chương 1 Hai cách hiểu về khái niệm dân tộc tuy không đồng nhất nhưng lại gắn bó mật thiết với nhau, không tách rời nhau. Dân tộc quốc gia bao hàm dân tộc - tộc người là bộ phận hình thành dân tộc quốc gia. Dân tộc - tộc người ra đời trong những quốc gia nhất định và thông thường những nhân tố hình thành dân tộc - tộc người không tách rời với những nhân tố hình thành quốc gia. Đó là lý do khi nói đến dân tộc Việt Nam thì không thể bỏ qua 54 cộng đồng tộc người, trái lại, khi nói đến 54 cộng đồng tộc người ở Việt Nam phải gắn liền với sự hình thành và phát triển của dân tộc Việt Nam.
Những đặc trưng trên có quan hệ biện chứng tác động qua lại lẫn nhau, kết hợp với nhau một cách chặt chẽ trong lịch sử hình thành, phát triển cộng đồng dân tộc. Trong đó cộng đồng về kinh tế có vai trò quyết định đối với dân tộc. Các đặc trưng khác có vai trò nhất định đối với quá trình hình thành, phát triển dân tộc. Mặt khác, độc lập dân tộc gắn với chủ quyền quốc gia đang là một xu thế của thế giới.
Mỗi quốc gia dân tộc, dù lớn hay nhỏ, đều cố gắng khẳng định giá trị dân tộc. Đảng ta quan niệm: Tiến lên chủ 0 0 Tieu luan nghĩa xã hội là một quá trình vận động, chuyển hóa liên tục, không ngừng phát triển từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. Các đặc trưng của xã hội chủ nghĩa cũng luôn luôn vận động, chuyển hóa và phát triển. Với một quốc gia đa tộc người như Việt Nam thì vấn đề dân tộc chính là yếu tố cốt lõi quyết định vận mệnh của đất nước.
Nghiên cứu vấn đề dân tộc hiện nay có vai trò to lớn đối với sự phát triển của con người, của mỗi quốc gia dân tộc. Dân tộc không chỉ là sản phẩm của sự phát triển kinh tế, văn hóa xã hội mà còn là động lực của sự phát triển của mỗi quốc gia trong thời đại ngày nay, thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội. Hợp tác và hội nhập là xu thế khách quan đối với mỗi quốc gia dân tộc trên thế giới, song không vì thế mà làm mất đi bản sắc với những đặc trưng phong phú của dân tộc mình. Với ý nghĩa đó, việc quán triệt quan điểm của Đảng ta về xây dựng mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới và giữ gìn bản sắc của các dân tộc hiện nay là vấn đề đặt ra hết sức cần thiết đối với mỗi dân tộc.
Tuỳ từng điều kiện lịch sử khác nhau mà có thể diễn ra sự trội hơn của xu hướng nào. Nói chung, trong điều kiện phát triển của chủ nghĩa tư bản, sự vận động của hai xu hướng nói trên gặp rất nhiều trở ngại. Hơn nữa, cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin là cơ sở lý luận quan trọng để Đảng Cộng sản vận dụng thực hiện chính sách dân tộc trong quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội. 0 0 Tieu luan Chương 2.
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO TỒN, GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY DI SẢN VĂN HOÁ CỦA ĐỒNG BÀO H’MÔNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 2. Đặc điểm dân tộc Việt Nam 2. Có sự chênh lệch về số dân giữa các tộc người Việt Nam có 54 dân tộc, trong đó, dân tộc Kinh chiếm 85,3% dân số cả nước, 53 dân tộc thiểu số chiếm 14,7% dân số cả nước (số liệu ghi nhận tại 1/4/2019). Tỷ lệ dân số giữa các dân tộc cũng không đều, có dân tộc có số dân lớn hơn một triệu người, nhưng có dân tộc có số dân chỉ vài trăm1.
Các dân tộc cư trú xen kẽ Với vị trí địa lý thuận lợi nằm ở ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế không chỉ giúp tạo điều kiện cho Việt Nam giao lưu phát triển kinh tế với các nước, mà còn là nơi thích hợp chuyển cư của nhiều dân tộc khu vực Đông Nam Á - làm cho bản đồ cư trú của các dân tộc khá phân tán, xen kẽ, các dân tộc Việt Nam không có địa bàn cư trú riêng, không có nền kinh tế riêng. Song, tính chất này lại mang đến hai mặt đối lập cho các dân tộc Việt Nam: + Thuận lợi: các dân tộc có cơ hội tăng cường hiểu biết lẫn nhau, mở rộng giao lưu giúp đỡ nhau cùng phát triển và tạo nên một nền văn hoá thống nhất trong đa dạng. + Hạn chế: giữa các dân tộc dễ nảy sinh mâu thuẫn, xung đột, tạo kẽ hở để các thế lực thù địch lợi dụng phá hoại an ninh chính trị và sự thống nhất đất nước. Các dân tộc thiểu số Việt Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng Mặc dù số lượng đầu người hạn chế nhưng các dân tộc thiểu số lại cư trú trải khắp các vùng biên giới, hải đảo, vùng sâu vùng xa - là những nơi trọng điểm quốc gia cả về kinh tế, an ninh, quốc phòng, môi trường sinh thái; trong đó, một số dân tộc lại có quan 1 Tổng cục Thống kê.
Thông cáo báo chí kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. Truy cập từ https://www.vn/su-kien/2019/12/thong-cao-bao-chi-ket-qua-tong-dieu-tra- dan-so- va-nha-o-nam-2019/. 0 0 Tieu luan hệ dòng tộc với các nước láng giềng và khu vực. Vì vậy các thế lực phản động có cơ hội lợi dụng vấn đề dân tộc để chống phá cách mạng Việt Nam.
Các dân tộc Việt Nam có trình độ phát triển không đều Do điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội cùng với đó là nỗi ám ảnh từ các chế độ áp bức bóc lột trong lịch sử, các dân tộc Việt Nam có trình độ phát triển không đều. + Về phương diện xã hội, trình độ tổ chức đời sống, quan hệ xã hội của các dân tộc thiểu số khác nhau. + Về phương diện kinh tế, một số ít dân tộc còn duy trì kinh tế chiếm đoạt, dựa vào khai thác tự nhiên; đại bộ phận còn lại đã chuyển sang phương thức sản xuất tiến bộ, tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. + Về văn hoá, trình độ dân trí, chuyên môn kỹ thuật của họ còn thấp.
Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, gắn bó lâu đời trong cộng đồng dân tộc - quốc gia thống nhất Dân tộc Việt Nam từ ngàn xưa đến nay, không kể già trẻ, gái, trai, đã có sự gắn bó, đoàn kết, hợp sức để cùng nhau chống giặc ngoại xâm. Đây là truyền thống quý báu, là nguyên nhân thúc đẩy thắng lợi trong các cuộc kháng chiến đánh đuổi kẻ thù xâm lược, giành lại độc lập chủ quyền, thống nhất Tổ quốc. Và ngày nay, đặc trưng ấy càng cần được giữ vững, phát huy nội lực, nâng cao cảnh giác, kịp thời đập tan mọi âm mưu và hành động chia rẽ, phá hoại đại đoàn kết dân tộc để bảo vệ nền hoà bình vững chắc cho Tổ quốc. Mỗi dân tộc có bản sắc văn hoá riêng, góp phần tạo nên sự phong phú, đa dạng của nền văn hoá Việt Nam thống nhất Việt Nam là quốc gia đa tộc mà mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng dân tộc đều chứa đựng nhiều bản sắc văn hoá độc đáo riêng góp phần tạo nên nền văn hoá Việt Nam thống nhất và phong phú.
Kết luận: Tiền đề là những đặc điểm cơ bản của dân tộc Việt Nam, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến chính sách dân tộc, xem đó là vấn đề chính trị - văn hoá - xã hội lớn và toàn diện nhất, gắn liền với mục tiêu trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã 0 0 Tieu luan Nam phải gắn liền với sự hình thành và phát triển của dân tộc Việt Nam. Những đặc trưng trên có quan hệ biện chứng tác động qua lại lẫn nhau, kết hợp với nhau một cách chặt chẽ trong lịch sử hình thành, phát triển cộng đồng dân tộc. Trong đó cộng đồng về kinh tế có vai trò quyết định đối với dân tộc. Các đặc trưng khác có vai trò nhất định đối với quá trình hình thành, phát triển dân tộc.
Mặt khác, độc lập dân tộc gắn với chủ quyền quốc gia đang là một xu thế của thế giới. Mỗi quốc gia dân tộc, dù lớn hay nhỏ, đều cố gắng khẳng định giá trị dân tộc. Đảng ta quan niệm: Tiến lên chủ nghĩa xã hội là một quá trình vận động, chuyển hóa liên tục, không ngừng phát triển từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. Các đặc trưng của xã hội chủ nghĩa cũng luôn luôn vận động, chuyển hóa và phát triển.
Với một quốc gia đa tộc người như Việt Nam thì vấn đề dân tộc chính là yếu tố cốt lõi quyết định vận mệnh của đất nước. Nghiên cứu vấn đề dân tộc hiện nay có vai trò to lớn đối với sự phát triển của con người, của mỗi quốc gia dân tộc. Dân tộc không chỉ là sản phẩm của sự phát triển kinh tế, văn hóa xã hội mà còn là động lực của sự phát triển của mỗi quốc gia trong thời đại ngày nay, thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội. Hợp tác và hội nhập là xu thế khách quan đối với mỗi quốc gia dân tộc trên thế giới, song không vì thế mà làm mất đi bản sắc với những đặc trưng 0 phong 0 phú của dân tộc mình.
Với ý nghĩa đó, việc quán triệt quan điểm của Đảng ta về xây dựng mối quan hệ hữu nghị giữa các dân Tieu luan tộc trên thế giới và giữ gìn bản sắc của các dân tộc hiện nay là vấn đề đặt ra hết sức cần thiết đối với mỗi dân tộc. Tuỳ từng điều kiện lịch sử khác nhau mà có thể diễn ra sự trội hơn của xu hướng nào. Nói chung, trong điều kiện phát triển của chủ nghĩa tư bản, sự vận động của hai xu hướng nói trên gặp rất nhiều trở ngại. Hơn nữa, cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin là cơ sở lý luận quan trọng để Đảng Cộng sản vận dụng thực hiện chính sách dân tộc trong quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
0 VÀ GIẢI Chương 2. THỰC TRẠNG 0 PHÁP BẢO TỒN, GIỮ GÌN VÀ Tieu luan PHÁT HUY DI SẢN VĂN HOÁ CỦA ĐỒNG BÀO H’MÔNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 2. Đặc điểm dân tộc Việt Nam 2. Có sự chênh lệch về số dân giữa các tộc người Việt Nam có 54 dân tộc, trong đó, dân tộc Kinh chiếm 85,3% dân số cả nước, 53 dân tộc thiểu số chiếm 14,7% dân số cả nước (số liệu ghi nhận tại 1/4/2019).