ĐẶT VẤN ĐỀ 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong những năm gần đây, nền kinh tế Thị xã Trà Vinh có những bước chuyển mình rất đáng quan tâm. Với mục tiêu và nhiệm vụ phát triển KT-XH, Đại hội Đảng Bộ tỉnh Trà Vinh lần VII đã đưa ra Nghị quyết đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh. Tuy nhiên, bên cạnh những dự án quy hoạch, các hoạt động phát triển kinh tế, văn hóa, y tế, an ninh - quốc phòng,.là những tác động không nhỏ đến môi trường sống của con người và động thực vật ở địa phương.
Về lâu dài chất lượng môi trường có chiều hướng suy thoái bên cạnh sự đi lên của kinh tế Tỉnh nói chung và Thị xã nói riêng. Vì vậy, việc nghiên cứu các giải pháp BVMT là vấn đề cấp bách, cần thực hiện song song với quá trình phát triển kinh tế của địa phương. Hơn nữa, thị xã có nghề nuôi trồng thủy sản rất phát triển, mà hoạt động này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng môi trường nước. Trong tương lai gần còn có thêm KCN Long Đức chính thức đi vào hoạt động.
Do đó, nếu không có biện pháp BVMT thích hợp, đúng mực thì hậu quả sẽ rất lớn dẫn đến việc khôi phục lại môi trường sẽ vô cùng khó khăn và tốn kém – thậm chí có thể tốn kém hơn những lợi ích đã thu đư ợc. Với lý do trên, việc thực hiện đề tài “ Nghiên cứu xây dựng các giải pháp bảo vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững thị xã Trà Vinh” là việc làm hết sức cần thiết và cấp bách. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI Mục tiêu của đề tài là đánh giá tác động của hoạt động phát triển kinh tế xã hội lên các thành phần môi trường thị xã Trà Vinh. Đề xuất các kế hoạch, biện pháp khai thác hợp lý tài nguyên phục vụ cho mục đích phát triển bền vững của thị xã Trà Vinh đ ến năm 2020.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Để đạt được các mục tiêu trên, các nội dung nghiên cứu cần thực hiện gồm: 1 1. Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên – tình hình phát triển KTXH thị xã Trà Vinh. Thu thập số liệu, đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường thị xã Trà Vinh. Thu thập thông tin quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 của Thị xã Trà Vinh.
Nghiên cứu, đánh giá các tác động đến môi trường do hoạt động phát triển kinh tế xã hội của Thị xã đến năm 2020. Xác định các vấn đề môi trường quan trọng cần giải quyết. Đề xuất các biện pháp BVMT cho Thị xã đến 2020. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.
Đối tượng nghiên cứu Hiện trạng chất lượng môi trường thị xã Trà Vinh. Tác đ ộng của các hoạt động kinh tế - xã hội đối với các thành phần môi trường. Phạm vi nghiên cứu Tìm hiểu các tác động của quá trình phát triển kinh tế xã hội lên môi trường của thị xã Trà Vinh. Từ đó đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường để phát triển bền vững.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Khảo sát và nghiên cứu thực địa là quá trình thu thập các số liệu và tài liệu cần thiết về khu vực nghiên cứu để có cơ sở lập luận cho chương 2. Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu là một công cụ quan trọng trong nghiên cứu khoa học (NCKH). Mục đích của việc thu thập tài liệu (từ các tài liệu NCKH có trước, từ quan sát, thí nghiệm) là để làm cơ sở lý luận khoa học hay tìm ra vấn đề cần nghiên cứu. Phương pháp này hỗ trợ rất nhiều cho phần chương 3 trong đề tài.
Phương pháp đánh giá, phân tích là xem xét một vấn đề bằng nhiều khía cạnh mà mình nhận thấy và quan sát được. Sau đó khái quát lên thành quan điểm. Chương 4 của đề tài 2 này dựa vào quan điểm đó mà thực hiện việc đánh giá, nêu bậc ra những tác động ảnh hưởng lên MT. Phương pháp đánh giá tác động môi trường là công cụ phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng của các dự án (quy hoạch, phát triển KT-XH của các cơ sở, chương trình kinh tế, KHKT, y tế, văn hóa,.) đến môi trường.
Cuối cùng là đề xuất các giải pháp thích hợp về BVMT. Phương pháp này được sử dụng ở chương 5. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia là công cụ rất đắc lực giúp nâng cao tính chính xác cho phần đánh giá và đề xuất trong đề tài này. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN Nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn cao trong việc đề ra các giải pháp cụ thể và thiết thực giải quyết mâu thuẫn trong phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường.
Đồng thời đề tài này giúp giải quyết các vấn đề cấp bách liên quan tới khai thác tài nguyên hợp lý phục vụ nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng. Khi đề tài được triển khai thực hiện sẽ giúp cho hệ thống quản lý môi trường của thị xã được hoàn chỉnh, hỗ trợ các nhà quản lý có chính sách sử dụng bền vững nguồn tài nguyên, hướng tới sự phát triển hài hòa giữa kinh tế xã hội và tài nguyên môi trường. 3 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI THỊ XÃ TRÀ VINH 2. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN THỊ XÃ TRÀ VINH 2.
Vị trí địa lý Từ khi tái lập Tỉnh (tháng 05/1992), Thị xã Trà Vinh trở thành thị xã Tỉnh lỵ, là vùng trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa - xã hội của tỉnh Trà Vinh. Với diện tích tự nhiên là 6. Thị xã có tọa độ địa lý: 106 o 18’ – 106 o 25’ kinh độ Đông và 9 o 30’ – 10 o 1’ vĩ đ ộ Bắc. Ranh giới hành chính của Thị xã như sau: - Phía Bắc giáp sông Cổ Chiên và huyện Mỏ Cày (Bến Tre).
- Phía Đông giáp huyện Châu Thành - Phía Nam giáp huyện Châu Thành - Phía Tây giáp huyện Càng Long.1: Bản đồ ranh giới hành chính Thị xã Trà Vinh. Địa hình Thị xã Trà Vinh cóđ ịa hình vùngđ ồng bằng ven biển, do ảnh hưởng bởi sự giao thoa giữa sông và biển tạo thành những vùng trũng xen l ẫn các giồng cát chạy xuyên suốt theo hình vòng cung và song song với bờ biển. Hơn nữa, thị xã nằm trong vùng châu thổ sông Cửu Long nên địa hình ưt ơng đ ối bằng phẳng và có xu thế thấp dần về phía cánh đồng ngoại thị theo hình nan quạt. Độ cao trung bình khoảng 1,2m, chia thành hai khu vực khác nhau: Khu vực đất giồng cát chạy dài từ Bắc xuống Nam.
Giồng có chiều rộng trung bình khoảng 300 – 400m và dài 10 – 15km. Cao độ trung bình của giồng cát là 2m rất thuận lợi cho việc xây dựng do không bị ngập úng bởi mưa, ũl l ụt và có khả năng thoát nước dễ dàng. Đất giồng cát chiếm khoảng 25% diện tích đất tự nhiên của toàn thị xã. Khu vực đất ruộng nằm về 2 phía của đất giồng có cao độ trung bình khoảng 0,8m hiện đang sử dụng vào mục đích nông nghiệp.
Thổ nhưỡng Đất đai thị xã Trà Vinh phần lớn là đất nông nghiệp, chiếm 60,18% diện tích đất tự nhiên (Nguồn: Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai tỉnh Trà Vinh - năm 2005), với nhiều loại cây trồng khác nhau, nhưng trong đó lúa là cây có diện tích cao nhất. Tuy nhiên sự tồn tại nhiều loại đất ở Thị xã Trà Vinh sẽ hình thành nên sự đa dạng về cây trồng. Thị xã Trà Vinh bao gồm 3 nhóm đất chính: đất cát giồng, đất phù sa và đất phèn tiềm tàng: Đất cát giồng chiếm khoảng 6,7% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở các phường I, II, III, VI và phường VII. Đất phù sa chiếm 47,7% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở các phường Đ ức.
II, V, VI, VII và xã Long Đất phèn tiềm tàng chiếm 45,6% diện tích tự nhiên, phân bố ở phường I, IV và một phần ở xã LongĐ ức. 5 Tỷ lệ % các loại đất 6,7% 47,7% 45,6% Đất cát giồng Đất phù sa Đất phèn Hình 2.2: Tỷ lệ % các loại đất 2. Đặc điểm thủy văn Sông ngòi khu vực thị xã Trà Vinh chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của chế độ triều Biển Đông thông qua các sông lớn: sông Cổ Chiên, sông Trà Vinh, sông Láng Thé và mạng lưới kênh rạch chằng chịt. Vì vậy, hệ thống sông rạch ở Thị xã bị ảnh hưởng bởi chế độ bán nhật triều, mỗi ngày có 2 lần triều lên và 2 lần triều xuống, trong 1 tháng có 2 lần triều cường và 2 lần triều kém, đỉnh triều dao động trung bình từ 0,6 m đến 1,52 m.
Chế độ thủy văn này tạo điều kiện thuận lợi cho tưới tiêu nông nghiệp, đồng thời cũng đưa m ặn xâm nhập sâu vào nội đồng hàng năm từ 4 - 6 tháng gây ảnh hưởng tới sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong vùng. Đặc điểm sông ngòi Thị xã Trà Vinh có mạng lưới sông rạch tương đối nhiều nhưng phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở phía Bắc (Sông Cổ Chiên) và phía Tây. Sông ngòi trên địa bàn chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều ở biển Đông. - Sông Cổ Chiên nằm ở phía Bắc Thị xã là nhánh của sông Tiền với chiều dài khoảng 11km (đoạn đi qua Thị xã), rộng từ 1,5 – 2 km (kể cả cù lao giữa sông) và sâu trung bình từ 3 – 6 m, hướng dòng chảy từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
- Sông Trà Vinh (sông Long Bình) là đào sôngch ạy dọc phía Đông, có 1 đoạn đi vào trongòng l và n ằm xen kẹp giữa phường 5 và phường 3, 4, 6 của Thị xã. Con sông này một đầu nối với sông Cổ Chiên (phía Bắc Thị xã), đ ầu 6 còn lại nối với kênh Thống Nhất (phía Nam Thị xã). Sông Long Bình có chiều dài khoảng 9,5 km (đoạn chảy qua Thị xã) rộng khoảng 20 – 30 m, sâu từ 3 – 6 m và có vai trò rất quan trọng đối với thị xã trong việc tiêu nước. - Sông Láng Thé bắt nguồn từ sông Cổ Chiên, cách biển 38 km, chạy dọc ranh giới giữa thị xã Trà Vinh và huyện Càng Long, dài 8 km, rộng từ 30 – 132 m, sâu từ 3 – 11 m, sông này có nhiệm vụ chính là cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.