu năm).
  3. Thiếu việc sử dụng mô hình kinh tế lượng để lượng hóa xác suất tác động của các yếu tố nhân khẩu học, sức khỏe, việc làm và chính sách trợ cấp tới khả năng thoát nghèo của hộ dân cư thành thị Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết tiếp cận

Luận án vận dụng bốn lý thuyết nền tảng:

  • Lý thuyết công bằng của John Rawls (1971): Hướng tới việc phân phối công bằng các hàng hóa thiết yếu và bảo đảm các quyền tự do cơ bản; nghèo được hiểu là sự bất lực trong tiếp cận tập hợp các tiêu chuẩn sống tối thiểu.
  • Tiếp cận dựa trên năng lực của Amartya Sen (1996): Đánh giá nghèo là sự thiếu hụt các năng lực cơ bản để một cá nhân lựa chọn và thực hiện mục tiêu cuộc sống, thay vì chỉ căn cứ vào mức thu nhập thấp.
  • Cách tiếp cận lợi ích (vị lợi): Nhìn nhận nghèo dựa trên mức độ thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cá nhân gắn với nguồn lực tiền tệ.
  • Lý thuyết của trường phái phúc lợi (Nguyễn Thị Hoa tổng hợp): Xem đói nghèo là tình trạng cá nhân không đạt được mức phúc lợi kinh tế tối thiểu; chính sách cần tập trung tăng năng suất, việc làm để nâng cao mức sống.

Khung phân tích sinh kế

Luận án vận dụng Khung sinh kế bền vững của Bộ Phát triển Quốc tế Anh (DFID), có sự điều chỉnh để phù hợp với bối cảnh đô thị Hà Nội bằng cách tập trung vào bốn nguồn vốn sinh kế:

  1. Vốn con người: Quy mô nhân khẩu, tình trạng lao động, trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp, tình trạng sức khỏe.
  2. Vốn vật chất: Chất lượng nhà ở, diện tích nhà ở bình quân, nguồn nước sinh hoạt, hố xí hợp vệ sinh, phương tiện viễn thông.
  3. Vốn tài chính: Thu nhập bình quân đầu người, cơ cấu chi tiêu, tiếp cận tín dụng chính sách/ngân hàng, hoạt động kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ.
  4. Vốn xã hội: Khả năng tiếp cận thông tin phát triển kinh tế, sự tham gia và hỗ trợ từ các tổ chức đoàn thể, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, cộng đồng dân cư.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                              CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI                                |
|  (Bối cảnh hội nhập, biến động kinh tế, thiên tai, dịch bệnh, quy hoạch đô thị)  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                         |
                                         v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        ĐÁNH GIÁ 4 NGUỒN VỐN SINH KẾ                              |
|  - Vốn con người: Nhân khẩu, việc làm, đào tạo nghề, sức khỏe                     |
|  - Vốn vật chất: Chất lượng/diện tích nhà ở, nước sạch, vệ sinh, viễn thông       |
|  - Vốn tài chính: Thu nhập, chi tiêu, vốn vay tín dụng, buôn bán nhỏ              |
|  - Vốn xã hội: Tiếp cận thông tin, hỗ trợ đoàn thể, tương tác cộng đồng          |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                         |
                                         v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               HỆ THỐNG GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI                |
|  - Chính sách chung: Kinh tế, văn hóa - xã hội, môi trường                        |
|  - Khuyến nghị cụ thể cho 4 địa bàn khảo sát thành thị đến năm 2025               |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp luận: Sử dụng phép biện chứng duy vật và duy vật lịch sử để phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa tăng trưởng kinh tế, đô thị hóa và phân hóa giàu nghèo.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các văn bản pháp quy của Chính phủ và UBND thành phố Hà Nội; Báo cáo tổng kết điều tra rà soát nghèo đa chiều toàn Hà Nội năm 2016; Niên giám thống kê Hà Nội; Bộ dữ liệu Khảo sát mức sống dân cư (VHLSS) từ 2012 đến 2018.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát bảng hỏi bán cấu trúc cuối năm 2018 tại 4 phường (Phương Canh, Đại Mỗ, Văn Chương, Đội Cấn) trên các nhóm hộ: hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo.
    • Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn sâu lãnh đạo địa phương và cán bộ chuyên trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội tại cơ sở.
  • Phương pháp phân tích định lượng và định tính:
    • Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp.
    • Xây dựng mô hình hồi quy Probit nhị phân để lượng hóa xác suất tác động của các yếu tố đến tình trạng nghèo và thoát nghèo của hộ gia đình:

$$\text{Poverty} = \alpha_0 + \alpha_1(\text{tuổi chủ hộ}) + \alpha_2(\text{giới tính chủ hộ}) + \alpha_3(\text{qui mô hộ}) + \alpha_4(\text{lao động nghề}) + \alpha_5(\text{sức khỏe}) + \alpha_6(\text{hỗ trợ giáo dục}) + \alpha_7(\text{hỗ trợ vay vốn SX/KD}) + \alpha_8(\text{hỗ trợ thuế}) + \varepsilon_t$$

  • Công cụ xử lý: Dữ liệu điều tra sơ cấp được nhập liệu và phân tích định lượng bằng phần mềm STATA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này tổng kết toàn diện các công trình nghiên cứu về nghèo và giảm nghèo trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân tích tiến trình nhận thức khoa học từ quan niệm nghèo đơn chiều (đo lường bằng thu nhập hoặc mức chi tiêu đáp ứng nhu cầu năng lượng tối thiểu 2.100 Kcal/người/ngày) chuyển dịch sang quan niệm nghèo đa chiều (đo lường mức độ thiếu hụt các nhu cầu cơ bản như y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, điều kiện vệ sinh, thông tin).

Tác giả chỉ rõ các đặc điểm của nghèo đô thị qua y văn: tính đa dạng của các nhóm nghèo (người nghèo kinh niên, người nghèo mới, dân nhập cư), sự phụ thuộc vào thị trường lao động phi chính thức, áp lực chi phí sinh hoạt, điều kiện sống tạm bợ trong các khu nhà trọ hoặc xóm lao động, và tình trạng bị gạt ra ngoài lề của mạng lưới an sinh xã hội chính thức.

Chương 2: Các vấn đề lý luận và thực tiễn của giảm nghèo bền vững ở đô thị

Chương 2 hoàn thiện hệ thống lý luận về nghèo đô thị và giảm nghèo bền vững đô thị. Tác giả làm rõ các khái niệm:

  • Đô thị: Được xác định theo Luật Quy hoạch đô thị Việt Nam và Nghị định số 42/2009/NĐ-CP với các tiêu chuẩn về quy mô dân số (tối thiểu 4.000 người), mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp (đạt tối thiểu 65%), hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
  • Nghèo đô thị: Là dạng nghèo mang tính đa chiều, biểu hiện qua sự thiếu hụt tiếp cận các nguồn lực kinh tế - xã hội, vị thế bấp bênh trong thị trường lao động và khả năng chống chịu rủi ro kém.
  • Giảm nghèo bền vững đô thị: Là quá trình nâng cao điều kiện sống toàn diện cho người nghèo, giúp họ tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản, tạo dựng sinh kế ổn định, hạn chế nguy cơ tái nghèo và thu hẹp khoảng cách bất bình đẳng trong phân phối phúc lợi.

Tác giả xây dựng bộ tiêu chí đánh giá giảm nghèo bền vững đô thị gồm: tốc độ giảm tỷ lệ hộ nghèo; tỷ lệ hộ tái nghèo; mức độ bao phủ của dịch vụ y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch; mức độ tham gia thị trường lao động có bảo hiểm. Chương này cũng phân tích kinh nghiệm giảm nghèo đô thị của các nước trên thế giới và một số địa phương trong nước đạt tỷ lệ hộ nghèo 0% theo báo cáo của Bộ LĐ-TB&XH năm 2019 để rút ra bài học thực tiễn cho Hà Nội.

Chương 3: Thực trạng và các giải pháp giảm nghèo bền vững ở đô thị Hà Nội (Nghiên cứu tập trung khu vực thành thị)

Chương 3 trình bày bức tranh toàn cảnh về kinh tế - xã hội và nghèo đa chiều tại Hà Nội qua các mốc thời gian:

Chỉ tiêu / Tiêu chí Giai đoạn 2006–2015 (Nghèo đơn chiều/thu nhập) Giai đoạn 2016–2019 (Nghèo đa chiều)
Chuẩn nghèo áp dụng Chuẩn thu nhập theo các Quyết định của Thủ tướng và chuẩn riêng của Hà Nội Chuẩn nghèo đa chiều kết hợp tiêu chí thu nhập và 10 chỉ báo thiếu hụt 5 DVXHCB
Tỷ lệ hộ nghèo toàn TP Giảm nhanh liên tục qua các năm Giảm từ mức rà soát cuối 2016 xuống 0,59% (cuối 2018) và 0,42% (cuối 2019)
Phân bố địa bàn Hộ nghèo tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn, huyện ngoại thành Tỷ lệ nghèo thành thị rất thấp về tỷ lệ % nhưng chứa đựng nhiều thiếu hụt chất lượng sống

Phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp (khảo sát năm 2018 tại 4 phường) làm rõ thực trạng theo 4 nguồn vốn sinh kế:

  • Vốn con người: Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề còn chiếm tỷ trọng đáng kể; gánh nặng bệnh tật nan y và tai nạn lao động là nguyên nhân trực tiếp đẩy nhiều hộ gia đình rơi vào cảnh nghèo túng; quy mô nhân khẩu đông làm tăng hệ số phụ thuộc.
  • Vốn vật chất: Diện tích nhà ở bình quân của nhiều hộ nghèo nội thành dưới $8\text{ m}^2/\text{người}$; điều kiện vệ sinh, thoát nước thải tại các khu ngõ hẻm (điển hình tại phường Văn Chương) chưa đảm bảo; nhiều hộ vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn nước sạch đạt chuẩn kỹ thuật.
  • Vốn tài chính: Thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo và cận nghèo ở mức thấp, chủ yếu từ hoạt động kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ, làm thuê thời vụ; chi tiêu cho ăn uống và y tế chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập; việc tiếp cận vốn vay ưu đãi phục vụ sản xuất kinh doanh còn gặp rào cản về thủ tục và phương án sinh kế khả thi.
  • Vốn xã hội: Mức độ tiếp nhận thông tin thị trường, thông tin chính sách giảm nghèo qua các kênh chính thức còn hạn chế; vai trò của các tổ chức đoàn thể cơ sở (Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh) đã phát huy hiệu quả trong hỗ trợ vốn vay tín chấp nhưng chưa đồng đều.

Chương này trình bày kết quả ước lượng mô hình hồi quy Probit nhị phân:

  • Biến phụ thuộc: Tình trạng hộ gia đình (nghèo/thoát nghèo).
  • Các biến độc lập có ý nghĩa thống kê giải thích xác suất thoát nghèo gồm: trình độ học vấn/đào tạo nghề của lao động ($\alpha_4$), tình trạng sức khỏe của các thành viên ($\alpha_5$), tiếp cận hỗ trợ vốn vay sản xuất kinh doanh ($\alpha_7$), hỗ trợ giáo dục ($\alpha_6$), cùng các yếu tố quy mô hộ gia đình ($\alpha_3$) và độ tuổi/giới tính chủ hộ ($\alpha_1, \alpha_2$).

Chương 4: Giải pháp giảm nghèo bền vững đô thị Hà Nội giai đoạn hiện nay và đến năm 2025

Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Định hướng chính sách chung:
    • Khía cạnh kinh tế: Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn với tạo việc làm bền vững; mở rộng tín dụng ưu đãi vi mô; hỗ trợ chuyển đổi nghề cho lao động tại các khu vực đô thị hóa, thu hồi đất nông nghiệp.
    • Khía cạnh văn hóa - xã hội: Hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội đa tầng; bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân; tăng cường tiếp cận giáo dục chất lượng cho con em hộ nghèo; nâng cao chất lượng dịch vụ bảo trợ xã hội đối với người tàn tật, người mắc bệnh hiểm nghèo và người cao tuổi cô đơn.
    • Khía cạnh môi trường: Cải thiện hạ tầng kỹ thuật các khu dân cư nghèo, xóm trọ; giải quyết vấn đề nước sạch sinh hoạt, thu gom xử lý rác thải và tiêu thoát nước; kiểm soát ô nhiễm môi trường tại các khu dân cư tập trung mật độ cao.
  • Khuyến nghị giải pháp cụ thể:
    • Nhóm giải pháp hỗ trợ phát triển sinh kế và việc làm: Thiết kế các khóa đào tạo nghề ngắn hạn gắn liền với nhu cầu thực tế của thị trường dịch vụ đô thị; hỗ trợ kỹ thuật kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ.
    • Nhóm giải pháp giải quyết thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản: Đơn giản hóa thủ tục tiếp cận chính sách đối với lao động nhập cư diện tạm trú (KT3, KT4); hỗ trợ cải tạo nhà ở có diện tích dưới $8\text{ m}^2/\text{người}$.
    • Giải pháp riêng cho 4 địa bàn khảo sát: Đối với phường mới lên quận (Phương Canh, Đại Mỗ), tập trung đào tạo chuyển đổi nghề phi nông nghiệp và quản lý đất đai; đối với phường nội đô (Văn Chương, Đội Cấn), ưu tiên cải thiện điều kiện vi khí hậu, vệ sinh môi trường ngõ phố và hỗ trợ y tế cho người cao tuổi, người bệnh nan y.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa tiến trình chuyển dịch lý luận từ tiếp cận nghèo đơn chiều (dựa trên thu nhập/chi tiêu) sang nghèo đa chiều và giảm nghèo bền vững trong môi trường đô thị.
  2. Xây dựng và hoàn thiện khái niệm về giảm nghèo bền vững đô thị; xác lập hệ thống tiêu chí đo lường, đánh giá kết quả giảm nghèo bền vững phù hợp với đặc thù của đô thị đặc biệt.
  3. Thiết lập khung phân tích đánh giá nghèo đa chiều đô thị dựa trên sự kết hợp giữa khung sinh kế bền vững (DFID) với 4 nguồn vốn sinh kế (con người, vật chất, tài chính, xã hội) và bộ 10 chỉ báo dịch vụ xã hội cơ bản.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ dữ liệu sơ cấp điều tra năm 2018 tại 4 phường điển hình của Hà Nội, phản ánh chân thực các thiếu hụt sinh kế và rào cản thoát nghèo của các nhóm hộ nghèo, cận nghèo và mới thoát nghèo.
  2. Sử dụng mô hình kinh tế lượng Probit nhị phân để định lượng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố (đào tạo nghề, sức khỏe, tín dụng chính sách, quy mô hộ) tới xác suất thoát nghèo tại đô thị Hà Nội.
  3. Đề xuất hệ thống khuyến nghị chính sách giảm nghèo bền vững có tính phân loại rõ rệt giữa các phường nội đô lâu năm và các phường mới chuyển đổi hành chính từ xã lên phường trong quá trình đô thị hóa của Thủ đô đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về nguồn lực và thời gian nghiên cứu của một luận án tiến sĩ, khảo sát sơ cấp chỉ tập trung đi sâu vào 4 địa bàn phường đại diện thuộc khu vực thành thị của Hà Nội (Phương Canh, Đại Mỗ, Văn Chương, Đội Cấn), chưa thể thực hiện điều tra trên diện rộng tại toàn bộ 584 xã, phường, thị trấn của 30 quận, huyện, thị xã. Dữ liệu thực trạng chính sách chủ yếu phản ánh giai đoạn từ 2010 đến 2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn khảo sát sang các khu vực nông thôn và vùng ven đô đang có tốc độ chuyển đổi đất đai nhanh chóng; theo dõi biến động nghèo đa chiều dưới tác động của các cú sốc vĩ mô, biến đổi khí hậu và dịch bệnh trong các giai đoạn phát triển tiếp theo của Hà Nội.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích đối với:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Kinh tế phát triển, Xã hội học, Kinh tế đô thị và Quản lý công; có thể tham khảo phương pháp vận dụng khung sinh kế DFID và mô hình Probit trong đánh giá nghèo đa chiều.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội, UBND các quận, huyện, thị xã trên địa bàn Hà Nội và các đô thị lớn trong việc xây dựng chuẩn nghèo đặc thù, phân bổ nguồn lực trợ cấp xã hội và thiết kế chính sách an sinh bao trùm đối với lao động nhập cư.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn 4 phường nào tại Hà Nội để điều tra sơ cấp và dựa trên tiêu chí nào?

Luận án lựa chọn có chủ đích 4 phường tại Hà Nội (điều tra cuối năm 2018) đại diện cho các hình thái đô thị khác nhau:

  • Phường Phương Canh và phường Đại Mỗ (quận Nam Từ Liêm): Hai phường mới chuyển đổi hành chính từ cấp xã lên cấp phường vào năm 2014, có tỷ lệ hộ nghèo tương đối cao do đang trong quá trình đô thị hóa nhanh.
  • Phường Văn Chương (quận Đống Đa): Phường nội đô lâu năm có tỷ lệ hộ nghèo cao so với nhiều phường khác trong nội thành.
  • Phường Đội Cấn (quận Ba Đình): Phường nội đô lâu năm có tỷ lệ hộ nghèo ở mức rất thấp.

2. Khung sinh kế bền vững của DFID được luận án vận dụng như thế nào?

Luận án kế thừa mô hình 5 nguồn vốn sinh kế của DFID nhưng tinh chỉnh cho phù hợp với môi trường đô thị bằng cách tập trung phân tích 4 nguồn vốn:

  • Vốn con người: Nhân khẩu, lao động, việc làm, đào tạo nghề, sức khỏe.
  • Vốn vật chất: Chất lượng và diện tích nhà ở, nguồn nước sinh hoạt, nhà vệ sinh, phương tiện viễn thông.
  • Vốn tài chính: Thu nhập, cơ cấu chi tiêu, tiếp cận vốn vay tín dụng, hoạt động buôn bán nhỏ lẻ.
  • Vốn xã hội: Tiếp cận thông tin phát triển kinh tế, mức độ tương tác và hỗ trợ từ các tổ chức đoàn thể, cộng đồng.

3. Mô hình Probit nhị phân trong luận án đánh giá tác động của những yếu tố nào đến nghèo/thoát nghèo?

Mô hình Probit sử dụng biến phụ thuộc là tình trạng nghèo/thoát nghèo của hộ gia đình với 8 biến độc lập giải thích:

  1. Tuổi của chủ hộ/thành viên trụ cột ($\alpha_1$).
  2. Giới tính của chủ hộ/thành viên trụ cột ($\alpha_2$).
  3. Quy mô nhân khẩu của hộ gia đình ($\alpha_3$).
  4. Lao động đã qua đào tạo nghề ($\alpha_4$).
  5. Tình trạng sức khỏe của thành viên trong hộ ($\alpha_5$).
  6. Tiếp nhận hỗ trợ về giáo dục ($\alpha_6$).
  7. Tiếp nhận hỗ trợ vốn vay sản xuất/kinh doanh ($\alpha_7$).
  8. Tiếp nhận hỗ trợ về thuế ($\alpha_8$).

4. Thực trạng nghèo đa chiều tại đô thị Hà Nội bộc lộ những điểm đáng chú ý nào qua nghiên cứu?

Theo kết quả nghiên cứu, mặc dù tỷ lệ hộ nghèo thu nhập của Hà Nội giảm mạnh (cuối năm 2018 còn 0,59% và cuối năm 2019 còn 0,42%), việc đánh giá theo chuẩn nghèo đa chiều cho thấy người nghèo đô thị vẫn đối mặt với nhiều thiếu hụt nghiêm trọng: diện tích nhà ở chật hẹp (nhiều hộ dưới $8\text{ m}^2/\text{người}$), điều kiện vệ sinh môi trường kém, chi phí sinh hoạt cao, phụ thuộc lớn vào lao động phi chính thức và dễ rơi vào bẫy nghèo khi gia đình có thành viên mắc bệnh hiểm nghèo hoặc tai nạn mất sức lao động.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Giải pháp giảm nghèo bền vững ở Hà Nội" của tác giả Lê Thị Thanh Bình đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghèo đa chiều và giảm nghèo bền vững trong khu vực đô thị. Bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2006–2019 và bộ dữ liệu khảo sát sơ cấp năm 2018 tại 4 phường điển hình, tác giả làm rõ thực trạng thiếu hụt 4 nguồn vốn sinh kế cũng như lượng hóa các yếu tố tác động tới xác suất thoát nghèo bằng mô hình Probit. Công trình cung cấp hệ thống giải pháp toàn diện về kinh tế, văn hóa - xã hội, môi trường và các khuyến nghị đặc thù nhằm thúc đẩy giảm nghèo bền vững cho thành phố Hà Nội đến năm 2025.