Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Báo cáo tốt nghiệp ngành Thiết kế đồ họa thuộc Khoa Công nghiệp Văn hóa, Trường Đại học Thủ Dầu Một do sinh viên Đỗ Hoàng Thắng thực hiện (dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Ngọc Điệp) tập trung vào đề tài "Thiết kế bộ nhận diện thương hiệu quảng bá nghệ thuật nặn tò he Bắc Bộ". Nghiên cứu xuất phát từ thực trạng các làng nghề thủ công truyền thống tại Việt Nam đang đứng trước nguy cơ mai một và lãng quên dưới áp lực của quá trình hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Trong bối cảnh các sản phẩm đồ chơi và trào lưu văn hóa ngoại nhập chiếm ưu thế trên thị trường giải trí của thanh thiếu niên, những nghệ nhân tò he buộc phải thay đổi mẫu mã sang các nhân vật hoạt hình ngoại quốc (như Doraemon, Pikachu) nhằm đáp ứng nhu cầu mưu sinh. Sự chuyển hướng này tuy giải quyết được bài toán kinh tế trước mắt nhưng vô tình làm mờ nhạt các giá trị tạo hình và biểu tượng văn hóa truyền thống của dân tộc.

Xuất phát từ khoảng trống truyền thông và nhận diện thị giác của nghề nặn tò he, đề tài xác lập các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Xây dựng giải pháp thiết kế khả thi nhằm bảo tồn và phát triển nghệ thuật nặn tò he truyền thống; quảng bá nét đẹp văn hóa dân gian đến công chúng, đặc biệt là thế hệ trẻ; thúc đẩy ý thức trân trọng di sản thông qua hệ thống nhận diện thương hiệu và các ấn phẩm truyền thông trực quan.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nghiên cứu nguồn gốc lịch sử, chất liệu, kỹ thuật tạo hình và phân loại phong cách của con giống bột Bắc Bộ.
    • Sáng tạo biểu trưng (logo) và thiết kế đồng bộ hệ thống nhận diện thương hiệu "Tò he - Giữ gìn văn hóa Việt".
    • Triển khai các ấn phẩm ứng dụng thực tế gồm bộ nhận diện văn phòng, ấn phẩm truyền thông (catalogue, poster, standee, giao diện website) và vật phẩm quà tặng sự kiện.
    • Cung cấp nguồn tư liệu học thuật, mỹ thuật thực nghiệm phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu liên ngành.
  • Đối tượng nghiên cứu: Ngôn ngữ tạo hình của các nhân vật tò he truyền thống và hệ thống ấn phẩm nhận diện thương hiệu, sản phẩm truyền thông quảng bá nghệ thuật tò he.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Trọng tâm tại làng nghề tò he Xuân La (xã Phượng Dực, huyện Phú Xuyên, Hà Nội) cùng các không gian văn hóa liên quan tại khu vực Bắc Bộ (Đồng Xuân, Phố Khách - Hàng Buồm, Mã Mây).
    • Thời gian thực hiện đề tài: 05 tháng, từ tháng 12 năm 2021 đến tháng 04 năm 2022 (hoàn thiện báo cáo và nghiệm thu năm 2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực Khoa học Xã hội và Nhân văn kết hợp Mỹ thuật ứng dụng (Thiết kế đồ họa). Cơ sở lý luận của công trình được xây dựng trên nền tảng mỹ thuật học, lý thuyết thiết kế thị giác và triết lý văn hóa dân gian Việt Nam.

Nhóm cơ sở / Phương pháp Nội dung chi tiết được sử dụng trong văn bản
Cơ sở lý thuyết và tài liệu chuyên ngành - Lý thuyết nhận diện thương hiệu và điểm chạm thị giác (Nhận diện thương hiệu - Những điểm chạm thị giác, Nxb Lao động, 2011), nghiên cứu của Đại học Loyola (Maryland) về việc màu sắc làm tăng 80% độ nhận diện thương hiệu.
- Nguyên lý thị giác và bố cục tạo hình (Nghệ thuật thị giác & Những vấn đề cơ bản của Huỳnh Văn Mười, 2018; Thiết kế biểu trưng của Nguyễn Duy Lẫm, 2015).
- Lý thuyết phối màu và quy luật thị giác (Nghệ thuật phối màu của Nguyễn Hạnh, 2000; Màu sắc và phương pháp sử dụng của Uyên Huy, 2005; Nhịp điệu trong hội họa của Nguyễn Thu Huyền, 2016).
- Triết lý Âm - Dương, thuyết ngũ hành và biểu tượng học dân gian gắn liền với nền văn minh lúa nước.
Phương pháp thu thập thông tin Tổng hợp tư liệu thành văn và hình ảnh lịch sử về sự hình thành, kỹ thuật nhào bột, nhuộm màu tự nhiên và thực trạng làng nghề tò he Bắc Bộ từ nguồn tài liệu lưu trữ của Viện Viễn Đông Bác Cổ (EFEO), Bảo tàng Quai Branly (Pháp), Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam và các cổng thông tin báo chí chính thống.
Phương pháp so sánh, đối chiếu Khảo sát, phân tích các sản phẩm tò he hiện có của nghệ nhân truyền thống và các ấn phẩm nhận diện đã có trên thị trường nhằm xác định ưu nhược điểm, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho quá trình tái định hình nhân vật.
Phương pháp phân tích mỹ thuật học Đánh giá cấu trúc đường nét, mảng khối, nguyên lý nhịp điệu, tỷ lệ cân đối và ngôn ngữ màu sắc của các hình tượng linh vật, lục súc trong văn hóa cổ truyền để đưa ra giải pháp cách điệu đồ họa.
Phương pháp thực hành thiết kế Ứng dụng các công cụ phần mềm đồ họa chuyên dụng gồm Adobe Illustrator (dựng vector logo, hệ thống lưới, vẽ ấn phẩm 2D), Adobe Photoshop (xử lý hình ảnh, dựng phối cảnh thực tế mockup) và Premiere (dựng clip truyền thông).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về nghệ thuật tò he Bắc Bộ

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử hình thành, đặc trưng kỹ thuật và giá trị biểu tượng của nghệ thuật nặn tò he (còn gọi là con giống bột) có lịch sử tồn tại khoảng 300 năm, với cái nôi tiêu biểu là làng Xuân La, xã Phượng Dực, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội. Ban đầu, con giống bột được dùng làm đồ lễ dâng cúng trong các dịp lễ Tết, đặc biệt là Tết Trung Thu, sau đó trở thành đồ chơi dân gian cho trẻ em. Do được làm từ bột gạo nếp pha chút đường nên sản phẩm có thể hấp chín để ăn sau khi chơi. Tên gọi "tò he" xuất phát từ việc người xưa gắn thêm chiếc kèn ống ở đầu que nặn, khi thổi phát ra âm thanh "tò te", sau đó nói trại thành "tò he" (hoặc gọi là "con bánh chim cò").

Văn bản phân loại nghệ thuật con giống bột Bắc Bộ thành 3 phong cách tạo hình chính:

  1. Phong cách Trung Thu Đồng Xuân: Chủ yếu nặn bộ vật nuôi thân thuộc (bộ lục súc: trâu, ngựa, dê, chó, gà, lợn), mâm ngũ quả, hoa lá, con cua, cá vàng, đôi hài, quả múi Tứ Phủ Thánh Cô. Về kỹ thuật tạo hình, con giống phong cách Đồng Xuân phối màu đơn sắc, điểm xuyết các mảng và nét đen, sau đó quét một lớp dầu bóng bề mặt để làm nổi bật nét tạo hình tròn trịa. Phần lớn phong cách này đã thất truyền từ đầu thập niên 1990.
  2. Phong cách Phố Khách: Do người Hoa kiều tại khu phố Hàng Buồm, Mã Mây sáng tạo dựa trên sự tiếp biến văn hóa với nghề tò he Xuân La. Đề tài tập trung vào các linh vật thần thoại như Tứ linh (Long, Lân, Quy, Phụng), nghê hí châu, sư tử hí cầu, cá hóa long, thiềm thừ. Kỹ thuật tạo hình cầu kỳ, chi tiết, sử dụng dụng cụ chuyên biệt (như kẹp tạo hình vảy rồng, vảy cá). Màu sắc phong phú nhờ phối trộn từ các màu gốc tự nhiên. Phong cách này đòi hỏi kỹ thuật cao, tốn thời gian nên cũng gần như bị thất truyền và hiện được nghệ nhân trẻ Đặng Văn Hậu phục dựng.
  3. Phong cách Phú Xuyên (Bánh chim cò): Tạo hình tự do, phóng khoáng, không bị ràng buộc bởi các quy chuẩn cố định mà dựa vào cảm quan thẩm mỹ và sự khéo léo của từng nghệ nhân. Phong cách này tập trung khái quát các đặc điểm nhận diện cốt lõi của nhân vật nhằm giúp trẻ em dễ dàng nhận biết. Đề tài phong phú từ cỏ cây, hoa lá, động vật đến nhân vật cổ tích.

Chương này cũng phân tích sâu ý nghĩa văn hóa của từng hình tượng:

  • Bộ lục súc: Con trâu (biểu tượng nền văn minh lúa nước, xuất hiện trong tranh Đông Hồ "Chăn trâu thổi sáo", "Chăn trâu đọc sách"); Con chó (biểu tượng trung thành, tục thờ chó đá xua đuổi tà ma); Con ngựa (biểu tượng bền bỉ, sức mạnh, gắn với truyền thuyết Thánh Gióng); Con dê (biểu tượng chi Mùi, tam sinh, trò chơi dân gian "bịt mắt bắt dê"); Con gà (biểu tượng may mắn, tranh "Thư hùng", "Đại cát", "Vinh hoa"); Con lợn (biểu tượng phồn thực, no ấm, tranh "Đàn lợn", tục đụng lợn ngày Tết).
  • Bộ Tứ linh: Rồng (cội nguồn dân tộc, quyền uy biến đổi qua các thời kỳ Lý, Trần, Lê, Nguyễn); Lân (biểu tượng nhân từ, thái bình); Quy (biểu tượng trường tồn, gắn với truyền thuyết Kim Quy, rùa đội bia tiến sĩ Văn Miếu); Phụng (vua loài chim, biểu tượng cao quý và thái bình).

Về chất liệu chế tác: Nguyên liệu gốc gồm bột gạo tẻ trộn gạo nếp theo tỷ lệ 10:1 (tăng tỷ lệ nếp khi thời tiết hanh khô để giữ độ dẻo), ngâm nước, xay nhuyễn, luộc chín và nhào kỹ. Màu sắc truyền thống chiết xuất hoàn toàn từ thực vật: màu vàng từ củ nghệ hoặc hoa hòe, màu đỏ từ quả gấc hoặc dành dành, màu đen từ rơm rạ đốt hoặc cây nhọ nồi, màu xanh từ lá chàm hoặc lá riềng.

Chương 2: Thiết kế logo và bộ nhận diện thương hiệu quảng bá nghệ thuật tò he Bắc Bộ

Chương 2 trình bày toàn bộ quy trình thiết kế sáng tạo từ phác thảo ý tưởng đến quy chuẩn kỹ thuật hệ thống nhận diện thương hiệu "Tò he":

  • Ý tưởng và cấu trúc biểu trưng (Logo): Logo lấy cảm hứng từ triết lý âm dương giao hòa, văn minh lúa nước và tên gọi sơ khai "con bánh chim cò". Cấu trúc hình học gồm khung viền hình vuông bên ngoài tượng trưng cho Đất (phần Âm) và hình tròn bên trong được chia thành 4 góc phần tư tượng trưng cho Trời (phần Dương, mang ý nghĩa năng lượng mặt trời tỏa ra bốn phương). Chữ "Tò he" được cách điệu mềm mại kết hợp hình tượng chim - cò và bông lúa nếp. Slogan định vị thương hiệu là "Giữ gìn văn hóa Việt".
  • Hệ màu nhận diện: Sử dụng 2 gam màu chủ đạo là Đỏ (tượng trưng cho đất phù sa màu mỡ) và Vàng (tượng trưng cho ánh nắng mặt trời và bông lúa chín vàng). Tỷ lệ quy chuẩn lưới dàn trang của biểu trưng được thiết lập trên hệ thống lưới tọa độ 4x4a (với a là kích thước một ô vuông cơ sở).
  • Hệ thống ấn phẩm nhận diện thương hiệu hoàn chỉnh:
Nhóm hạng mục Sản phẩm cụ thể Thông số kỹ thuật / Quy cách thiết kế
Ấn phẩm văn phòng - Danh thiếp (Name card)
- Thẻ nhân viên
- Phong bì thư (Bao thư)
- Tiêu đề thư (Lá thư)
- Bao đĩa và nhãn đĩa CD
- Kẹp tài liệu (Folder)
- Vé sự kiện
- Kích thước 9 x 5,4 cm (in 2 mặt).
- Kích thước đường kính 7,2 cm.
- Kích thước 22 x 12 cm, nắp gập 4 cm và 2 cm.
- Khổ chuẩn A4 (21 x 29,7 cm), in 2 mặt.
- Bao đĩa 12 x 12 cm; nhãn đĩa tròn bán kính 6 cm.
- Dạng gấp có tai gấp chứa tài liệu bên trong.
- Vé triển lãm và vé workshop: 22 x 7 cm.
Sản phẩm truyền thông & Quảng bá - Ấn phẩm giới thiệu (Catalogue)
- Bộ áp phích (Poster liên hoàn)
- Giá cuốn quảng cáo (Standee)
- Giao diện web (Layout website)
- Quy mô 24 trang, khổ A4, trình bày nguồn gốc, 3 phong cách con giống, Tứ linh, Chim Lạc.
- Gồm 3 poster khổ A2 cho 3 phong cách (Đồng Xuân, Phố Khách, Phú Xuyên).
- Kích thước tiêu chuẩn đứng 80 x 180 cm.
- Thiết kế giao diện cho: Trang chủ, Trang bài viết, Trang sản phẩm (mẫu giá 20.000 VNĐ), Danh mục, Trang giới thiệu và Trang hỗ trợ.
Vật phẩm sự kiện (Quà tặng) - Áo thun đồng phục
- Nón (Mũ vải)
- Ly giấy sự kiện
- Giấy ghi chú (Tờ note)
- Sổ tay
- In biểu trưng 2 mặt trước và sau.
- Thêu/in logo thương hiệu.
- In họa tiết nhận diện phục vụ sự kiện.
- Kích thước 8 x 9 cm.
- Khổ chuẩn A5.

Chương 3: Nhận định những giá trị ứng dụng và thẩm mỹ của bộ nhận diện thương hiệu quảng bá nghệ thuật tò he Bắc Bộ

Chương 3 tổng kết, đánh giá các giá trị đạt được của đồ án trên hai phương diện:

  1. Giá trị ứng dụng:

    • Đảm bảo tính đồng bộ và công năng thực tế: Hệ thống văn phòng phục vụ tốt hoạt động giao dịch hành chính; các sản phẩm quà tặng (sổ tay, giấy note, áo, ly) gia tăng khả năng tiếp cận và ghi nhớ thương hiệu đối với khách hàng.
    • Ứng dụng tư liệu trực quan: Ấn phẩm Catalogue 24 trang cung cấp kiến thức lịch sử, kỹ thuật nặn tò he chi tiết. Đồ án kết hợp nghiên cứu mẫu thực tế phục dựng từ nghệ nhân Đặng Văn Hậu và các tác phẩm nặn thực nghiệm của chính tác giả để chụp ảnh tư liệu đưa vào poster, bao bì, catalogue.
    • Giá trị kinh tế và giáo dục: Tạo nền tảng để chuyển đổi nghề thủ công vỉa hè thành mô hình doanh nghiệp văn hóa có giá trị gia tăng cao; hỗ trợ công tác giáo dục di sản cho thế hệ trẻ qua triển lãm, workshop.
  2. Giá trị thẩm mỹ:

    • Đồ án vận dụng có hệ thống các nghiên cứu mỹ thuật thị giác gồm cách thức phối màu của Nguyễn Hạnh (2000), Uyên Huy (2005), nguyên lý nhịp điệu của Nguyễn Thu Huyền (2016) và bố cục thị giác của Huỳnh Văn Mười (2018).
    • Tinh thần dân gian được chuyển hóa thành ngôn ngữ đồ họa tối giản, hiện đại nhưng vẫn giữ được bản sắc nhờ sự kết hợp hài hòa giữa các hoa văn trống đồng, hình tượng linh vật và gam màu truyền thống Đỏ - Vàng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả cụ thể:
    • Hoàn thiện trọn vẹn bộ nhận diện thương hiệu "Tò he - Giữ gìn văn hóa Việt", bao gồm logo chuẩn hóa trên lưới 4x4a, hệ thống 07 ấn phẩm văn phòng, 04 hạng mục sản phẩm truyền thông (nổi bật là catalogue 24 trang A4, 03 poster A2, standee 80x180 cm, 06 giao diện website) và 05 mẫu vật phẩm quà tặng sự kiện.
    • Phục dựng và hệ thống hóa hình ảnh tư liệu của 3 dòng phong cách tò he cổ truyền Bắc Bộ (Đồng Xuân, Phố Khách, Phú Xuyên) thông qua phương pháp kết hợp nghệ nhân thực cảnh và tạo hình thực nghiệm.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Giải quyết bài toán chuyển dịch hình ảnh của nghề nặn tò he từ góc nhìn mưu sinh thuần túy sang góc độ di sản mỹ thuật ứng dụng có khả năng thương mại hóa.
    • Cung cấp giải pháp nhận diện thương hiệu mang tính khả thi cao cho các cơ sở, doanh nghiệp văn hóa thủ công mỹ nghệ truyền thống.
    • Bổ sung tài liệu tham khảo trực quan, có giá trị học thuật cho công tác nghiên cứu liên ngành giữa Mỹ thuật ứng dụng, Văn hóa học và Thiết kế quảng cáo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thực địa mới chỉ tập trung chủ yếu vào cái nôi tò he Xuân La (Phú Xuyên, Hà Nội) và một số địa bàn phụ cận tại Bắc Bộ, chưa mở rộng khảo sát so sánh với các biến thể nặn con giống bột tại các địa phương miền Trung hoặc miền Nam. Ngoài ra, nội dung nghiên cứu chất liệu mới dừng ở việc khảo sát thực trạng pha trộn màu và hóa chất hiện nay mà chưa nghiên cứu sâu giải pháp công nghệ sinh học nhằm bảo quản bột tự nhiên lâu dài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các làng nghề nặn tò he khác trên cả nước (như làng tò he Hà Dương - Nam Định hoặc các cộng đồng nghệ nhân di cư vào phía Nam).
    • Nghiên cứu cải tiến công thức pha trộn bột hữu cơ an toàn nhằm khôi phục đặc tính "có thể ăn được" của con giống truyền thống.
    • Phát triển ứng dụng số hóa tương tác (ứng dụng di động, video hoạt họa chuyển động motion graphics) phục vụ giảng dạy ngoại khóa cho thiếu nhi.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, giảng viên và nhà nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Thiết kế đồ họa, Mỹ thuật ứng dụng, Quản lý văn hóa và Truyền thông đa phương tiện:

  • Quy trình chuẩn hóa bộ nhận diện thương hiệu di sản: Đáng tham khảo ở các bước khai thác vốn cổ dân gian (trống đồng, triết lý âm dương, chim cò, linh thú) để chuyển hóa thành ngôn ngữ đồ họa vector hiện đại.
  • Tài liệu tạo hình con giống bột: Phần phân tích đặc trưng 3 phong cách (Đồng Xuân, Phố Khách, Phú Xuyên) và ý nghĩa văn hóa của bộ Lục súc, bộ Tứ linh cung cấp nguồn tư liệu trực quan cho các đề tài nghiên cứu văn hóa dân gian.
  • Hồ sơ thiết kế ấn phẩm hoàn chỉnh: Cung cấp thông số kích thước, cấu trúc dàn trang catalogue 24 trang và giải pháp thiết kế poster liên hoàn khổ A2 cho đồ án mỹ thuật ứng dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Ba phong cách tạo hình con giống bột Bắc Bộ trong đồ án được phân biệt dựa trên những đặc điểm nào? Phong cách Đồng Xuân đặc trưng với các con vật nuôi (bộ lục súc), phối màu đơn sắc, điểm nét đen và phủ dầu bóng. Phong cách Phố Khách tập trung vào các linh vật thần thoại (Tứ linh), có tạo hình cầu kỳ, dùng kẹp tạo vảy chi tiết và nhuộm màu thực vật. Phong cách Phú Xuyên (bánh chim cò) có lối tạo hình tự do, phóng khoáng, nét tạo hình khái quát, đơn giản giúp người xem và trẻ nhỏ dễ nhận diện.

2. Cấu trúc biểu trưng (Logo) chính của đồ án mang ý nghĩa biểu tượng gì? Logo là sự kết hợp giữa khung vuông bên ngoài (tượng trưng cho Đất - Âm) và hình tròn bên trong chia thành 4 góc phần tư (tượng trưng cho Trời - Dương, năng lượng mặt trời tỏa bốn phương). Chữ "Tò he" được cách điệu thành hình tượng chim - cò và nhánh lúa nếp uốn lượn, gợi nhớ tên gọi ban đầu "con bánh chim cò" và nguồn gốc lúa nước của chất liệu bột. Hai màu Đỏ và Vàng đại diện cho đất phù sa và ánh nắng lúa chín.

3. Tỷ lệ pha trộn nguyên liệu và các nguồn nhuộm màu bột nặn truyền thống của làng Xuân La được ghi nhận ra sao? Nguyên liệu bột nặn được pha trộn theo tỷ lệ 10 phần gạo tẻ và 1 phần gạo nếp (tăng nếp khi thời tiết hanh khô để giữ độ dẻo), sau đó ngâm, xay nhuyễn, luộc chín và nhào kỹ. Bốn màu nhuộm tự nhiên cơ bản gồm: màu vàng từ củ nghệ hoặc hoa hòe, màu đỏ từ quả gấc hoặc quả dành dành, màu đen từ rơm rạ hoặc cây nhọ nồi, màu xanh từ lá chàm hoặc lá riềng.

4. Hệ thống nhận diện thương hiệu trong đồ án bao gồm những nhóm sản phẩm và kích thước cụ thể nào? Hệ thống gồm 3 nhóm chính: Ấn phẩm văn phòng (danh thiếp 9x5,4 cm, thẻ nhân viên 7,2 cm, bao thư 22x12 cm, thư tiêu đề A4, bao đĩa 12x12 cm, nhãn đĩa bán kính 6 cm, vé triển lãm/workshop 22x7 cm); Sản phẩm truyền thông (catalogue 24 trang A4, 3 poster liên hoàn A2, standee 80x180 cm, 6 layout website); và Vật phẩm sự kiện (sổ tay A5, giấy note 8x9 cm, áo thun, nón, ly giấy).

5. Tác giả đã vận dụng những tài liệu lý thuyết mỹ thuật chuyên ngành nào để thiết kế bộ nhận diện? Đồ án kế thừa lý thuyết bố cục thị giác từ Nghệ thuật thị giác & Những vấn đề cơ bản (Huỳnh Văn Mười, 2018), Thiết kế biểu trưng (Nguyễn Duy Lẫm, 2015), lý thuyết màu sắc từ Nghệ thuật phối màu (Nguyễn Hạnh, 2000), Màu sắc và phương pháp sử dụng (Uyên Huy, 2005), nguyên lý nhịp điệu từ bài viết của Nguyễn Thu Huyền (2016) và lý thuyết thương hiệu từ cuốn Nhận diện thương hiệu - Những điểm chạm thị giác (2011).

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp "Thiết kế bộ nhận diện thương hiệu quảng bá nghệ thuật nặn tò he Bắc Bộ" của tác giả Đỗ Hoàng Thắng đã nghiên cứu hệ thống hóa lịch sử, chất liệu và ba phong cách tạo hình con giống bột dân gian. Bằng việc vận dụng các nguyên lý mỹ thuật thị giác và kỹ thuật đồ họa vector trên hệ lưới quy chuẩn, tác giả đã xây dựng thành công bộ nhận diện thương hiệu đồng bộ từ biểu trưng, ấn phẩm văn phòng, catalogue đến hệ thống truyền thông số. Công trình đóng góp giải pháp mỹ thuật ứng dụng thiết thực, góp phần gìn giữ giá trị văn hóa truyền thống và tạo tiền đề thương mại hóa sản phẩm thủ công mỹ nghệ trong bối cảnh đương đại.