Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xóa đói giảm nghèo là một trong những mục tiêu xuyên suốt trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam nhằm bảo đảm công bằng xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Mặc dù công cuộc đổi mới đã giúp Việt Nam đạt được nhiều thành tựu quan trọng và trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu nông sản hàng đầu, tình trạng đói nghèo vẫn còn tồn tại dai dẳng, tập trung chủ yếu tại các khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Mỹ Hưng là một xã vùng cao biên giới thuộc huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng, có điều kiện kinh tế chậm phát triển, cơ sở hạ tầng còn nhiều thiếu thốn và đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. Tính đến tháng 1 năm 2018, toàn xã có 140 hộ nghèo (chiếm 22,9% tổng số hộ) và 135 hộ cận nghèo (chiếm 22,0% tổng số hộ). Nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2022 và Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới (thời điểm khảo sát xã mới đạt 10/19 tiêu chí), công tác giảm nghèo được địa phương xác định là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Tuy nhiên, các can thiệp trước đây chưa giải quyết triệt để nguy cơ tái nghèo và thiếu các phân tích sâu về tính bền vững. Đề tài khóa luận "Giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn xã Mỹ Hưng - huyện Phục Hòa - tỉnh Cao Bằng" được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng nghèo đói của các hộ nông dân xã Mỹ Hưng, đề xuất giải pháp nhằm giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân xã Mỹ Hưng, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về giảm nghèo và giảm nghèo bền vững.
    2. Đánh giá thực trạng nghèo và công tác giảm nghèo của các hộ nông dân xã Mỹ Hưng, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng.
    3. Chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến nghèo đói của hộ nông dân xã Mỹ Hưng, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng.
    4. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân xã Mỹ Hưng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân trong những năm tiếp theo.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng nghèo và công tác giảm nghèo của các hộ nông dân xã Mỹ Hưng, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng trong những năm qua như thế nào?
  2. Đâu là nguyên nhân dẫn đến nghèo của hộ nông dân xã Mỹ Hưng trong thời gian qua?
  3. Các chính sách và chương trình giảm nghèo đang áp dụng tại xã Mỹ Hưng đạt được kết quả và bộc lộ hạn chế gì?
  4. Cần có những giải pháp chủ yếu nào nhằm giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân xã Mỹ Hưng trong những năm tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hộ gia đình nghèo và cận nghèo trên địa bàn xã Mỹ Hưng.
  • Phạm vi không gian: Xã Mỹ Hưng, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi thời gian: Nguồn số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 3 năm (2015 - 2017); quá trình điều tra thực địa được thực hiện từ ngày 13/08/2018 đến ngày 23/12/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên hệ thống lý luận kinh tế nông nghiệp, các định nghĩa quốc tế và quy định pháp lý hiện hành của Việt Nam về nghèo đói và phát triển bền vững:

  • Khái niệm hộ và hộ nông dân: Khái niệm hộ được tiếp cận theo Hội thảo Quốc tế lần thứ 2 về quản lý nông trại tại Hà Lan (1980) và quan điểm của Lê Đình Thắng (1993), xác định hộ nông dân là đơn vị kinh tế cơ sở ở nông thôn, lấy sản xuất nông nghiệp làm sinh kế chính kết hợp hoạt động phi nông nghiệp.
  • Khái niệm và chuẩn nghèo: Tổng hợp quan niệm về nghèo của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Liên Hợp Quốc (nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối). Khóa luận hệ thống hóa các chuẩn nghèo của Việt Nam qua các thời kỳ từ giai đoạn 1993 - 1994 (tính bằng hiện vật gạo) đến giai đoạn 2016 - 2020 áp dụng chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg và Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH.
  • Phát triển bền vững và giảm nghèo bền vững: Khái niệm phát triển bền vững của Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN - 1980), Báo cáo Brundtland của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED - 1987) và Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam (Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg), làm rõ 3 trụ cột: Kinh tế bền vững, Xã hội bền vững và Môi trường bền vững; phân biệt rõ các khái niệm nghèo kinh niên, thoát nghèo, tái nghèo và thoát nghèo bền vững.
  • Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Phân tích bài học giảm nghèo quốc tế từ Thái Lan (chính sách đất đai và phát triển tiểu thủ công nghiệp làng xã), Hàn Quốc (chương trình Saemaul Undong với 4 nội dung trọng tâm về tín dụng, giá nông sản, giống mới và hạ tầng hợp tác xã), Trung Quốc (cải cách cơ cấu nông thôn từ năm 1984) và kinh nghiệm địa phương tại huyện Quảng Uyên, huyện Hạ Lang (tỉnh Cao Bằng).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn điểm khảo sát: Chọn 3 trên tổng số 16 xóm đại diện cho các điều kiện tự nhiên, canh tác và mức độ tiếp cận hạ tầng gồm: xóm Nà Riềng, Tục Mỹ và Nà Lếch. Tại mỗi xóm, chọn ngẫu nhiên 20 hộ (gồm 12 hộ nghèo và 8 hộ cận nghèo), tổng mẫu khảo sát sơ cấp đạt $n = 60$ hộ.
  • Thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo thống kê, tài liệu tổng kết giai đoạn 2015 - 2017 của UBND xã Mỹ Hưng và các phòng ban huyện Phục Hòa. Dữ liệu sơ cấp thu thập qua bảng hỏi cấu trúc và phỏng vấn trực tiếp chủ hộ.
  • Xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập liệu và tính toán; áp dụng phương pháp thống kê mô tả (tần suất, số bình quân, số mode, trung vị, min, max, độ lệch chuẩn), phương pháp so sánh (số tương đối, số tuyệt đối, dãy số thời gian) và phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA).
  • Hệ thống chỉ tiêu: Chỉ tiêu điều kiện sản xuất (diện tích đất/hộ, đất/khẩu, tỷ lệ lao động/khẩu); chỉ tiêu kinh tế hộ (tổng thu nhập, chi phí sản xuất, thu nhập thuần, thu nhập bình quân đầu người/tháng, chi tiêu bình quân đầu người/tháng); chỉ tiêu đánh giá giảm nghèo (tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ hộ cận nghèo).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của vấn đề giảm nghèo bền vững tại xã biên giới Mỹ Hưng, xác định rõ 1 mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian, thời gian và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp luận cứ cho chính quyền địa phương.

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Hệ thống hóa toàn diện các khái niệm về hộ nông dân, bản chất nghèo đói, chuẩn nghèo đơn chiều và đa chiều, nguyên nhân đói nghèo theo lý thuyết quốc tế (thiếu hiểu biết, bệnh tật, sự thờ ơ, tham nhũng, phụ thuộc vào trợ cấp) và bối cảnh đặc thù tại nông thôn Việt Nam. Rút ra 6 bài học kinh nghiệm từ mô hình phát triển nông thôn của Thái Lan, Hàn Quốc, Trung Quốc và thực tiễn xóa đói giảm nghèo tại các huyện Quảng Uyên, Hạ Lang (Cao Bằng) để áp dụng cho xã Mỹ Hưng.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập khung phương pháp luận nghiên cứu thực địa: quy trình chọn mẫu điều tra 60 hộ tại 3 xóm (Nà Riềng, Tục Mỹ, Nà Lếch), các kỹ thuật thu thập thông tin thứ cấp và sơ cấp, quy trình ứng dụng công cụ PRA và bảng phân loại các chỉ tiêu kinh tế nông hộ phục vụ phân tích.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Tập trung phân tích thực trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá diễn biến nghèo đói tại địa bàn xã Mỹ Hưng:

  • Điều kiện tự nhiên và đất đai: Tổng diện tích tự nhiên năm 2017 là 3.901,04 ha, trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm 95,06% (3.708,71 ha). Đất lâm nghiệp chiếm ưu thế với 3.091,85 ha (gồm 2.276,59 ha rừng phòng hộ và 815,26 ha rừng sản xuất). Đất sản xuất nông nghiệp có 615,75 ha, chủ yếu là đất thịt (chiếm 80%) phân bố ven sông Bằng Giang.
  • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sản xuất: Tổng giá trị sản xuất (GTSX) toàn xã năm 2017 đạt 21.401,284 triệu đồng. Tỷ trọng nông nghiệp có xu hướng giảm nhẹ từ 49,59% (năm 2015) xuống 47,00% (năm 2017); ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 23,00%; thương mại - dịch vụ tăng lên 30,00%. Cây mía là cây công nghiệp chủ lực, diện tích tăng từ 150,87 ha (2015) lên 164,84 ha (2017) với năng suất đạt 660,5 tạ/ha và sản lượng 10.887,68 tấn. Chăn nuôi gia súc, gia cầm duy trì ổn định nhưng đàn trâu giảm từ 517 con (2015) xuống 456 con (2017) do giảm nhu cầu cày kéo.
  • Đặc điểm dân số và lao động: Năm 2017, toàn xã có 599 hộ với 2.411 nhân khẩu (4 dân tộc: Tày, Nùng, Mông, Kinh); tổng số lao động là 1.800 người (lao động nam chiếm 58,2%, nữ chiếm 41,8%). Tỷ lệ chủ hộ là nam giới chiếm 85,15%. Bình quân nhân khẩu đạt 4,02 người/hộ; bình quân lao động đạt 3,01 lao động/hộ; hệ số phụ thuộc là 1,34 nhân khẩu/lao động.
  • Thực trạng phân loại và biến động hộ nghèo: Khi chuyển sang áp dụng chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều (giai đoạn 2016 - 2020), số hộ nghèo năm 2016 tăng vọt lên 191 hộ (tăng 54% so với 88 hộ năm 2015). Đến năm 2017, số hộ nghèo giảm xuống còn 161 hộ (chiếm 27,0% tổng số hộ) và hộ cận nghèo là 135 hộ (chiếm 23,0%). Tỷ lệ hộ nghèo phân bổ không đồng đều: cao nhất tại xóm Lập Phân (75,0%) và Nà Phường (50,0%); thấp nhất tại xóm Tục Mỹ (10,0%) và Nà Chào (14,7%).
  • Đánh giá các chương trình hỗ trợ giảm nghèo:
    • Chương trình 135: Giai đoạn 2015 - 2017 đã giải ngân hỗ trợ phân bón phục vụ sản xuất (năm 2015 hỗ trợ phân NPK cho 170 hộ với 185 triệu đồng; năm 2016 hỗ trợ phân Urê Hà Bắc cho 322 hộ với 328 triệu đồng; năm 2017 hỗ trợ phân NPK cho 275 hộ với 295 triệu đồng).
    • Chính sách hỗ trợ tiền điện: Thực hiện theo Quyết định 286/QĐ-TTg, Quyết định 60/2014/QĐ-TTg và Thông tư 190/2014/TT-BTC với mức hỗ trợ 46.000 đồng/hộ/tháng (552.000 đồng/hộ/năm); kinh phí giải ngân năm 2015 đạt 48,576 triệu đồng (88 hộ), năm 2016 đạt 105,432 triệu đồng (191 hộ) và năm 2017 đạt 88,872 triệu đồng (161 hộ).
    • Các chính sách khác: Hỗ trợ xóa nhà dột nát (12 nhà năm 2015; 3 nhà năm 2017); hỗ trợ làm chuồng trại cho 25 hộ năm 2018 (3 triệu đồng/hộ); cấp 1.925 thẻ BHYT (đạt 100% độ bao phủ dân số); cứu trợ gạo giáp hạt và Tết (năm 2017 cấp 1.605 kg gạo dịp Tết cho 33 hộ và 3.630 kg gạo giáp hạt cho 40 hộ); cấp hỗ trợ giống gia cầm theo Quyết định 102/2009/QĐ-TTg (1.228 con vịt cho 79 hộ trị giá 30,7 triệu đồng; 1.068 con gà cho 65 hộ trị giá 26,7 triệu đồng).

Phần 5: Đánh giá công tác giảm nghèo của địa phương và đưa ra giải pháp

Tổng kết những thành tựu đạt được trong việc cải thiện hạ tầng và nâng cao nhận thức, chỉ rõ các hạn chế (nguy cơ tái nghèo cao, chuyển giao KHKT chưa sâu rộng, nguồn lực phân tán). Đề xuất hệ thống giải pháp tổng thể và giải pháp cụ thể cho chính quyền cấp xã/huyện và từng nhóm hộ nông dân nhằm mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2022.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu định lượng chính

Khóa luận đã lượng hóa được hiện trạng phát triển kinh tế và diễn biến phân loại hộ nông dân tại xã Mỹ Hưng giai đoạn 2015 - 2017 qua các bảng dữ liệu tổng hợp:

Bảng 1: Cơ cấu kinh tế và các chỉ tiêu sản xuất chính của xã Mỹ Hưng (2015 - 2017)

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tổng giá trị sản xuất (GTSX) Triệu đồng 20.667,20 20.829,84 21.401,28
- Nông nghiệp % 49,59 47,80 47,00
- Công nghiệp - Xây dựng % 22,17 22,60 23,00
- Thương mại - Dịch vụ % 28,24 29,60 30,00
Sản xuất cây trồng chính
- Lúa xuân (Diện tích / Sản lượng) ha / tấn 47,90 / 245,87 45,95 / 305,57 43,61 / 216,22
- Lúa mùa (Diện tích / Sản lượng) ha / tấn 180,90 / 769,73 148,20 / 691,25 142,00 / 664,56
- Ngô xuân (Diện tích / Sản lượng) ha / tấn 111,50 / 584,60 110,20 / 571,94 108,60 / 597,41
- Cây mía (Diện tích / Sản lượng) ha / tấn 150,87 / 9.806,60 163,30 / 10.433,92 164,84 / 10.887,68
Tổng đàn gia súc chính
- Đàn trâu Con 517 572 456
- Đàn bò Con 58 58 60
- Đàn dê Con 410 493 514
- Đàn lợn Con 1.334 1.350 1.330

(Nguồn: Trích xuất từ số liệu UBND và Ban Thống kê xã Mỹ Hưng)

Bảng 2: Biến động phân loại hộ tại xã Mỹ Hưng giai đoạn 2015 - 2017

Phân loại hộ Năm 2015 (Hộ) Tỷ lệ (%) Năm 2016 (Hộ) Tỷ lệ (%) Năm 2017 (Hộ) Tỷ lệ (%)
Hộ Trung bình - Khá 424 71,38 275 46,06 303 50,58
Hộ nghèo 88 14,81 191 31,99 161 26,88
Hộ cận nghèo 82 13,81 131 21,95 135 22,54
Tổng số hộ toàn xã 594 100,0 597 100,0 599 100,0

(Nguồn: Trích xuất từ số liệu điều tra và tổng hợp của tác giả)

2. Các nguyên nhân đói nghèo được chỉ ra

Khóa luận xác định các nhóm nguyên nhân chính gây nghèo đói tại xã:

  • Thiếu vốn sản xuất và tư liệu canh tác: Hộ nghèo không có vốn đối ứng để mở rộng quy mô đàn gia súc hoặc chuyển đổi cây trồng giá trị cao.
  • Điều kiện đất đai hạn chế: Đất canh tác nông nghiệp ít (bình quân thấp), tỷ lệ đất dốc cao, nguồn nước tưới phụ thuộc tự nhiên dẫn đến năng suất bấp bênh.
  • Quy mô gia đình đông con và thiếu lao động kỹ thuật: Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo cao, phong tục tập quán lạc hậu và chi phí sinh hoạt gia đình lớn.
  • Trình độ nhận thức và tâm lý ỷ lại: Khả năng tiếp cận KHKT của đồng bào DTTS còn hạn chế, một bộ phận hộ dân có tư tưởng trông chờ vào sự trợ cấp của Nhà nước.

3. Đề xuất hệ thống giải pháp của tác giả

  • Nhóm giải pháp chung: Nâng cao năng lực lãnh đạo của chính quyền cơ sở; quy hoạch sử dụng đất hợp lý; đẩy mạnh lồng ghép các nguồn vốn Chương trình 135, Nông thôn mới và vốn tín dụng chính sách xã hội; hoàn thiện hạ tầng giao thông liên xóm (trọng điểm như tuyến Lăng Bản - Nặm Tốc).
  • Giải pháp cụ thể đối với chính quyền: Tăng cường khuyến nông, khuyến lâm gắn với cây trồng chủ lực (mía, ngô lai, cây có củ); liên kết doanh nghiệp bao tiêu nông sản; đào tạo nghề nông thôn và định hướng xuất khẩu lao động; minh bạch quy trình bình xét hộ nghèo theo chuẩn đa chiều.
  • Giải pháp đối với hộ nông dân: Tự lực vươn lên, loại bỏ tư tưởng ỷ lại; chủ động tiếp cận vốn vay ưu đãi để chuyển đổi cơ cấu vật nuôi (phát triển đàn bò, dê); thực hiện tốt chính sách kế hoạch hóa gia đình để giảm bớt gánh nặng nhân khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại một xã miền núi biên giới (xã Mỹ Hưng, huyện Phục Hòa) với quy mô mẫu khảo sát trực tiếp là 60 hộ tại 3 xóm đại diện.
    • Chuỗi số liệu thứ cấp tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2015 - 2017, thời điểm xã mới bắt đầu chuyển đổi sang phương pháp đo lường nghèo đa chiều.
    • Thời gian thực tập tốt nghiệp và nguồn lực nghiên cứu có hạn nên chưa mở rộng khảo sát chuyên sâu toàn bộ 16 xóm trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát liên xã hoặc cấp huyện để đánh giá tính tương thích của các mô hình giảm nghèo trên toàn tuyến biên giới tỉnh Cao Bằng.
    • Theo dõi, đánh giá tác động dài hạn của các can thiệp sinh kế (đặc biệt là chuỗi liên kết cây mía và chăn nuôi đại gia súc) sau khi đạt chuẩn nông thôn mới đến mốc năm 2022.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế và Xã hội học nông thôn cần tài liệu tham khảo về phương pháp đánh giá kinh tế hộ và phân tích nghèo đa chiều cấp cơ sở.
    • Cán bộ quản lý kinh tế, cán bộ làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội, cán bộ ban chỉ đạo giảm nghèo cấp xã, huyện miền núi phía Bắc.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Khung phương pháp kết hợp giữa phân tích số liệu thống kê kinh tế - xã hội địa phương với phương pháp điều tra PRA và bảng hỏi nông hộ.
    • Bảng số liệu chi tiết về cơ cấu đất đai, chuyển dịch cây trồng (mía, ngô, lúa), chăn nuôi và định mức giải ngân các chương trình hỗ trợ trực tiếp (Chương trình 135, Quyết định 102/2009/QĐ-TTg, chính sách tiền điện, nhà ở, thẻ BHYT) tại một địa bàn cấp xã cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Chuẩn nghèo đa chiều áp dụng để phân loại hộ tại xã Mỹ Hưng trong giai đoạn nghiên cứu được quy định như thế nào?
Trả lời: Theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg và Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH, hộ nghèo ở khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 700.000 đồng trở xuống, hoặc có thu nhập trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. Hộ cận nghèo là hộ có thu nhập trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng/người/tháng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường dịch vụ xã hội cơ bản. Hộ Trung bình - Khá có thu nhập trên 1.000.000 đồng/người/tháng.

2. Tỷ lệ hộ nghèo tại xã Mỹ Hưng biến động ra sao trong giai đoạn 2015 - 2017?
Trả lời: Năm 2015, toàn xã có 88 hộ nghèo (chiếm 14,81%). Năm 2016, khi áp dụng chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều mới, số hộ nghèo tăng lên 191 hộ (chiếm 31,99%, tăng 54% về số lượng hộ nghèo). Đến năm 2017, nhờ triển khai các chính sách hỗ trợ và nỗ lực sản xuất, số hộ nghèo đã giảm xuống còn 161 hộ (chiếm 26,88% tổng số hộ của xã).

3. Những xóm nào tại xã Mỹ Hưng có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất và thấp nhất vào năm 2017?
Trả lời: Xóm có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất toàn xã là xóm Lập Phân (chiếm 75,0% tổng số hộ trong xóm) và xóm Nà Phường (chiếm 50,0% tổng số hộ). Hai xóm có tỷ lệ hộ nghèo thấp nhất là xóm Tục Mỹ (chiếm 10,0%) và xóm Nà Chào (chiếm 14,7%).

4. Cây trồng nào là cây sản xuất hàng hóa chủ lực mang lại sản lượng lớn nhất tại xã Mỹ Hưng?
Trả lời: Cây mía là cây công nghiệp ngắn ngày chủ lực của xã Mỹ Hưng. Trong giai đoạn 2015 - 2017, diện tích trồng mía tăng từ 150,87 ha lên 164,84 ha, đạt năng suất bình quân 660,5 tạ/ha và cung cấp tổng sản lượng 10.887,68 tấn mía nguyên liệu vào năm 2017.

5. Mức hỗ trợ chi phí tiền điện cho hộ nghèo tại địa phương được thực hiện với định mức và kinh phí ra sao?
Trả lời: Thực hiện Quyết định 286/QĐ-TTg, Quyết định 60/2014/QĐ-TTg và Thông tư 190/2014/TT-BTC, mỗi hộ nghèo được hỗ trợ 46.000 đồng/tháng (tương đương 552.000 đồng/năm). Tổng kinh phí hỗ trợ tiền điện của xã đạt 48,576 triệu đồng năm 2015 (88 hộ), 105,432 triệu đồng năm 2016 (191 hộ) và 88,872 triệu đồng năm 2017 (161 hộ).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Hiền đã phản ánh chân thực và chi tiết bức tranh kinh tế nông hộ cùng thực trạng công tác giảm nghèo tại xã Mỹ Hưng, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn chuyển đổi sang chuẩn nghèo đa chiều (2015 - 2017). Nghiên cứu chỉ rõ các nút thắt cốt lõi về thiếu vốn, đất dốc, trình độ canh tác và nguồn lực sản xuất đang cản trở tiến trình thoát nghèo bền vững của đồng bào dân tộc thiểu số nơi đây. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào phát triển chuỗi giá trị cây mía, chăn nuôi đại gia súc, lồng ghép hiệu quả các chính sách hỗ trợ (Chương trình 135, tín dụng ưu đãi, hạ tầng Nông thôn mới) và nâng cao ý thức tự lực của người dân, cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương đến năm 2022.