Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư cùng sự bùng nổ của internet và các nền tảng truyền thông số đã làm thay đổi căn bản phương thức tiếp cận thông tin của công chúng. Tại Việt Nam, các cơ quan báo chí truyền thống đang đối mặt với sự sụt giảm nghiêm trọng về số lượng phát hành báo in (bình quân giảm từ 10% đến 20%/năm), dẫn đến tình trạng thua lỗ trong hoạt động in ấn và phát hành (nhiều đơn vị ghi nhận mức lỗ từ 2,8 đến 3 tỷ đồng/năm). Đồng thời, doanh thu từ quảng cáo truyền thống cũng suy giảm mạnh khi các doanh nghiệp chuyển dịch ngân sách sang các nền tảng trực tuyến và mạng xã hội.

Trong bối cảnh đó, việc chuyển đổi mô hình hoạt động sang báo chí số và phát triển kinh tế số là yêu cầu cấp thiết để các cơ quan báo chí duy trì vị thế cạnh tranh và bảo đảm tự chủ tài chính. Tuy nhiên, quá trình triển khai chiến lược chuyển đổi số tại nhiều tòa soạn còn lúng túng, gặp khó khăn về nguồn nhân lực công nghệ, hạ tầng kỹ thuật và năng lực quản trị. Báo Lao Động – cơ quan ngôn luận của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, tờ báo có lịch sử 95 năm – cũng đứng trước yêu cầu phải tái cấu trúc toàn diện hoạt động vận hành và kinh doanh số.

Đề án tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích, đánh giá thực trạng các nguồn lực và mức độ ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số tại Báo Lao Động giai đoạn 2020–2024.
  2. Nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu nội tại kết hợp với các cơ hội và thách thức từ môi trường bên ngoài thông qua ma trận SWOT.
  3. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng chuyển đổi số, phân tích nguyên nhân của các hạn chế tồn tại thông qua khảo sát thực nghiệm.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp chiến lược và xây dựng kế hoạch hành động chi tiết đến năm 2030 nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động chuyển đổi số và kinh doanh số tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu được định hướng nhằm trả lời hai câu hỏi cốt lõi:

  • Trong chiến lược chuyển đổi số tại Báo Lao Động hiện đang có những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức nào?
  • Các yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng chuyển đổi số và những giải pháp nào cần được thực thi để thúc đẩy hoạt động chuyển đổi số tại Báo đạt hiệu quả bền vững?

Đối tượng nghiên cứu là tình hình hoạt động và quá trình chuyển đổi số tại Báo Lao Động cùng hệ thống báo điện tử laodong.vn. Phạm vi nghiên cứu về không gian bao gồm Tòa soạn Báo Lao Động, Cơ quan thường trú TP. Hồ Chí Minh và các văn phòng đại diện khu vực (Đồng bằng sông Cửu Long, Miền Trung - Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Đông Bắc Bộ, Tây Bắc Bộ). Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa và thu thập dữ liệu được thực hiện từ tháng 11/2023 đến tháng 04/2024; các số liệu thứ cấp về tài chính và vận hành được thu thập trong giai đoạn 2020–2023.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề án vận dụng các lý thuyết nền tảng về quản trị chiến lược và chuyển đổi số doanh nghiệp:

  • Lý thuyết chiến lược kinh doanh: Tiếp cận quan điểm của Thompson và Strickland (1995), Johnson và Scholes (1999), Kenneth Andrews (1980) và đặc biệt là khung lý thuyết của Michael E. Porter (1998) về ba yêu cầu chiến lược (tạo sự khác biệt, sự đánh đổi, sự phù hợp nguồn lực), mô hình năm áp lực cạnh tranh cùng các chiến lược tăng trưởng tập trung, phát triển thị trường và phát triển sản phẩm.
  • Lý thuyết chiến lược kinh doanh kỹ thuật số: Quan điểm của Bharadwaj và cộng sự (2013) về vai trò tích hợp của công nghệ thông tin trong hoạch định chiến lược kinh doanh tổng thể.
  • Lý thuyết chuyển đổi số: Khái niệm và mô hình chuyển đổi số của Schwertner (2017), Hess và cộng sự (2016), cùng ba trụ cột chuyển đổi quy trình, chuyển đổi mô hình hoạt động và chuyển đổi trải nghiệm khách hàng theo Hinchcliffe (2017).
  • Hệ thống công nghệ số trong báo chí: Phân tích ứng dụng Internet vạn vật (IoT), Điện toán đám mây (Cloud Computing), Dữ liệu lớn (Big Data), Trí tuệ nhân tạo (AI), Chuỗi khối (Blockchain) và Mạng viễn thông di động 4G/5G.

Về mô hình nghiên cứu ứng dụng, tác giả kế thừa mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số của Nguyễn Thị Kim Ánh (2022), kết hợp khảo cứu các nghiên cứu của Trần Minh Vũ (2021), Trần Hải Anh (2022), Đào Mỹ Chi và Lê Thanh Tiệp (2022). Sau bước thảo luận nhóm chuyên gia (gồm 9 thành viên: 2 chuyên gia công nghệ thông tin, 5 cán bộ quản lý cấp phòng ban/văn phòng và 2 lãnh đạo tòa soạn), mô hình được hiệu chỉnh còn 5 nhóm nhân tố tác động đến khả năng chuyển đổi số của Báo Lao Động: (1) Tư duy lãnh đạo, (2) Chiến lược kinh doanh chuyển đổi số, (3) Nền tảng công nghệ, (4) Năng lực nhân viên, (5) Nhu cầu đổi mới và phát triển.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu thứ cấp (báo cáo thường niên, số liệu tài chính, Nghị quyết Đại hội cán bộ công nhân viên chức từ năm 2020 đến 2023) và thảo luận nhóm tập trung để hoàn thiện bảng câu hỏi.
  • Nghiên cứu định lượng: Khảo sát phi xác suất (lấy mẫu thuận tiện) đối với cán bộ, phóng viên, biên tập viên và cộng tác viên thường xuyên tại các ban chuyên môn và văn phòng đại diện. Dựa trên công thức xác định cỡ mẫu của Yamane Taro (1967) với quy mô tổng thể khoảng 200 nhân sự, cỡ mẫu tối thiểu yêu cầu là 67. Dữ liệu thực tế thu thập được 69 mẫu hợp lệ qua công cụ Google Form.
  • Xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thống kê mô tả, phân tích kiểm định sai biệt (T-Test, ANOVA) và tính toán giá trị trung bình (Mean) của các thang đo Likert 5 điểm dựa theo tiêu chuẩn phân khoảng khoảng cách của Nguyễn Minh Tuấn (2012).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh báo in đối mặt nguy cơ suy giảm thị phần và thất thu phát hành. Tác giả xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu, 2 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian tại hệ thống Báo Lao Động trên toàn quốc và phạm vi thời gian từ 11/2023 đến 04/2024. Đồng thời, chương 1 phác thảo phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và kết cấu 5 chương của toàn bộ đề án tốt nghiệp.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu ứng dụng

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược, chiến lược kinh doanh kỹ thuật số và chuyển đổi số trong lĩnh vực báo chí truyền thông. Tác giả tiến hành lược khảo có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước, chỉ ra khoảng trống nghiên cứu khi phần lớn các đề tài trước đây tập trung vào doanh nghiệp sản xuất, thương mại hoặc viễn thông mà chưa đi sâu vào cơ quan báo chí đặc thù. Từ đó, mô hình nghiên cứu ứng dụng gồm 5 nhân tố tiền đề tác động đến năng lực chuyển đổi số được thiết lập và giải thích tường tận.

Chương 3: Phân tích thực trạng và nguyên nhân của hoạt động chuyển đổi số tại Báo Lao Động

Chương 3 giới thiệu tổng quan lịch sử 95 năm của Báo Lao Động (thành lập năm 1929), cơ cấu tổ chức gồm Ban Biên tập (1 Tổng Biên tập, 2 Phó Tổng Biên tập, 2 Ủy viên Ban Biên tập) và 19 đơn vị trực thuộc phân bổ theo 4 khối: Khối Chuyên môn (6 ban), Khối Kinh tế - Hoạt động xã hội (3 ban), Khối Trị sự (4 ban), Khối Cơ quan thường trú và Văn phòng đại diện (6 đơn vị).

Tác giả phân tích toàn diện 5 nguồn lực nội bộ:

  • Nguồn lực con người: Khoảng 200 nhân sự với cơ cấu 40% nhân sự mới và 60% nhân sự thâm niên; thế mạnh về kinh nghiệm chuyên môn nhưng trình độ công nghệ thông tin chưa đồng đều.
  • Nguồn lực tài chính: Duy trì tự chủ hoàn toàn, 7 năm liên tiếp (2017–2023) có lãi và không nợ ngân hàng. Năm 2023, doanh thu phát hành báo in giảm (báo ngày giảm 12%, báo cuối tuần giảm 17%), quảng cáo báo in chỉ đạt 66% so với năm 2022, lỗ phát hành báo in khoảng 2,8–3 tỷ đồng/năm. Tuy nhiên, nhờ tăng trưởng doanh thu hợp đồng truyền thông và sự kiện (đạt 116%), tổng doanh số đạt 108%, lợi nhuận đạt 104% chỉ tiêu. Dư nợ luân chuyển từ khách hàng quảng cáo chiếm khoảng 20% doanh thu.
  • Nguồn lực vật chất, kỹ thuật: Đã đầu tư Trung tâm truyền thông đa phương tiện, hệ thống trường quay tại Hà Nội, TP.HCM, Cần Thơ; hệ thống Tòa soạn điện tử (CMS) và máy chủ lưu trữ FPT.
  • Nguồn lực thông tin, thị trường: Trang laodong.vn đạt từ 2,5 đến 3,5 triệu lượt xem/ngày với gần 400 tin bài/ngày; kênh YouTube đạt 92 triệu lượt xem năm 2023 (tăng 33%). Báo được Bộ Thông tin và Truyền thông xếp trong top 3 cơ quan báo chí xuất sắc toàn quốc về mức độ trưởng thành chuyển đổi số năm 2023.

Nội dung chương tổng hợp ma trận SWOT và phân tích kết quả khảo sát thực nghiệm ($n=69$) để chẩn đoán nguyên nhân các mặt hạn chế của từng nhân tố.

Chương 4: Đề xuất một số giải pháp

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng phát triển của Báo đến năm 2030, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Nhóm giải pháp khắc phục điểm yếu về thị trường và nguồn lực: Kiện toàn bộ máy quản lý, tái đào tạo kỹ năng công nghệ cho phóng viên lớn tuổi, đa dạng hóa nội dung thu hút độc giả trẻ, tối ưu hóa công tác thu hồi nợ quảng cáo.
  2. Nhóm giải pháp tận dụng cơ hội phát triển, vượt qua thách thức: Đẩy mạnh khai thác bản quyền nội dung số, phát triển các gói truyền thông số tích hợp, mở rộng kênh phân phối trên mạng xã hội.
  3. Nhóm giải pháp cải tiến phong cách lãnh đạo toàn diện: Nâng cao năng lực quản trị số, trao quyền chủ động cho các bộ phận sáng tạo nội dung đa phương tiện, duy trì văn hóa đổi mới sáng tạo.
  4. Nhóm giải pháp về kế hoạch chuyển đổi số toàn diện: Xây dựng lộ trình số hóa đồng bộ từ khâu sản xuất nội dung, quản trị nội bộ đến hoạt động phát hành và kinh doanh số.

Chương 5: Kế hoạch triển khai các giải pháp

Chương cuối cùng cụ thể hóa các giải pháp thành lộ trình thực thi giai đoạn trung và dài hạn. Kế hoạch xác định rõ mục tiêu tổng quát, phân bổ nguồn lực tài chính, nhân sự, đồng thời phân định chi tiết 6 nội dung trọng tâm: xây dựng chiến lược nội dung số, phát triển báo chí đa nền tảng, khai thác mạng xã hội, sản xuất sản phẩm chất lượng cao (Podcast, Interactive, Video e-magazine), xây dựng hệ thống quản trị dữ liệu độc giả (Database/CRM), và nâng cấp hạ tầng mạng. Chương cũng đề ra cơ chế đánh giá, kiểm soát rủi ro và nhận diện hạn chế trong thực thi kế hoạch.


Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp số liệu thực nghiệm chi tiết về đánh giá của cán bộ, nhân viên đối với các khía cạnh chuyển đổi số tại Báo Lao Động thông qua phân tích giá trị trung bình (GTTB):

Nhóm nhân tố Thang đo thành phần Điểm GTTB Mức độ đánh giá
Tư duy lãnh đạo (TD) TD1: Lãnh đạo Báo rất quan tâm đến chuyển đổi số 4,51 Rất cao
TD2: Sử dụng công nghệ mới tương tác nhân viên 4,26 Cao
TD3: Ủng hộ đề xuất số hóa quy trình 4,39 Cao
TD4: Không ngừng học hỏi phát triển năng lực số 4,41 Cao
TD5: Sẵn sàng giải quyết vấn đề phát sinh từ CĐS 4,36 Cao
GTTB chung nhóm Tư duy lãnh đạo 4,38 Cao
Chiến lược kinh doanh CĐS (CL) CL1: Mục tiêu CĐS đề cập trong chiến lược kinh doanh 4,42 Cao
CL2: Triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu (database) 4,28 Cao
CL3: Kế hoạch thành lập văn phòng điện tử 3,74 Cao
CL4: Hướng đến số hóa mô hình tạo sản phẩm mới 4,01 Cao
CL5: Tăng trải nghiệm, sản phẩm cho bạn đọc 4,46 Cao
GTTB chung nhóm Chiến lược kinh doanh CĐS 4,18 Cao
Nền tảng công nghệ (NT) NT1: Sử dụng website/báo điện tử quảng bá 4,59 Rất cao
NT2: Trang bị thiết bị điện tử cá nhân làm việc 4,10 Cao
NT3: Ứng dụng phần mềm CMS/công cụ tương tác 4,33 Cao
NT4: Tạo lập không gian làm việc số 4,25 Cao
NT5: Sử dụng điện toán đám mây trong quản trị 4,29 Cao
NT6: Dữ liệu trên website là tài sản của Báo 4,41 Cao
GTTB chung nhóm Nền tảng công nghệ 4,33 Cao
Năng lực nhân viên (NL) NV1: Kỹ năng công nghệ thông tin tốt 4,13 Cao
NV2: Có chương trình đào tạo số hóa quy trình 4,13 Cao
NV3: Tích cực sử dụng công nghệ mới 4,32 Cao
NV4: Có chuyên viên CNTT chủ động quản trị mạng 4,30 Cao
GTTB chung nhóm Năng lực nhân viên 4,22 Cao
Nhu cầu đổi mới (NC) NC1: Cần ứng dụng số tương tác khách hàng/đối tác 4,09 Cao
NC2: Cần tối ưu quy trình nghiệp vụ bằng CĐS 4,26 Cao
NC3: Cần sự liên kết tốt hơn giữa các bộ phận 3,99 Cao
NC4: Cần sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực 4,26 Cao
NC5: Cần tạo sản phẩm mới thời sự phục vụ bạn đọc 4,35 Cao
GTTB chung nhóm Nhu cầu đổi mới 4,19 Cao

Đóng góp của đề án:

  • Về mặt lý luận: Khảo cứu và hiệu chỉnh thành công khung phân tích nhân tố chuyển đổi số áp dụng chuyên biệt cho một cơ quan báo chí chính trị - xã hội tại Việt Nam, bổ sung luận cứ khoa học vào khoảng trống tài liệu quản trị báo chí số.
  • Về mặt thực tiễn: Phản ánh bức tranh toàn cảnh về hoạt động tự chủ tài chính kết hợp chuyển đổi công nghệ của Báo Lao Động; chỉ ra nguyên nhân Báo chưa thể số hóa 100% (do phải thực hiện nhiệm vụ chính trị duy trì báo in và phụ thuộc vào thói quen giao dịch truyền thống của một bộ phận đối tác). Bộ 4 nhóm giải pháp và 6 nội dung kế hoạch triển khai cung cấp lộ trình thực tế có thể áp dụng trực tiếp tại đơn vị đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 69 mẫu khảo sát nội bộ, do đó khả năng suy rộng kết quả cho toàn bộ các cơ quan báo chí khác trong cả nước còn hạn chế.
  • Hạn chế về phạm vi đo lường: Đề án chủ yếu dừng lại ở phân tích thống kê mô tả và so sánh giá trị trung bình của các nhân tố bên trong tòa soạn, chưa tiến hành kiểm định mô hình hồi quy đa biến hoặc mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để lượng hóa mức độ tác động cụ thể của từng biến độc lập lên biến phụ thuộc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát đa chiều tới đối tượng độc giả và khách hàng doanh nghiệp; áp dụng các phương pháp phân tích định lượng nâng cao; đồng thời mở rộng phạm vi so sánh đối chiếu giữa nhiều mô hình tòa soạn báo chí khác nhau (báo in, đài truyền hình, đài phát thanh) trong tiến trình chuyển đổi số quốc gia.

Giá trị tham khảo

Đề án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị truyền thông và Báo chí: Cung cấp case study thực tế về quy trình phân tích chiến lược, áp dụng ma trận SWOT và xây dựng thang đo đánh giá năng lực chuyển đổi số trong đơn vị sự nghiệp có thu.
  • Ban biên tập, nhà quản trị các cơ quan báo chí: Tham khảo cấu trúc vận hành tòa soạn điện tử (CMS), kinh nghiệm cân đối thu chi giữa phát hành báo in truyền thống và kinh doanh số, cùng phương thức quản trị rủi ro nợ quảng cáo.
  • Chuyên viên quản lý công nghệ và đổi mới sáng tạo: Tham khảo lộ trình tích hợp hạ tầng AI, Big Data, phân tích hành vi độc giả (Google Analytics, Meta Business Suite) vào quy trình sản xuất tin bài đa phương tiện.

Câu hỏi thường gặp

1. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Báo Lao Động trong giai đoạn khảo sát đạt được như thế nào?
Báo Lao Động thực hiện cơ chế tự chủ tài chính hoàn toàn, duy trì kết quả kinh doanh có lãi liên tục 7 năm gần nhất (2017–2023) và không vay nợ ngân hàng. Năm 2023, dù báo giấy tiếp tục lỗ từ 2,8 đến 3 tỷ đồng/năm và doanh thu quảng cáo báo giấy chỉ đạt 66% so với năm 2022, Báo vẫn đạt tổng doanh thu 108%, lợi nhuận 104% và thuế thu nhập doanh nghiệp 103% so với chỉ tiêu Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam giao nhờ tăng cường hợp đồng truyền thông, sự kiện (đạt 116%).

2. Đánh giá mức độ trưởng thành chuyển đổi số của Báo Lao Động theo cơ quan quản lý nhà nước ra sao?
Năm 2023, theo kết quả khảo sát, đánh giá mức độ trưởng thành chuyển đổi số báo chí toàn quốc do Cục Báo chí (Bộ Thông tin và Truyền thông) công bố lần đầu tiên, Báo Lao Động thuộc top 3 cơ quan báo chí đạt mức xuất sắc về chuyển đổi số trên toàn quốc.

3. Tiêu chí nào trong khảo sát định lượng đạt điểm đánh giá cao nhất và thấp nhất?
Tiêu chí đạt điểm trung bình cao nhất là NT1 (Báo đang sử dụng trang web để đưa thông tin, quảng bá hình ảnh về mình và có trang báo điện tử) với 4,59/5,00 điểm, tiếp theo là TD1 (Lãnh đạo Báo rất quan tâm đến vấn đề chuyển đổi số) với 4,51/5,00 điểm. Tiêu chí có điểm thấp nhất là CL3 (Báo có kế hoạch thành lập văn phòng điện tử trong chiến lược phát triển) với 3,74/5,00 điểm và NC3 (Báo cần sự liên kết tốt hơn giữa các bộ phận) với 3,99/5,00 điểm.

4. Vì sao Báo Lao Động không chuyển đổi số toàn bộ mô hình hoạt động sang trực tuyến hoàn toàn?
Do đặc thù là cơ quan ngôn luận của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Báo phải thực hiện nhiệm vụ chính trị trong công tác tuyên truyền thông qua ấn phẩm báo giấy phát hành hàng ngày đến công nhân, viên chức, người lao động và hệ thống công đoàn cả nước. Đồng thời, một bộ phận khách hàng và quy trình hành chính, tiếp bạn đọc vẫn cần không gian vật lý và phương thức làm việc truyền thống.

5. Báo Lao Động đã ứng dụng những công nghệ số cụ thể nào trong hoạt động nghiệp vụ?
Báo sử dụng hệ thống Quản trị nội dung (CMS) tòa soạn điện tử tích hợp server FPT; ứng dụng các giải pháp Microsoft (MS Teams) để làm việc và họp trực tuyến; tích hợp Trí tuệ nhân tạo (AI) trong sản xuất bản tin với biên tập viên ảo; hợp tác với MGID dùng AI gợi ý tin bài; và sử dụng Google Analytics, Meta Business Suite để đo lường, phân tích hành vi độc giả.


Kết luận

Đề án tốt nghiệp của tác giả Trần Mộng Thoa đã hệ thống hóa thành công cơ sở lý luận về quản trị chiến lược và chuyển đổi số áp dụng vào trường hợp nghiên cứu điển hình tại Báo Lao Động. Bằng phương pháp kết hợp phân tích thứ cấp và khảo sát thực nghiệm 69 mẫu, công trình đã làm rõ thực trạng các nguồn lực, nhận diện các điểm nghẽn về nhân lực công nghệ, nợ đọng quảng cáo và chi phí duy trì báo in. Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ và kế hoạch hành động 6 trọng tâm đến năm 2030 cung cấp căn cứ thực tiễn giá trị, giúp Báo Lao Động nâng cao hiệu quả kinh doanh số và giữ vững vị thế cơ quan báo chí hàng đầu trong kỷ nguyên số.