Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tốc độ đô thị hóa nhanh chóng tại Việt Nam đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhưng đồng thời gia tăng sức ép lên chất lượng môi trường tự nhiên. Sự gia tăng nhu cầu khai thác tài nguyên thiên nhiên, cùng với việc phát sinh lượng lớn nước thải, khí thải và chất thải rắn chưa qua xử lý đạt chuẩn đổ trực tiếp ra môi trường tiếp nhận, đã gây ô nhiễm cục bộ tại nhiều địa phương. Bên cạnh đó, việc lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp và tập quán sinh hoạt lạc hậu ở các vùng nông thôn, miền núi tiếp tục làm suy giảm chất lượng các nguồn nước và đất.
Tại tỉnh Bắc Giang nói chung và huyện Tân Yên nói riêng, cơ sở hạ tầng xử lý chất thải tại các cụm công nghiệp và khu dân cư chưa đáp ứng kịp tốc độ phát triển. Nguồn ngân sách đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường còn hạn chế, ý thức bảo vệ môi trường của một bộ phận người dân chưa cao, dẫn đến tình trạng ô nhiễm đất và nước diễn ra ở nhiều địa bàn. Thị trấn Cao Thượng là trung tâm hành chính, kinh tế, chính trị của huyện Tân Yên, có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ theo hướng thương mại - dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp. Tuy nhiên, quá trình này đang bộc lộ những yếu tố thiếu bền vững do ô nhiễm phát sinh từ sản xuất công nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt dân cư, đòi hỏi phải có đánh giá khoa học để đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm thích hợp.
Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu hiện trạng môi trường tại địa bàn thị trấn Cao Thượng (huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang) và đánh giá các tác động từ hoạt động của khu công nghiệp, sinh hoạt dân cư, hoạt động kinh doanh buôn bán tới môi trường khu vực; từ đó làm căn cứ đề xuất các giải pháp cải thiện ô nhiễm môi trường.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Điều tra thông tin về điều kiện tự nhiên của thị trấn Cao Thượng cũng như sức ép của phát triển kinh tế và xã hội đối với môi trường.
- Nghiên cứu thực trạng chất lượng môi trường của thị trấn Cao Thượng giai đoạn 2009–2013 về môi trường nước, không khí, đất và công tác quản lý môi trường.
- Xác định các tác động và nguồn gây ô nhiễm chính tới môi trường khu vực.
- Điều tra về những vấn đề môi trường cấp bách, các điểm nóng môi trường trên địa bàn; đánh giá hậu quả của ô nhiễm đối với phát triển kinh tế - xã hội, sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện môi trường tại thị trấn Cao Thượng, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề môi trường (nước, đất, không khí, rác thải) trên địa bàn thị trấn Cao Thượng và các giải pháp cải thiện môi trường.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thị trấn Cao Thượng, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi thời gian và địa điểm thực hiện: Đề tài được thực hiện từ ngày 15/05/2014 đến ngày 05/08/2014 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
Cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Khóa luận sử dụng hệ thống khái niệm chuẩn hóa về môi trường, thành phần môi trường, ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường và tiêu chuẩn môi trường căn cứ theo Luật Bảo vệ Môi trường và định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Hiến chương châu Âu về nước. Đề tài vận dụng lý luận về quản lý môi trường và quản lý nhà nước về môi trường của các tác giả trong nước (Lê Văn Khoa, 2001; Nguyễn Ngọc Nông và cộng sự, 2006), tiếp cận trên các nguyên tắc: hướng tới phát triển bền vững, tiếp cận hệ thống, phòng ngừa ô nhiễm ưu tiên hơn xử lý, và nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền.
Khung văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật
- Văn bản luật và nghị định: Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005; Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10; Nghị định 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn; Nghị định 80/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường 2005; Nghị định 81/2006/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Nghị định 149/2004/NĐ-CP về cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải; Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.
- Nghị quyết và quyết định chiến lược: Nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ Chính trị; Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg (Chiến lược BVMT quốc gia đến 2010, định hướng đến 2020); Quyết định 34/2005/QĐ-TTg; Quyết định 135/2004/QĐ-TTg (Định hướng phát triển bền vững - Agenda 21 Việt Nam); Quyết định 104/2000/QĐ-TTg và Quyết định 277/2006/QĐ-TTg (Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn); Quyết định 81/2006/QĐ-TTg; Chỉ thị 26/CT-TTg.
- Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật: QCVN 09:2008/BTNMT (chất lượng nước ngầm); QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt); QCVN 29:2010/BTNMT (nước thải kho và cửa hàng xăng dầu); TCVN 6187-1:2009; TCVN 6772-2000; TCVN 6492:2011; TCVN 6001-1:2008; TCVN 6180:1996; TCVN 4567:1988; TCVN 5988:1995; TCVN 6625:2000; TCVN 4360:1988; TCVN 6202:2008; TCVN 6622:2009; USEPA Method 1664.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp điều tra thu thập thông tin: Khảo sát quan sát thực tế tại hiện trường; phỏng vấn nhóm dân cư trên địa bàn; kế thừa số liệu thứ cấp từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Yên, UBND thị trấn Cao Thượng, Trạm Y tế thị trấn Cao Thượng, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường.
- Phương pháp kế thừa số liệu quan trắc: Sử dụng kết quả phân tích chất lượng môi trường từ Công ty Cổ phần Kỹ thuật và Phân tích Môi trường Hà Nội (quan trắc nước ngầm 2012), Trung tâm Quan trắc Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang (quan trắc nước thải Daeyang), và Công ty Xăng dầu Hà Bắc (quan trắc nước thải xăng dầu 2014).
- Phương pháp xử lý số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu điều tra sơ cấp và thứ cấp; thống kê và lập bảng biểu bằng phần mềm Microsoft Excel.
- Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia: Tham vấn trực tiếp ý kiến chuyên môn của giảng viên hướng dẫn và cán bộ chuyên trách tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Yên.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ mâu thuẫn giữa tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa nhanh chóng tại thị trấn Cao Thượng với nguy cơ gia tăng ô nhiễm và suy thoái môi trường. Nội dung phần này xác định mục đích, 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 5 yêu cầu phương pháp luận cần tuân thủ và phân tích ý nghĩa của khóa luận trong việc củng cố kiến thức học thuật cũng như cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ quản lý môi trường tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Phần tổng quan hệ thống hóa các định nghĩa, chức năng môi trường, nguyên lý quản lý nhà nước về môi trường và hệ thống văn bản pháp luật, chính sách hiện hành tại Việt Nam. Về mặt thực tiễn, phần này phân tích các thách thức môi trường toàn cầu (theo Hội nghị Stockholm 1972 và Tuyên bố Johannesburg 2002) và thực trạng ô nhiễm môi trường tại nông thôn miền núi Việt Nam, chỉ ra các nguyên nhân chính như: tập quán chăn nuôi thả rông, công trình vệ sinh không đạt chuẩn, việc sử dụng và vứt bỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật tùy tiện, và thiếu hệ thống thu gom chất thải rắn tập trung.
Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể các nội dung triển khai gồm: điều tra điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thị trấn Cao Thượng; đánh giá thực trạng các thành phần môi trường (nước, đất, không khí, chất thải rắn); và xây dựng hệ thống giải pháp cải thiện môi trường. Quy trình phương pháp nghiên cứu được chuẩn hóa từ khâu thu thập số liệu thứ cấp, điều tra khảo sát thực địa, phỏng vấn hộ dân, kế thừa số liệu phân tích trong phòng thí nghiệm đến xử lý số liệu trên máy tính.
Phần 4: Kết quả đạt được
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thị trấn Cao Thượng
- Vị trí và địa hình: Thị trấn có tổng diện tích tự nhiên là 876,38 ha, có các tuyến Tỉnh lộ 295, 298, 398 chạy qua. Địa hình bằng phẳng, thấp dần từ Đông sang Tây và từ Bắc xuống Nam. Thổ nhưỡng chủ yếu là đất phù sa cổ nhóm 14TB, đất chua (pH 4,5–6,0), tỷ lệ mùn thấp dưới 1%.
- Khí hậu và thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm khoảng 23°C–24,4°C, nhiệt độ cao nhất 39°C, thấp nhất 5°C, biên độ nhiệt ngày đêm 6,1°C; độ ẩm trung bình 83–85%; mùa mưa chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm. Hệ thống thủy văn gồm kênh 5 dài 4 km và các nhánh kênh mương dài 7 km, tỷ lệ tưới tiêu chủ động đạt 70%.
- Tài nguyên: Đất nông nghiệp chiếm 434,91 ha (49,64%), đất phi nông nghiệp chiếm 312,51 ha (35,65%), đất chưa sử dụng còn 128,96 ha (14,71%). Diện tích rừng phòng hộ là 3,50 ha (chiếm 2,59% đất nông nghiệp).
- Kinh tế - xã hội: Cơ cấu kinh tế năm 2011 gồm Nông nghiệp - thủy sản (50%), Thương mại - dịch vụ (30%), Tiểu thủ công nghiệp - xây dựng cơ bản (25%). Giá trị thu nhập bình quân đạt 55 triệu đồng/ha. Năm 2013, tổng đàn vật nuôi có 567 con trâu bò, 1.500 con lợn, 55.632 con gia cầm, diện tích nuôi thả cá đạt 13,8 ha.
- Dân số và hạ tầng: Dân số năm 2013 là 13.800 người (tăng từ 9.207 người năm 2010), 2.300 hộ gia đình (quy mô 4,46 người/hộ), mật độ dân số đạt 2.330 người/km². Đất y tế đạt bình quân 5,86 m²/người (tổng diện tích 4,40 ha); đất giáo dục đạt 8,83 m²/người (tổng diện tích 7,12 ha). Tính đến tháng 11/2013, thị trấn đạt 10/19 tiêu chí nông thôn mới.
+-------------------------------------------------------------------------+
| PHÂN BỔ CƠ CẤU ĐẤT ĐAI THỊ TRẤN CAO THƯỢNG (TỔNG: 876,38 HA) |
| - Đất nông nghiệp: 434,91 ha (49,64%) |
| - Đất phi nông nghiệp: 312,51 ha (35,65%) |
| - Đất chưa sử dụng: 128,96 ha (14,71%) |
+-------------------------------------------------------------------------+
2. Thực trạng môi trường nước và vệ sinh
Khảo sát trên toàn bộ 2.300 hộ gia đình cho thấy: 100% hộ dân sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh, trong đó nước máy chiếm 63,22% (1.454 hộ), giếng khoan chiếm 29,52% (679 hộ) và giếng đào chiếm 7,26% (167 hộ). Về công trình vệ sinh: hố xí tự hoại chiếm 66,89% (1.538 hộ), hố xí hai ngăn hợp vệ sinh chiếm 24,43% (562 hộ), hố xí thấm dội chiếm 6,86% (158 hộ), còn lại 1,82% (42 hộ) sử dụng hố xí không hợp vệ sinh.
Phân tích vi sinh vật trong nước sinh hoạt cho thấy hàm lượng Coliform tổng số là 134 CFU/100ml (trong ngưỡng giới hạn cho phép tối đa mức II là 150 CFU/100ml), hàm lượng E.coli là 12 CFU/100ml (trong ngưỡng giới hạn mức II là 20 CFU/100ml). Nước thải sinh hoạt chủ yếu qua bể tự hoại rồi xả thẳng ra hệ thống kênh mương, ao hồ.
| Chỉ tiêu phân tích vi sinh |
Đơn vị |
Phương pháp thử |
Giới hạn cho phép mức I |
Giới hạn cho phép mức II |
Kết quả phân tích |
| Coliform tổng số |
CFU/100ml |
TCVN 6187-1:2009 |
50 |
150 |
134 |
| E.coli |
CFU/100ml |
TCVN 6187-1:2009 |
0 |
20 |
12 |
Kết quả quan trắc chất lượng nước ngầm năm 2012 (đối chiếu QCVN 09:2008/BTNMT) ghi nhận: pH dao động 6,84–6,93; TDS đạt 270–275 mg/l; Sắt (Fe) đạt 0,20–0,22 mg/l (chuẩn 5 mg/l); Mangan (Mn) đạt 0,01–0,10 mg/l; Asen (As) < 0,001–0,003 mg/l; các kim loại nặng và độc chất như Cr⁶⁺, Hg, CN⁻, Phenol, Pb, Cd đều ở mức không phát hiện (KPHĐ). Nước ngầm chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm hóa học.
| Chỉ tiêu phân tích nước ngầm |
Đơn vị |
Kết quả Tháng 4 |
Kết quả Tháng 10 |
QCVN 09:2008/BTNMT |
| pH |
- |
6,84 |
6,93 |
5,5 – 8,5 |
| Tổng chất rắn (TDS) |
mg/l |
270 |
275 |
1500 |
| Độ cứng ($CaCO_3$) |
mg/l |
135 |
167 |
500 |
| Clorua ($Cl^-$) |
mg/l |
12 |
13 |
250 |
| Amonia ($NH_3-N$) |
mg/l |
0,02 |
0,03 |
0,1 |
| Nitrat ($NO_3^--N$) |
mg/l |
2,74 |
2,72 |
15 |
| Sắt (Fe) |
mg/l |
0,22 |
0,20 |
5 |
| Asen (As) |
mg/l |
<0,003 |
<0,001 |
0,05 |
| Chì (Pb), Thủy ngân (Hg), Cadimi (Cd) |
mg/l |
KPHĐ |
KPHĐ |
Đạt chuẩn |
3. Hiện trạng nước thải tại các cơ sở trọng điểm
- Công ty TNHH Daeyang Hà Nội (KCN Đồng Đình): Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt cho thấy hầu hết các thông số đạt QCVN 14:2008/BTNMT Cột B (pH: 6,82; TSS: 84 mg/l; Nitrat: 14,9 mg/l; Amoni: 4,35 mg/l; Coliforms: 4.600 MPN/100ml). Riêng thông số $BOD_5$ đạt 58 mg/l, vượt 1,16 lần giới hạn quy chuẩn ($C_{max} = 50$ mg/l) dù đơn vị đã áp dụng hồ sinh học thả bèo lọc nước.
- Cửa hàng xăng dầu Tân Yên: Nước thải sản xuất từ khu vực rửa xe và rãnh thu gom có pH đạt 7,4; TSS đạt 96 mg/l; COD đạt 108 mg/l; Dầu mỡ khoáng đạt 1,46 mg/l; toàn bộ đều nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 29:2010/BTNMT Cột B.
| Cơ sở quan trắc |
Thông số phân tích |
Đơn vị |
Kết quả quan trắc |
Quy chuẩn đối chiếu |
Đánh giá |
| Công ty TNHH Daeyang Hà Nội |
pH |
- |
6,82 |
5,0 – 9,0 (QCVN 14:2008/BTNMT Cột B) |
Đạt quy chuẩn |
| Công ty TNHH Daeyang Hà Nội |
$BOD_5$ |
mg/l |
58 |
50 (QCVN 14:2008/BTNMT Cột B) |
Vượt 1,16 lần |
| Công ty TNHH Daeyang Hà Nội |
TSS |
mg/l |
84 |
100 (QCVN 14:2008/BTNMT Cột B) |
Đạt quy chuẩn |
| Công ty TNHH Daeyang Hà Nội |
Tổng Coliforms |
MPN/100ml |
4600 |
5000 (QCVN 14:2008/BTNMT Cột B) |
Đạt quy chuẩn |
| Cửa hàng xăng dầu Tân Yên |
pH |
- |
7,4 |
5,5 – 9,0 (QCVN 29:2010/BTNMT Cột B) |
Đạt quy chuẩn |
| Cửa hàng xăng dầu Tân Yên |
TSS |
mg/l |
96 |
120 (QCVN 29:2010/BTNMT Cột B) |
Đạt quy chuẩn |
| Cửa hàng xăng dầu Tân Yên |
COD |
mg/l |
108 |
150 (QCVN 29:2010/BTNMT Cột B) |
Đạt quy chuẩn |
| Cửa hàng xăng dầu Tân Yên |
Dầu mỡ khoáng |
mg/l |
1,46 |
18 (QCVN 29:2010/BTNMT Cột B) |
Đạt quy chuẩn |
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu về thực trạng môi trường thị trấn; đánh giá các nguy cơ tiềm ẩn về thoát nước và ô nhiễm hữu cơ; đề xuất các giải pháp quản lý chất thải và cải thiện môi trường chi tiết cho giai đoạn tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Khóa luận lượng hóa chi tiết hiện trạng tài nguyên đất đai (876,38 ha) và dân số (13.800 người năm 2013) tại thị trấn Cao Thượng, chỉ rõ quỹ đất chưa sử dụng còn 128,96 ha (14,71%) và diện tích đất nông nghiệp đang thu hẹp (còn 49,64%).
- Xác lập bức tranh toàn diện về cấp nước và vệ sinh: 100% người dân sử dụng nước đạt vệ sinh (nước máy 63,22%, giếng khoan 29,52%, giếng đào 7,26%); tỷ lệ hố xí hợp vệ sinh đạt 98,18%.
- Đánh giá chất lượng nước ngầm qua 22 chỉ tiêu quan trắc, khẳng định nguồn nước dưới đất của thị trấn chưa bị ô nhiễm kim loại nặng và hóa chất độc hại, đạt tiêu chuẩn QCVN 09:2008/BTNMT.
- Phát hiện nước thải sinh hoạt tại Công ty TNHH Daeyang Hà Nội có chỉ số $BOD_5$ vượt 1,16 lần ngưỡng quy định tại QCVN 14:2008/BTNMT Cột B, trong khi nước thải tại cửa hàng xăng dầu Tân Yên tuân thủ đầy đủ QCVN 29:2010/BTNMT Cột B.
Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất
- Giải pháp về thể chế, chính sách pháp luật: Tăng cường kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật; thực hiện nghiêm túc việc đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư mới.
- Giải pháp về nhân sự và quản lý: Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ quản lý môi trường tại địa phương; duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hợp tác xã Vệ sinh môi trường trong việc thu gom chất thải rắn tại khu phố và chợ Mộc.
- Giải pháp công nghệ - kỹ thuật: Nâng cấp hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại nguồn; cải tiến công nghệ hồ sinh học xử lý nước thải công nghiệp tại KCN Đồng Đình; tiến hành nạo vét, kiên cố hóa hệ thống kênh 5 và mạng lưới mương thoát nước để khắc phục tình trạng ứ đọng, ngập úng mùa mưa.
- Giải pháp quy hoạch: Bố trí và chuyển đổi hợp lý 128,96 ha đất chưa sử dụng vào mục đích trồng rừng và các công trình phúc lợi công cộng; hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật phân khu tại KCN Đình Giã.
- Giải pháp truyền thông và xã hội: Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao ý thức phân loại rác thải, xử lý vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật; đưa tiêu chí bảo vệ môi trường vào quy ước đánh giá gia đình văn hóa, khu phố văn hóa.
Đóng góp của đề tài
Đề tài cung cấp bộ dữ liệu thực chứng có hệ thống về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và chất lượng các nguồn nước tại thị trấn Cao Thượng năm 2014, làm cơ sở khoa học phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất và xây dựng kế hoạch quản lý môi trường của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Yên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Thời gian nghiên cứu giới hạn trong 3 tháng (15/05/2014 đến 05/08/2014), chưa thể theo dõi đầy đủ biến động chất lượng môi trường theo chu kỳ bốn mùa trong năm.
- Dữ liệu chất lượng nước ngầm, nước thải và không khí chủ yếu kế thừa từ các đợt quan trắc đơn lẻ của các cơ quan quản lý và doanh nghiệp, chưa thực hiện được các đợt lấy mẫu quan trắc chuyên sâu độc lập trên diện rộng.
- Chưa tiến hành phân tích định lượng chi tiết mức độ tồn lưu của hóa chất bảo vệ thực vật trong môi trường đất nông nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng quan trắc định kỳ nhiều đợt trong năm đối với tất cả các thành phần môi trường (nước mặt, nước ngầm, không khí xung quanh, đất) tại các khu vực trọng điểm như KCN Đồng Đình, Cụm công nghiệp Đình Giã, Chợ Mộc và bãi rác tập trung.
- Nghiên cứu sâu về giải pháp kỹ thuật xử lý triệt để nước thải sinh hoạt và nước thải chăn nuôi quy mô hộ gia đình, giảm tải áp lực cho hệ thống thoát nước chung của thị trấn.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và học viên: Tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Quản lý Đất đai trong việc thực hiện khóa luận tốt nghiệp về điều tra hiện trạng môi trường cấp cơ sở (xã, thị trấn).
- Đối với cán bộ quản lý địa phương: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tế cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Yên và UBND thị trấn Cao Thượng trong việc theo dõi các điểm nóng môi trường, xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường và triển khai các tiêu chí môi trường trong chương trình Nông thôn mới.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ người dân thị trấn Cao Thượng tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh và cơ cấu nguồn cấp nước sinh hoạt năm 2013 như thế nào?
Theo số liệu điều tra trên 2.300 hộ dân năm 2013, 100% người dân thị trấn tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh, trong đó 63,22% hộ sử dụng nước máy (1.454 hộ), 29,52% hộ dùng giếng khoan (679 hộ) và 7,26% hộ dùng giếng đào hợp vệ sinh (167 hộ).
2. Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất tại thị trấn Cao Thượng có đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật không?
Kết quả quan trắc năm 2012 với 22 chỉ tiêu đối chiếu theo QCVN 09:2008/BTNMT cho thấy tất cả các thông số đều đạt chuẩn; hàm lượng kim loại nặng (Pb, Cd, Hg, Cr⁶⁺) và hóa chất độc hại (Cyanua, Phenol) đều ở mức không phát hiện, hàm lượng Sắt dao động từ 0,20 đến 0,22 mg/l (thấp hơn giới hạn 5 mg/l).
3. Cơ sở nào trên địa bàn thị trấn ghi nhận thông số nước thải vượt quy chuẩn cho phép?
Nước thải sinh hoạt tại Công ty TNHH Daeyang Hà Nội (KCN Đồng Đình) có hàm lượng $BOD_5$ đạt 58 mg/l, vượt 1,16 lần so với giới hạn $C_{max}$ quy định tại QCVN 14:2008/BTNMT Cột B (50 mg/l).
4. Cơ cấu sử dụng quỹ đất tự nhiên của thị trấn Cao Thượng phân bổ ra sao?
Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là 876,38 ha, gồm: đất nông nghiệp 434,91 ha (49,64%), đất phi nông nghiệp 312,51 ha (35,65%), và đất chưa sử dụng là 128,96 ha (14,71%).
5. Tình hình đáp ứng tiêu chuẩn Nông thôn mới của địa phương đến cuối năm 2013 đạt mức nào?
Tính đến ngày 25/11/2013, thị trấn Cao Thượng đã được phê duyệt Đồ án quy hoạch Nông thôn mới và hoàn thành đạt 10/19 tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới.
Kết luận
Khóa luận đã khảo sát và đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trường tại thị trấn Cao Thượng, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010–2014. Kết quả nghiên cứu xác định chất lượng nước ngầm trên địa bàn đạt quy chuẩn cho phép, hạ tầng cấp nước hợp vệ sinh đạt tỷ lệ 100%, tuy nhiên quá trình đô thị hóa đang làm nảy sinh vấn đề quá tải thoát nước và ghi nhận tình trạng thông số hữu cơ ($BOD_5$) trong nước thải công nghiệp vượt quy chuẩn. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất về quy hoạch, công nghệ xử lý, kiện toàn nhân sự và nâng cao nhận thức cộng đồng mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác bảo vệ môi trường và phát triển bền vững tại địa phương.