BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ HUỲNH THỊ ĐAN XUÂN GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA CHƢƠNG TRÌNH LÀM GIẢM LƢỢNG CHẤT THẢI RẮN CỦA HỘ GIA ĐÌNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP MÃ SỐ: 9620115 NĂM 2023 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ HUỲNH THỊ ĐAN XUÂN MÃ SỐ NCS: P0818002 GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA CHƢƠNG TRÌNH LÀM GIẢM LƢỢNG CHẤT THẢI RẮN CỦA HỘ GIA ĐÌNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP MÃ SỐ: 9620115 NGƢỜI HƢỚNG DẪN: PGS. HUỲNH VIỆT KHẢI NĂM 2023 luan an LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận đƣợc sự động viên, hỗ trợ và giúp đỡ chân thành và quý báu của Cha, Mẹ và những ngƣời thân trong gia đình cùng các Anh, Chị công tác tại Ủy ban nhân dân và các hộ gia đình ở các địa bàn tôi thực hiện khảo sát. Vì vậy, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Cha, Mẹ và tất cả thành viên trong gia đình, Anh, Chị đang công tác tại Ủy ban nhân dân và các hộ gia đình đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành luận án này. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, chân thành đến PGS.TS Huỳnh Việt Khải – ngƣời luôn tận tình chỉ dạy, định hƣớng và góp ý để tôi hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô của Trƣờng Kinh Tế - Trƣờng Đại học Cần Thơ. Quý Thầy, Cô đã tận tình truyền đạt kiến thức trong thời gian tôi còn học tập. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo của Trƣờng Kinh tế - Trƣờng Đại học Cần Thơ nơi tôi đang công tác đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi yên tâm học tập trong suốt thời gian tôi học tập và nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn Dự án Nâng cấp Trƣờng Đại học Cần Thơ VN14-P6 bằng nguồn vốn vay ODA từ chính phủ Nhật Bản đã tài trợ một phần kinh phí để tôi hoàn thành luận án này.
Xin kính chúc tất cả quý Thầy, Cô, ngƣời thân và bạn bè sức khỏe và hạnh phúc! Cần Thơ, ngày 06 tháng 02 năm 2023 Nghiên cứu sinh Huỳnh Thị Đan Xuân i luan an TÓM TẮT Nghiên cứu đƣợc thực hiện nhằm ƣớc tính giá trị kinh tế của chƣơng trình giảm lƣợng chất thải rắn (CTR) của hộ gia đình ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Nghiên cứu đã ƣớc lƣợng mức sẵn lòng chấp nhận bù đắp để đo lƣờng giá trị bằng hai phƣơng pháp gồm định giá ngẫu nhiên và mô hình lựa chọn. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định tham gia chƣơng trình của hộ gia đình đƣợc ƣớc lƣợng bằng hai mô hình Logit và Logit tham số ngẫu nhiên. Kết quả ƣớc lƣợng bằng mô hình Logit trong phƣơng pháp định giá ngẫu nhiên cho thấy mức sẵn lòng chấp nhận bù đắp, trình độ học vấn, loại đô thị và hoạt động tái chế của đáp viên là các yếu tố có ảnh hƣởng đến quyết định tham gia chƣơng trình phân loại tại nguồn theo hƣớng tái chế.
Mức sẵn lòng chấp nhận trung bình của hộ gia đình tham gia chƣơng trình khoảng 30.000 đồng/tháng/hộ. Phƣơng pháp mô hình lựa chọn, kết quả kiểm định IIA của Hausmann và McFadden cho thấy việc sử dụng mô hình Logit tham số ngẫu nhiên phù hợp hơn mô hình Logit đa thức. Kết quả kiểm định Swait-Louviere cho thấy việc sử dụng mô hình Logit tham số ngẫu nhiên với biến tƣơng tác để ƣớc lƣợng là phù hợp hơn mô hình Logit tham số ngẫu nhiên cơ bản. Kết quả ƣớc lƣợng bằng mô hình Logit tham số ngẫu nhiên với biến tƣơng tác cho thấy thuộc tính của chƣơng trình phân loại tại nguồn theo hƣớng tái chế, mức sẵn lòng chấp nhận bù đắp cho trƣớc, làm giảm lƣợng chất thải rắn cần đƣợc xử lý, làm giảm lƣợng khí thải CO2, số loại chất thải rắn đƣợc phân loại có ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn chƣơng trình.
Ngoài ra, các yếu tố thu nhập, giới tính và tuổi của đáp viên cũng có ảnh hƣởng đến quyết định tham gia chƣơng trình. Từ các tham số đƣợc ƣớc lƣợng, mức sẵn lòng chấp nhận trung bình để tham gia chƣơng trình khoảng 79.000 đồng/tháng/hộ. Dựa trên kết quả phân tích, một số giải pháp đƣợc đề xuất gồm: thực hiện thí điểm chƣơng trình ở khu vực có sự thuận tiện cho các khâu trong hoạt động quản lý chất thải rắn; Ƣu tiên tuyên truyền cho phụ nữ hay những ngƣời có trách nhiệm chính về vấn đề vệ sinh trong gia đình. Nội dung tuyên tuyền cần tập trung vào lợi ích của chƣơng trình phân loại tại nguồn, chất thải rắn của hộ gia đình có thể phân thành hai nhóm hay ba nhóm nhƣng phải có nhóm chất thải rắn có thể tái chế Từ khóa: chƣơng trình quản lý chất thải rắn, giá trị kinh tế, mức sẵn lòng chấp nhận, phƣơng pháp định giá ngẫu nhiên, phƣơng pháp mô hình lựa chọn ii luan an ABSTRACT The study was aimed at estimating the economic value of the solid waste management (SW) program for households in the Mekong Delta (MD).
The study estimated willingness to accept compensation in order to measure value by employing two methods including contingent valuation methodology and choice modelling. The determinants of the decision to participate in the program of households are estimated by two models, namely Logit and random parameters Logit. The results estimated by the Logit model in the contingent valuation method reveal that respondents' willingness to accept compensation, education level, urban- type, and recycling activities of the respondents are the factors that affect the decision intended to participate in the recycling program at the source. The average willingness to accept households participating in the program is about 30,000 VND/month/household.
In the choice modelling approach, the IIA test results of Hausmann and McFadden indicate that the use of the random parameter Logit model is more suitable than the ordinary Logit model. The results of the Swait- Louviere test also reveal that the employ of the random parameter Logit model with the interaction variable for estimation is more suitable than the basic random parameter Logit model. The results estimated by the random parameters Logit model with the interaction variable show the properties of the sorting program at the source in the direction of recycling, and the willingness to accept a given offset, which reduces the amount of solid waste that needs to be collected, reducing CO2 emissions, the number of types of solid waste classified influences the decision to participate in the program. In addition, factors such as income, gender, and age of respondents also affect the decision to participate in the program.
From the estimated parameters, the average willingness to accept to join the program is about 79,000 VND/month/household. Based on the results, some proposed solutions include: piloting the program in an area where it is convenient for all stages of solid waste management; Prioritizing propaganda for women or those who have the main responsibility for hygiene in the family. The propaganda content should focus on the benefits of the at-source separation SW program, household solid waste can be classified into two or three groups, but there must be a group of recyclable solid waste. Keywords: choice modelling, contingent valuation method, economic value, solid waste management program, willingness to accept iii luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi tên Huỳnh Thị Đan Xuân, là nghiên cứu sinh ngành Kinh tế nông nghiệp, khóa 2018 (đợt 2).
Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu khoa học thực sự của bản thân tôi đƣợc sự hƣớng dẫn của PGS.TS Huỳnh Việt Khải. Các thông tin đƣợc sử dụng tham khảo trong đề tài luận án đƣợc thu thập từ các nguồn tin cậy, đã đƣợc kiểm chứng, đƣợc công bố rộng rãi và đƣợc tôi trích dẫn nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận án này là do chính tôi thực hiện một cách trung thực và không trùng lắp với các đề tài đã đƣợc công bố. Cần Thơ, ngày 06 tháng 02 năm 2023 Ngƣời hƣớng dẫn Nghiên cứu sinh PGS.TS Huỳnh Việt Khải Huỳnh Thị Đan Xuân iv luan an MỤC LỤC CHƢƠNG 1 .1 Lý do chọn đề tài .1 Tính cấp thiết về mặt lý thuyết.2 Tính cấp thiết về mặt thực tiễn .2 Mục tiêu nghiên cứu.1 Mục tiêu chung của nghiên cứu .2 Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Phạm vi nghiên cứu .1 Đối tƣợng khảo sát .2 Phạm vi không gian .3 Phạm vi thời gian .5 Cấu trúc của luận án .6 Đóng góp của luận án .10 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Khái niệm giá trị kinh tế .2 Lý thuyết định giá giá trị kinh tế .3 Phƣơng pháp định giá giá trị kinh tế .4 Phƣơng pháp định giá giá trị kinh tế của chƣơng trình làm giảm lƣợng chất thải rắn của hộ gia đình .5 Lựa chọn thƣớc đo mức sẵn lòng trả và mức sẵn lòng chấp nhận .2 Tổng quan tình hình nghiên cứu .1 Tổng quan tình hình nghiên cứu định giá phi thị trƣờng bằng phƣơng pháp phát biểu sở thích.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu định giá chƣơng trình quản lý chất thải rắn sử dụng phƣơng pháp phát biểu sở thích .3 Phƣơng pháp nghiên cứu.1 Chƣơng trình làm giảm lƣợng chất thải rắn .2 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu .3 Phƣơng pháp phân tích số liệu .4 Tóm tắt chƣơng .59 GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA CHƢƠNG TRÌNH LÀM GIẢM LƢỢNG .59 CHẤT THẢI RẮN CỦA HỘ GIA ĐÌNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG .1 Tình hình quản lý chất thải rắn của hộ gia đình ở Việt Nam và vùng ĐBSCL .1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội của vùng ĐBSCL.2 Tình hình quản lý chất thải rắn đô thị ở các nƣớc đang phát triển .1 Tình hình phát sinh chất thải rắn đô thị ở các nƣớc đang phát triển .2 Tình hình thu gom và vận chuyển chất thải rắn đô thị ở các nƣớc đang phát triển.3 Tình hình xử lý chất thải rắn đô thị ở các nƣớc đang phát triển .3 Tình hình quản lý chất thải rắn của hộ gia đình ở Đồng bằng sông Cửu Long .1 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt .2 Tình hình thu gom chất thải rắn sinh hoạt .3 Tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt .4 Tác động của chất thải rắn đối với sức khỏe cộng đồng và sự phát triển kinh tế và xã hội.1 Tác động của chất thải rắn đến sức khỏe cộng đồng .2 Tác động của chất thải rắn đến sự phát triển kinh tế và xã hội .2 Giá trị kinh tế của chƣơng trình làm giảm lƣợng chất thải rắn của hộ gia đình .1 Mô tả đặc điểm nhân khẩu học của đáp viên .1 Giới tính của đáp viên .2 Tuổi của đáp viên .3 Trình độ học vấn của đáp viên .77 vi luan an 3.4 Thu nhập của đáp viên và tổng thu nhập của hộ gia đình đáp viên .