CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN ỉ. Các khái niệm cơ bủn vé mù loà.1 Định nghía rnù loà và thị lực thấp: Ở Việt Nam thường đánh giá thị lực theo ký hiệu số tháp phàn (ví dụ: thị lực là 3/10) và mức độ tổn thương thị lực theo quy dịnh cùa TCYTTG. Thị lực cùa mắt tốt nhất vái diều chinh kính đếm ngón lay dưới 3m gọi là người mù [16].2 Quan niệm về mù loà có thế phòng tránh dược (Avoidable Blindness) Bệnh Cataract, hay đục thể thuỷ tinh của mất gây giảm sút thị lực , thường gặp ở người cao tuổi và ành hưởng tới thị lực cùa gần 90% số người ngoài 60 tuổi. Sự giảm sút thị lực có thổ hổi phục tót bằng phẫu thuật mổ lấy TÍT dục và đặt ĨTT nhíin tạo hoậc cho deo kính sau mổ [9], [11], Mù loà do chấn thương mắt có thể giải quyết được bằng cách phòng ngừa tai nạn trong sinh hoạt, lao động sản xuất và các nhân viẽn y lé biết xử lý sớm, đúng cách và chuyên tuyến bệnh nhân kịp (hời.
Glôcôm - nhóm bệnh đặc trưng bởi tâng nhàn áp và lổn thương Ihị trường, cuối cùng gây giảm thị lực và mù loà, chiếm khoảng 6 - 10% tổng số người mù. Ngăn chặn bệnh này dựa vào việc phát hiện sớm bệnh thông qua việc giáo dục sức khoé và hệ thống chãm sóc mắt ban đấu kịp thời chuyển bệnh nhàn di điều trị bàng phẫu thuật hoặc bằng các thuốc thích hợp [11]. Trong những cộng đổng nghèo ở các nước dang phát triển, nhiều người dã bị mù chính là do sự thiếu các dịch vụ chàm sóc mắt, hoặc người dãn không tiếp cận dược các dịch vụ đó. Việc hướng dẫn áp dụng các biện pháp dơn giàn, dỏ làm về chăm sóc mắt ban đáu cho mỗi người dân, mối gia đình và mỗi cán bộ y tế, dặc biệt là tuyên cơ sờ thực hiện sẽ ngăn chặn mù loà có hiệu quả.
Bệnh đục thẻ thuỷ tinh gãy mù 2.1 Độc diêm bệnh dục thé thuỳ tinh Thế thuỷ linh là một lhâ'u kính hội tụ nảm trong nhãn cẩu, có công suất khoáng + 19, + 20 dioptres. Bùih thưcng (hể thuỳ linh trong suôi, có thể phổng lên xẹp xuống (khá nâng điéu tiết) đè luôn dưa ãnh cùa vật mà la nhìn thấy rơi trên võng mạc, khiến ta có thè’ nhìn rõ mọi vật. Từ 40 tuổi irờ đi, thể ihuỳ linh mất dần khà nàng điều tiết do bị lão hoá, (hay đổi các thành phán hoá học, còn có một vài yếu tô' 5 nguy cơ khác có thể gây đục TTT như tiếp xúc nhiều với tia cực tím hoặc làm việc nhiỏu giờ dưới ánh náng mặt trời, bị bệnh tiểu đường (diabet) và quá trình mất nước, mất thăng bằng thẩm thấu giữa TTT và thuỷ dịch (do liêu chảy), lình trạng urê huyết cao và toan huyết do viêm thận [16]. Trong lĩnh vực y tê' cộng đổng, loại dục TIT do tuổi già gây giảm sút thị lực và mù loà như vậy càn dược chú ý dăc biệt.
Nguyên nhân gây mù của khoáng 21 triệu người mù do đục 'ITT. Cùng với sự tâng cao tuổi thọ của con người và sự bùng nổ dàn số trẽn toàn cẩu, số người mù do dục 'ITT có thể còn tảng nhiều hơn nữa trong tương lai[ 13]. Bệnh này có thể điểu trị dược báng một phẫu thuật khá đơn giàn, nhanh chóng an loàn và rất có hiệu quả với việc thay 'ITT' nhãn lạo hoặc đco kính sau mổ có thế phục hồi thị lực cho bệnh nhân. Phẫu thuật lấy 'ITT' ngoài bao, dặt 'ITT nhân tạo đã bắt đẩu triển khai rộng ờ Việt nam từ năm 1992, với sự giúp dữ quí báu của tổ chức phi chính phù Fred Hollows và một số tổ chức quốc tế khác về chuyển giao kỹ thuật và hỗ trợ trang thiết bị phẫu thuật cùng ITT nhân tạo.
Đến nay nó dã dược triển khai rộng rãi trôn loàn quốc, thậm chí ờ tuyến huyện với các đội phẫu thuật lưu động của các Trạm mắt hoặc Trung tâm mắt tinh và thực sự dem lại ánh sáng cho nhiều bệnh nhủn mù loà trước khi dược phẫu thuật [16]. Mục đích cơ bản là phái đưa phẫu thuật đục TTT đến những người bệnh thông qua các hoạt động chăm sóc sức khoẻ ban đâu tuyến cơ sở. Cách làm như vậy sẽ khiến phẫu thuật này đến được với người bệnh, được cộng dỏng chấp nhân với giá cà họ có thể chi trả được. Can thiệp mổ dục TÍT ở cộng đổng như vậy phải là một bộ phận quan trọng cùa chương trình quốc gia về phòng chống mù loà.2 Cách đánh giá Đánh giá tỷ lệ mắc bệnh là diéu kiện tiôn quyết cho vice lạp kế hoạch và tổ chức các biện pháp can thiệp, đổng thời cung cấp các sô’ liệu cơ bản để có thể đánh giá dược tác dộng cùa các can thiệp đó sau này.
Đánh giá một chương trình can thiệp mổ đục TTT, TCYTTG và Trung tâm Nhãn khoa cộng đồng Quốc tế khuyên cáo sử dụng các chi số sau đây: 2.1 Đẽ' đánh giá két quả (Ouput) của can thiệp mổ dục TTT, dùng các chỉ số sau: 6 - Tỷ lệ mổ thể thuỳ tinh lính iheo triệu dãn/ năm. (Cataract Surgical Rate = CRS) - Tỷ lô mổ đục thuỷ tinh thể / phẫu thuật viên (hoặc giường bệnh mắt nếu ờ bệnh viện)/năm (Utilisation rate): tỷ lệ phẫu thuật đục '1'1'1' theo phẫu thuật viên là số ca mổ đục TIT do một phẫu thuật viên thực hiện trong một nâm. Nó giúp ta biết nãng suất lao động của các phẫu thuật viên ờ các vùng khác nhau. - Tỷ lệ thành công của phẫu thuật dục thể thuỷ tinh (Success Cataract surgical Rate = SCSR) Tỷ lệ này là số mắt dã dược phẫu thuật thành công về mặt phục hổi thị lực, tức là có thị lực sau mô dạt mức chấp nhận được là 1/10 (hoặc 6/60) so với tổng sô' phẫu thuật dục TTT dã dược thực hiên ở một bệnh viện nào hoặc 1 vùng nào dó.
Tỳ lệ này cho la biết hiệu quả cùa can thiệp mổ đục TTT về chất lượng (mức độ thanh toán mù loà) trong cộng đổng ở các vùng khác nhau có tiên hành điều ưa [19].2 Đẽ đánh giá hiệu quả (Impact) của can thiệp mổ due thê’ thuỳ rinh , dùng các chỉ só sau: - Tỷ lệ mắc bênh dục TTT gây mù ở người lừ 50 tuổi trở lẽn ở cộng đồng. - Tỷ lệ người đã được mổ dục thủ’ thuỷ linh ở cộng đổng. - Tý lệ bao phủ phẵu thuật dục thể thuỷ linh ( tính theo mát mù và người mù): (Cataract Surgical Coverage = CSC). Tỷ lệ bao phủ phẫu ihuât đục thẻ’ thuý tinh tính theo mắt mù (Cataract Surgical Coverage per eyes) Tỷ lệ này là tỷ sổ giữa số mat đã được mổ đục TTT (a) trốn tổng số các mẳt dược mổ dục 111 (a) cộng số mất mù do đục '1’1’1' (b) được tìm thấy trong mẫu điểu tra ở cộng dồng: a CSR (eye) = -------- a+b Tý lệ bao phú phẫu thuật dục TTT tính theo người bệnh (Cataract Surgical Coverage per persons).
Tỳ lệ này là lý số giữa tổng ( X + y ) sô' bồnh nhân đã 7 được mổ dục thể thuỷ tinh 1 mát (x) và 2 mất (y) trẻn tổng số bệnh nhỉtn (x+y+z). z: Số mù do đục TTT chưa dược mổ X + y CSR(eye)= X+y+z Hai tỷ lệ trên cho la biết hiệu quả cùa can thiộp mổ đục Trí vể số' lượng (độ bao phủ) trong cộng đổng ở các vùng khác nhau có tiến hành điều tra. Tinh hình mù loà trong nước, trẽn thế giới và các nguyên nhản chính gãy mù hiện nay 3. Tình hình mù loá hiện nay trẽn thè giói * Tinh hình nùi ỉoà ở các khu vực trên thè'giới giai đoạn 1990 - 1994 Dân số Sô người Nguyên Tỳ lệ Khó khan Cán thiết cho sự phát Vùng (Triệu ) mù/tỷ nhãn chinh mù chính triển trọng gảy mù Cần có chương trình Đục 'ITT dào tạo cán bộ.
Cẩn Chau 550 0,8- mắt hột, Thiếu cán bộ 6,6(19%) sự tham gia của các tổ Phi (10%) 1,4 Bệnh mù dược dào tạo chức phi chinh phủ sõng ĐụcTTT Cán tăng sự tham gia Glôcôm Tiếp cận tới Chău 740 0,2- 3,2 của các bác sỹ mắt. bệnh vòng các quàn thể Mỹ (14%) 0,7 (9%) Đẩy mạnh mổ đục mạc do dái biệt lập TTT đường ĐụcTTT Cần có hội thào khu Tiếp cận tứi Trung 410 0,6- 2.9 Mắt hột vực. cần giúp về phản các quẩn thể Đõng (8%) 0,8 (8%) thiếu vitamin phối chãm sóc mắt ờ nóng thôn A Châu 860 0,2- 2,6 ĐụcTTT Tinh trạng Tăng cường quan hê Âu (15%) 0,4 (8%) Glõcỏm kinh tế giảm giữa các nước có 8 Bênh võng sút ờ một sỗ' nguồn lực mạnh và mạc do đái nước yếu đường Quản lý Đục TTT Hội thào về quàn lý phân phối Đông 1350 0,6- Glôcóm Động viên nguồn lực 9,5 (27%) dịch vụ Nam á (25%) 0,8 thiếu vitamin từ Ngân hàng thê giới chăm sóc A và tổ chức Lions mắt Tiếp cân tới Tay ĐụcTTT các cộng Cấn phát triến tốt các Thái 1550 0,6- 10,2 Glôcôm dồng ờ nông chương trình Quốc Bình (25%) 0,8 (29%) thiếu vitamin thôn và hài gia, như Việt Nam Dương A dào Sự tiếp cận Đào tạo nhân lực 5460 Tổng 0.2- 35,0 Đục TIT Mất Thiếu nhân Động viên nguồn lực (100% sô' 1,4 (100%) hột Glôcỏm lực Phát triển Chương ) Quàn lý kém trình quốc gia (Theo báo cáo của Hội nghị Quốc tẽ' vé phòng chống mù loà lán thứ VI tại Berlin tháng 5 nãm 1994) [15]. *Tình hình mủ ờ khu vực Táy Thái Bình Dương TT Tên nước Tỷ lệ mù TT Tèn nước Tỳ lệ mù 1 ức 0,3% 9 Papua New Ghine 0,50% 2 Trung Quốc 0,43% 3 Đào Cook 0,5% 10 Philippines 1,07% 4 Hổng Kông 0,21% 11 Hàn Quốc 0,25% 5 Nhạt 0,24% 12 đảo Solomon 0,5% 6 Kiribati 0,5% 13 Tonga 0.
9 *SỐ người mù trẽn thế giới năm 2000 Dãn sô Số người mù Nguyên Vỉtng Sô’ nước (triệu) (triệu) nhàn chính gãy mù Đục thể thuý tinh Châu Phi 46 650 10 Glôcôm Sẹo giác mạc Đục thể thuỳ tinh Châu Mỹ 36 800 4 Glôcỏm Bệnh võng mạc Đục thế thuỷ tinh Trung cận Đỏng 22 500 5 Glôcôm Sẹo giác mạc -■ Bênh võng mạc Châu Àu 51 870 4 Glôcốm Đục thế thuỳ linh Bệnh võng mạc Đóng Nam Á 10 1500 15 Glôcôm Đục thế thuỷ tinh Đục thể thuý tinh Tây Thái Bình 28 1680 12 Glỏcỗm Dương Sẹo giác mạc Tổng sò 93 6000 50 (Theo Thõng kẽ của Tổ chức Quốc tẽ' về Phòng chống mù loà) [21]. Như vậy, sổ người mù trên thế giới hiện nay dang ngày càng nhiều hơn, từ 35 triệu vào năm 1994 liến 50 triệu vào nám 2000. Số người mù ngày càng lãng do sự bùng nổ dan số trên thê' giới và do tuổi thọ cùa con người ngày càng cao.