Nghiên cứu ảnh hưởng thông số đến chất lượng bề mặt hợp kim cứng BK8 khi gia công cắt dây EDM

Nghiên cứu ảnh hƣởng thông số công nghệ đến chất lƣợng bề mặt khi gia công hợp kim cứng BK8 bằng cắt dây. Tìm hiểu tối ưu hóa quy trình gia công.

Chuyên ngành

Kỹ thuật cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

2015

95
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các bảng số liệu

Danh mục các hình vẽ, đồ thị, ảnh chụp

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích, đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu

1.2.1. Mục đích của đề tài

1.2.2. Đối tƣợng nghiên cứu

1.2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN II: NỘI DUNG

2.1. Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ GIA CÔNG TIA LỬA ĐIỆN

2.1.1. Đặc điểm của phƣơng pháp gia công tia lửa điện

2.1.2. Các đặc điểm chính của phƣơng pháp gia công tia lửa điện

2.1.3. Khả năng công nghệ của phƣơng pháp gia công tia lửa điện

2.1.4. Các phƣơng pháp gia công tia lửa điện

2.1.4.1. Phƣơng pháp gia công xung định hình
2.1.4.2. Phƣơng pháp gia công cắt dây bằng tia lửa điện
2.1.4.3. Các phƣơng pháp khác

2.1.5. Cơ sở của phƣơng pháp gia công tia lửa điện

2.1.6. Bản chất vật lý

2.1.7. Cơ chế bóc tách vật liệu

2.1.8. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình gia công tia lửa điện

2.1.9. Các đặc tính về điện của sự phóng tia lửa điện

2.1.10. Dòng điện và bƣớc của dòng điện

2.1.11. Ảnh hƣởng của khe hở phóng điện 

2.1.12. Ảnh hƣởng của điện dung C

2.1.13. Ảnh hƣởng của diện tích vùng gia công

2.1.14. Ảnh hƣởng của sự ăn mòn điện cực

2.1.15. Lƣợng hớt vật liệu khi gia công tia lửa điện

2.1.16. Chất lƣợng bề mặt

2.1.17. Độ nhám bề mặt

2.1.18. Vết nứt tế vi và các ảnh hƣởng về nhiệt

2.1.19. Độ chính xác tạo hình khi gia công tia lửa điện

2.1.20. Các hiện tƣợng xấu khi gia công tia lửa điện

2.1.21. Ngắn mạch, sụt áp

2.1.22. Xung mạch hở, không có dòng điện

2.1.23. Sự quá nhiệt của chất điện môi

2.1.24. Các yếu tố không điều khiển đƣợc

2.1.25. Nhiễu hệ thống

2.1.26. Nhiễu ngẫu nhiên

2.1.27. Chất điện môi trong gia công tia lửa điện

2.1.28. Nhiệm vụ của chất điện môi

2.1.29. Các loại chất điện môi

2.1.30. Các tiêu chuẩn đánh giá chất điện môi

2.1.31. Các loại dòng chẩy của chất điện môi. Hệ thống lọc chất điện môi

2.1.32. Hợp kim cứng và gia công hợp kim cứng

2.1.33. Phƣơng pháp chế tạo

2.1.34. Phân loại hợp kim cứng

2.1.35. Gia công hợp kim cứng

2.2. KẾT LUẬN CHƢƠNG I

2.3. MÁY CẮT DÂY VÀ CÁC THÔNG SỐ ĐIỀU CHỈNH TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG

2.3.1. Sơ bộ về máy cắt dây tia lửa điện

2.3.2. Công dụng của máy cắt dây

2.3.3. Đặc điểm của phƣơng pháp gia công cắt dây tia lửa điện

2.3.4. Độ chính xác khi gia công cắt dây tia lửa điện

2.3.5. Điện cực và vật liệu điện cực

2.3.6. Yêu cầu của vật liệu điện cực

2.3.7. Các loại dây điện cực

2.3.8. Sự thoát phoi trong cắt dây tia lửa điện

2.3.9. Nhám bề mặt khi cắt dây

2.3.10. Các thông số về điện trong điều khiển máy cắt dây tia lửa điện

2.3.11. Dòng phóng tia lửa điện Ie và bƣớc của dòng điện

2.3.12. Độ kéo dài xung ti

2.3.13. Khoảng cách xung t0

2.3.14. Điện áp đánh lửa Ui

2.3.15. Khe hở phóng điện

2.3.16. Lập trình gia công trên máy cắt dây

2.3.17. Các trục điều khiển và hệ toạ độ

2.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG II

2.5. THỰC NGHIỆM NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƢỢNG BỀ MẶT KHI GIA CÔNG HỢP KIM CỨNG TRÊN MÁY CẮT DÂY EDM

2.5.1. Thiết kế thí nghiệm

2.5.2. Các giả thiết của thí nghiệm

2.5.3. Lý thuyết thí nghiệm

2.5.4. Điều kiện thực hiện thí nghiệm

2.5.5. Thiết bị thí nghiệm

2.5.6. Vật liệu gia công

2.5.7. Triển khai thí nghiệm

2.5.8. Mô hình định tính quá trình cắt dây tia lửa điện

2.5.9. Các thông số đầu vào của thí nghiệm

2.5.10. Ảnh hƣởng của các thông số gia công đến nhám bề mặt

2.5.11. Ảnh hƣởng của các thông số gia công đến năng suất gia công

2.5.12. Ảnh hƣởng của các thông số gia công đến sai số biên dạng

2.5.13. Tối ƣu hoá đa mục tiêu

2.6. KẾT LUẬN CHƢƠNG III

3. PHẦN III: KẾT LUẬN CHUNG VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Gia công Cắt dây Hợp kim cứng BK8 50 60 kí tự

Gia công cắt dây EDM hợp kim cứng BK8 là một quy trình gia công chính xác sử dụng tia lửa điện để loại bỏ vật liệu. Phương pháp này đặc biệt hiệu quả khi gia công các vật liệu cứng và khó gia công bằng các phương pháp truyền thống. Hợp kim cứng BK8, với độ cứng cao và khả năng chịu mài mòn tốt, thường được sử dụng trong các ứng dụng đòi hỏi độ chính xác và tuổi thọ cao như khuôn dập, dao cắt, và các chi tiết máy. Quá trình này bao gồm việc sử dụng một dây kim loại mỏng, thường là đồng hoặc vonfram, được dẫn điện và di chuyển dọc theo đường cắt được lập trình sẵn. Dòng điện chạy qua dây tạo ra tia lửa điện nhỏ, làm nóng chảy và bốc hơi vật liệu tại điểm cắt. Chất điện môi, thường là nước khử ion, được sử dụng để làm mát, loại bỏ phoi, và duy trì khoảng cách điện cần thiết. Việc kiểm soát chính xác các thông số cắt là rất quan trọng để đạt được chất lượng bề mặt mong muốn, độ chính xác kích thước và tốc độ gia công tối ưu. Nghiên cứu về ảnh hưởng của các thông số này đối với chất lượng bề mặt của hợp kim cứng BK8 là cần thiết để tối ưu hóa quy trình gia công và nâng cao hiệu quả sản xuất. Việc hiểu rõ mối quan hệ giữa các thông số cắt và kết quả gia công giúp các nhà sản xuất đạt được sản phẩm chất lượng cao với chi phí thấp hơn. Các yếu tố như điện áp, cường độ dòng điện, thời gian xung, và tần số xung đều có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả cuối cùng. Do đó, việc nghiên cứu và ứng dụng các phương pháp tối ưu hóa thông số cắt là rất quan trọng.

Trích dẫn từ luận văn của Vũ Mạnh Hùng (2015): "Để nâng cao hiệu quả sử dụng loại máy này có nhiều cách nhƣng theo hƣớng công nghệ thì ta cần thiết lập chế độ công nghệ hợp lý để đạt đƣợc độ chính xác kích thƣớc cũng nhƣ năng suất gia công và chất lƣợng sản phẩm cao nhất."

1.1. Ưu điểm của Gia công cắt dây EDM hợp kim cứng

Gia công cắt dây EDM hợp kim cứng mang lại nhiều ưu điểm so với các phương pháp gia công truyền thống. Thứ nhất, nó cho phép gia công các vật liệu có độ cứng caokhó gia công mà không gây ra ứng suất cơ học lớn lên phôi. Điều này đặc biệt quan trọng khi gia công các chi tiết mỏng manh hoặc phức tạp. Thứ hai, độ chính xác của phương pháp này rất cao, có thể đạt đến micromet, cho phép sản xuất các chi tiết có dung sai chặt chẽ. Thứ ba, quá trình gia công không tiếp xúc, giảm thiểu nguy cơ biến dạng hoặc hư hỏng phôi. Cuối cùng, gia công cắt dây EDM có thể tạo ra các hình dạng phức tạp, các góc sắc nhọn, và các rãnh hẹp mà các phương pháp khác khó có thể thực hiện được. Cắt dây BK8 là một ví dụ điển hình về ứng dụng của phương pháp này trong gia công các vật liệu đặc biệt.

1.2. Ứng dụng thực tế của Cắt dây Hợp kim cứng BK8

Gia công cắt dây hợp kim cứng BK8 có nhiều ứng dụng quan trọng trong các ngành công nghiệp khác nhau. Trong ngành sản xuất khuôn mẫu, nó được sử dụng để tạo ra các khuôn dập, khuôn ép nhựa, và khuôn đúc áp lực với độ chính xác cao. Trong ngành công cụ cắt, nó được dùng để sản xuất dao phay, dao tiện, và lưỡi cưa có độ bền và khả năng cắt gọt vượt trội. Ngoài ra, nó còn được ứng dụng trong sản xuất các chi tiết máy chính xác, các linh kiện điện tử, và các thiết bị y tế. Khả năng gia công các hình dạng phức tạp và độ chính xác cao của phương pháp này làm cho nó trở thành một lựa chọn lý tưởng cho nhiều ứng dụng đòi hỏi khắt khe.

II. Thách thức Vấn đề trong Cắt dây Hợp kim cứng BK8 50 60 kí tự

Mặc dù có nhiều ưu điểm, gia công cắt dây hợp kim cứng BK8 cũng đối mặt với một số thách thức. Một trong những vấn đề chính là việc duy trì chất lượng bề mặt mong muốn. Các thông số cắt không phù hợp có thể dẫn đến bề mặt thô ráp, độ nhám bề mặt cao, và sự hình thành các vết nứt tế vi trên bề mặt. Ngoài ra, tốc độ gia công có thể bị giới hạn bởi khả năng loại bỏ phoi và làm mát của chất điện môi. Việc tối ưu hóa thông số cắt để đạt được sự cân bằng giữa tốc độ gia công và chất lượng bề mặt là một nhiệm vụ phức tạp. Thêm vào đó, độ chính xác của quá trình có thể bị ảnh hưởng bởi sự mòn dây điện cực, biến dạng nhiệt, và rung động. Việc kiểm soát các yếu tố này đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về quá trình gia công và các thiết bị hiện đại. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến độ chính xác cắt dây hợp kim cứng là vô cùng quan trọng.

Theo luận văn của Vũ Mạnh Hùng, "Điều này các doanh nghiệp trong nƣớc thƣờng xác định dựa theo tài liệu kèm theo máy hoặc theo kinh nghiệm. Do đó chƣa thấy ra đƣợc ảnh hƣởng của các thông số công nghệ đến độ chính xác, năng suất và chất lƣợng gia công. Vì vậy mà hiệu quả khai thác, sử dụng máy cũng hạn chế."

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến Chất lượng Bề mặt

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt trong gia công cắt dây hợp kim cứng. Các yếu tố này bao gồm cường độ dòng điện, thời gian xung, tần số xung, điện áp, và loại chất điện môi. Cường độ dòng điện cao và thời gian xung dài có thể làm tăng tốc độ gia công, nhưng cũng có thể dẫn đến bề mặt thô ráp và sự hình thành các vết nứt. Tần số xung thấp có thể cải thiện chất lượng bề mặt, nhưng lại làm giảm tốc độ gia công. Việc lựa chọn loại chất điện môi phù hợp cũng rất quan trọng để đảm bảo khả năng làm mát và loại bỏ phoi hiệu quả. Ngoài ra, vật liệu điện cựcđộ căng dây cũng có thể ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt.

2.2. Độ chính xác và Sai số trong Gia công Cắt dây

Độ chính xác là một yếu tố quan trọng trong gia công cắt dây. Các sai số có thể phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm sai số máy móc, sai số dụng cụ, sai số vật liệu, và sai số quá trình. Sai số máy móc có thể do độ không chính xác của hệ thống điều khiển, độ rung, và độ mòn của các bộ phận cơ khí. Sai số dụng cụ có thể do độ mòn dây điện cực và độ lệch của dây. Sai số vật liệu có thể do sự không đồng nhất của vật liệu phôi và sự biến dạng nhiệt. Sai số quá trình có thể do sự thay đổi của các thông số cắt và sự không ổn định của chất điện môi. Việc giảm thiểu các sai số này đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ các yếu tố ảnh hưởng và sử dụng các kỹ thuật hiệu chỉnh sai số tiên tiến.

2.3. Ảnh hưởng của Nhiệt độ trong Gia công Cắt Dây BK8

Nhiệt độ là một yếu tố quan trọng trong gia công cắt dây hợp kim cứng BK8. Quá trình cắt dây EDM tạo ra nhiệt độ cao tại vùng cắt, có thể gây ra sự biến dạng nhiệt của phôi và dây điện cực. Sự biến dạng nhiệt có thể dẫn đến sai số kích thước, sai số hình dạng, và sự suy giảm chất lượng bề mặt. Việc kiểm soát nhiệt độ đòi hỏi sự sử dụng hiệu quả chất điện môi để làm mát và loại bỏ nhiệt. Ngoài ra, cần lựa chọn các thông số cắt phù hợp để giảm thiểu lượng nhiệt sinh ra trong quá trình gia công. Các kỹ thuật như gia công nhiều lần cắt (multi-pass cutting) cũng có thể được sử dụng để giảm thiểu ảnh hưởng của nhiệt lên chất lượng bề mặt.

III. Phương pháp Tối ưu Thông số Cắt dây Hợp kim cứng BK8 50 60

Để giải quyết các thách thức và vấn đề trong gia công cắt dây hợp kim cứng BK8, cần áp dụng các phương pháp tối ưu hóa thông số cắt. Các phương pháp này nhằm tìm ra sự kết hợp tốt nhất giữa các thông số cắt để đạt được chất lượng bề mặt mong muốn, độ chính xác kích thước, và tốc độ gia công tối ưu. Một số phương pháp phổ biến bao gồm phương pháp thử và sai, phương pháp thiết kế thí nghiệm, và phương pháp mô phỏng. Phương pháp thử và sai đòi hỏi nhiều thời gian và công sức, nhưng có thể hữu ích trong các trường hợp đơn giản. Phương pháp thiết kế thí nghiệm sử dụng các kỹ thuật thống kê để xác định ảnh hưởng của các thông số cắt và tìm ra sự kết hợp tối ưu. Phương pháp mô phỏng sử dụng các mô hình toán học để dự đoán kết quả gia công và tối ưu hóa các thông số cắt trước khi thực hiện gia công thực tế.

Theo nghiên cứu của Vũ Mạnh Hùng, "Bằng cách nghiên cứu cơ sở lý thuyết kết hợp với thực nghiệm, đề tài đã đƣa ra đƣợc các hàm toán học mô tả mối quan hệ giữa điện áp đánh lửa U i, cƣờng độ dòng điện Ie, độ kéo dài xung Ton và khoảng cách xung Toff với độ nhám bề mặt khi gia công hợp kim cứng BK8, từ đó đƣa ra cơ sở cho việc tối ƣu hoá quá trình cắt cũng nhƣ cho các nghiên cứu khác của quá trình cắt."

3.1. Sử dụng Thiết kế Thí nghiệm DOE trong cắt dây BK8

Thiết kế thí nghiệm (DOE) là một phương pháp mạnh mẽ để tối ưu hóa thông số cắt trong gia công cắt dây hợp kim cứng BK8. DOE cho phép các nhà nghiên cứu và kỹ sư xác định ảnh hưởng của các thông số cắt khác nhau lên kết quả gia công và tìm ra sự kết hợp tối ưu. Các kỹ thuật DOE phổ biến bao gồm thiết kế toàn yếu tố (full factorial design), thiết kế phân yếu tố (fractional factorial design), và thiết kế bề mặt đáp ứng (response surface methodology). Thiết kế toàn yếu tố xem xét tất cả các sự kết hợp có thể có của các thông số cắt, trong khi thiết kế phân yếu tố chỉ xem xét một phần của các sự kết hợp. Thiết kế bề mặt đáp ứng sử dụng các mô hình toán học để mô tả mối quan hệ giữa các thông số cắt và kết quả gia công, cho phép tìm ra sự kết hợp tối ưu.

3.2. Mô phỏng Quá trình Gia công Cắt dây EDM

Mô phỏng quá trình gia công là một công cụ hữu ích để tối ưu hóa thông số cắtdự đoán kết quả gia công. Các mô hình mô phỏng có thể dự đoán nhiệt độ, ứng suất, và biến dạng trong quá trình gia công, cho phép các kỹ sư đánh giá ảnh hưởng của các thông số cắt và tìm ra sự kết hợp tối ưu. Các mô hình mô phỏng có thể dựa trên các phương pháp phần tử hữu hạn (finite element method), phương pháp thể tích hữu hạn (finite volume method), hoặc phương pháp phần tử biên (boundary element method). Mô phỏng quá trình gia công giúp giảm thiểu số lượng thí nghiệm thực tế cần thực hiện và giảm chi phí sản xuất.

IV. Ảnh hưởng của Thông số Năng suất cắt BK8 50 60 kí tự

Ảnh hưởng của thông số gia công đến năng suất, chất lượng bề mặt, độ chính xác được nghiên cứu bằng thực nghiệm trên máy cắt dây EDM. Các thông số thí nghiệm được lựa chọn là điện áp đánh lửa Ui, độ kéo dài xung Ton, khoảng cách xung Toff. Ảnh hưởng của các thông số gia công đến năng suất gia công thể hiện ở hình dạng, kích thước và số lượng các vết cắt trên bề mặt. Khi tăng Ui, Ton, Toff thì năng suất gia công giảm. Tuy nhiên, việc chọn Ui quá thấp có thể gây ra hiện tượng phóng điện không ổn định, làm giảm năng suất. Tương tự, việc chọn Ton và Toff quá thấp cũng có thể gây ra hiện tượng ngắn mạch, hồ quang điện, làm giảm năng suất và chất lượng bề mặt. Do đó, cần lựa chọn các thông số gia công phù hợp để đảm bảo năng suất và chất lượng gia công.

Theo luận văn của Vũ Mạnh Hùng, "...đề tài đã đƣa ra đƣợc các hàm toán học mô tả mối quan hệ giữa điện áp đánh lửa U i, cƣờng độ dòng điện Ie, độ kéo dài xung Ton và khoảng cách xung Toff với độ nhám bề mặt khi gia công hợp kim cứng BK8, từ đó đƣa ra cơ sở cho việc tối ƣu hoá quá trình cắt..."

4.1. Ảnh hưởng của Điện áp đánh lửa Ui đến năng suất

Điện áp đánh lửa (Ui) là điện áp cần thiết để tạo ra tia lửa điện giữa dây điện cực và phôi. Ui có ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ cắtđộ ổn định của quá trình gia công. Ui quá thấp có thể gây ra hiện tượng phóng điện không ổn định, làm giảm tốc độ cắt và gây ra các lỗi gia công. Ui quá cao có thể gây ra hiện tượng phóng điện quá mạnh, làm tăng độ mòn dây điện cực và làm giảm chất lượng bề mặt. Việc lựa chọn Ui phù hợp cần dựa trên vật liệu phôi, vật liệu điện cực, và các thông số gia công khác.

4.2. Độ kéo dài xung Ton và khoảng cách xung Toff

Độ kéo dài xung (Ton) và khoảng cách xung (Toff) là hai thông số quan trọng ảnh hưởng đến năng suấtchất lượng bề mặt. Ton là thời gian tia lửa điện được duy trì, trong khi Toff là thời gian giữa các tia lửa điện. Ton quá dài có thể làm tăng tốc độ cắt, nhưng cũng có thể làm tăng độ nhám bề mặt và gây ra các vết nứt. Toff quá ngắn có thể gây ra hiện tượng tích tụ nhiệt, làm giảm độ chính xác và gây ra các lỗi gia công. Việc lựa chọn Ton và Toff phù hợp cần dựa trên vật liệu phôi, vật liệu điện cực, và các thông số gia công khác.

V. Kết luận Tương lai Gia công Cắt dây Hợp kim 50 60 kí tự

Gia công cắt dây EDM hợp kim cứng là một phương pháp gia công chính xác và hiệu quả cho các vật liệu cứng và khó gia công. Việc tối ưu hóa thông số cắt là rất quan trọng để đạt được chất lượng bề mặt mong muốn, độ chính xác kích thước, và tốc độ gia công tối ưu. Các phương pháp như thiết kế thí nghiệm và mô phỏng quá trình gia công có thể giúp các nhà nghiên cứu và kỹ sư tìm ra sự kết hợp tốt nhất giữa các thông số cắt. Trong tương lai, sự phát triển của các vật liệu điện cực mới, các chất điện môi tiên tiến, và các hệ thống điều khiển thông minh sẽ tiếp tục nâng cao hiệu quả và độ chính xác của phương pháp này.

Theo kết luận của luận văn Vũ Mạnh Hùng, "Kết quả nghiên cứu xây dựng chế độ cắt tối ƣu khi gia công trên máy cắt dây EDM -CNC có ý nghĩa thực tiễn trong nghiên cứu khoa học cũng nhƣ trong sản xuất...

5.1. Hướng Nghiên cứu và Phát triển tiếp theo

Có nhiều hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo trong lĩnh vực gia công cắt dây hợp kim cứng. Một hướng là phát triển các vật liệu điện cực mới có độ bền cao hơn, khả năng dẫn điện tốt hơn, và ít gây ô nhiễm môi trường hơn. Một hướng khác là phát triển các chất điện môi tiên tiến có khả năng làm mát tốt hơn, loại bỏ phoi hiệu quả hơn, và ít gây ăn mòn hơn. Ngoài ra, cần nghiên cứu và phát triển các hệ thống điều khiển thông minh có khả năng tự động tối ưu hóa các thông số cắt dựa trên các dữ liệu cảm biến và các mô hình mô phỏng. Cuối cùng, cần nghiên cứu và phát triển các kỹ thuật gia công mới có khả năng giảm thiểu ảnh hưởng của nhiệt và cải thiện chất lượng bề mặt.

5.2. Ứng dụng Trí tuệ Nhân tạo AI trong Cắt dây EDM

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) có tiềm năng cách mạng hóa lĩnh vực gia công cắt dây hợp kim cứng. AI có thể được sử dụng để tự động tối ưu hóa các thông số cắt dựa trên các dữ liệu lịch sử và các mô hình học máy. AI cũng có thể được sử dụng để dự đoán các lỗi gia côngphát hiện các bất thường trong quá trình gia công. Ngoài ra, AI có thể được sử dụng để điều khiển các robot thực hiện các tác vụ gia công tự động. Việc ứng dụng AI trong gia công cắt dây EDM có thể giúp tăng năng suất, giảm chi phí, và cải thiện chất lượng sản phẩm.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận chung và các phụ lục luận văn này có nội dung nhƣ sau: Chƣơng 1. Tổng quan về gia công tia lửa điện - Nghiên cứu tổng quan về kỹ thuật EDM Chƣơng 2. Nghiên cứu ảnh hƣởng các thông số công nghệ đến năng suất, chất lƣợng bề mặt khi gia công trên máy cắt dây. - Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về quá trình cắt và các hiện tƣợng xảy ra trong quá trình cắt.

- Nghiên cứu sự ảnh hƣởng của các yếu tố công nghệ đến quá trình cắt. Thực nghiệm nghiên cứu ảnh hƣởng của một số thông số công nghệ đến chất lƣợng bề mặt khi gia công hợp kim cứng BK8 trên máy cắt dây EDM - Thiết lập thí nghiệm. - Xây dựng mô hình toán xác định độ nhám bề mặt khi gia công hợp kim cứng BK8 bằng máy cắt dây. - Nghiên cứu thực nghiệm xây dựng hàm toán học biểu diễn mối quan hệ giữa chế độ công nghệ với độ nhám bề mặt khi gia công hợp kim cứng BK8.

Chƣơng 4: Kết luận chung và khuyến nghị. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kỹ thuật 10 Chuyên ngành: Công nghệ CTM PHẦN II: NỘI DUNG Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ GIA CÔNG TIA LỬA ĐIỆN Năm 1943, thông qua các nghiên cứu về tuổi bền của các thiết bị phóng điện, hai vợ chồng ngƣời Nga Lazarenko đã tìm ra phƣơng pháp gia công bằng tia lửa điện. Họ sử dụng tia lửa điện để hớt đi 1 lớp vật liệu mà không phụ thuộc vào độ cứng của vật liệu đó. Khi các tia lửa điện phóng ra thì một lớp vật liệu trên bề mặt phôi sẽ bị hớt đi bởi 1 quá trình điện – nhiệt thông qua sự nóng chảy và bốc hơi kim loại.

Từ đó đến nay quá trình hớt vật liệu trong gia công tia lửa điện vẫn đƣợc coi là phức tạp liên quan đến khoảng cách khe hở phóng điện, đến thông tin về kênh plasma, về sự hình thành của cầu phóng điện giữa 2 điện cực, sự ăn mòn của cả 2 điện cực,. các nghiên cứu về hiện tƣợng phóng điện của các nhà khoa học đã làm cho công nghệ gia công tia lửa điện có những phát triển lớn trong những năm gần đây và đã ra đời thêm một số phƣơng pháp gia công dùng nguyên lý của phƣơng pháp gia công tia lửa điện. Đặc điểm của phƣơng pháp gia công tia lửa điện. Gia công tia lửa điện là phƣơng pháp gia công bằng cách phóng điện ăn mòn trên cơ sở tác dụng nhiệt của xung điện đƣợc tạo ra do sự phóng điện giữa 2 điện cực.

Các đặc điểm chính của phƣơng pháp gia công tia lửa điện - Điện cực (đóng vai trò là dụng cụ cắt): có độ cứng thấp hơn nhiều so với vật liệu phôi. vật liệu phôi thƣờng là những vật liệu cứng và đã qua nhiệt luyện nhƣ thép đã tôi, các loại hợp kim cứng. vật liệu điện cực thƣờng là đồng, grafit. - Vật liệu dụng cụ cắt và vật liệu phôi đều phải có tính chất dẫn điện tốt.

- Môi trƣờng gia công: khi gia công phải sử dụng một chất lỏng điện môi làm môi trƣờng gia công. Đây là dung dịch không dẫn điện ở điều kiện làm việc bình thƣờng. Khả năng công nghệ của phƣơng pháp gia công tia lửa điện Phƣơng pháp gia công tia lửa điện có thể tạo đƣợc các mặt định hình là đƣờng thẳng, đƣờng cong, các rãnh định hình, các bề mặt có profin phức tạp,. với độ bóng bề mặt tƣơng đối cao (Ra = 1.25m  5m) và độ chính xác cao (IT5).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kỹ thuật 11 Chuyên ngành: Công nghệ CTM 1. Các phƣơng pháp gia công tia lửa điện Ngày nay, trong gia công cơ khí trên thế giới có 2 phƣơng pháp gia công tia lửa điện chủ yếu, đƣợc ứng dụng rộng rãi và đã có những đóng góp đáng kể cho sự phát triển về khoa học kỹ thuật của nhân loại đó là: phƣơng pháp gia công xung định hình và phƣơng pháp gia công cắt dây bằng tia lửa điện EDM. Phƣơng pháp gia công xung định hình: Đây là phƣơng pháp dùng các điện cực đã đƣợc tạo hình sẵn để in hình (âm bản) của nó lên bề mặt phôi. Phƣơng pháp này đƣợc dùng để chế tạo khuôn có hình dạng phức tạp, các khuôn ép định hình, khuôn ép nhựa, khuôn đúc áp lực, lỗ không thông.

Phƣơng pháp gia công cắt dây bằng tia lửa điện: Là phƣơng pháp dùng 1 dây dẫn điện có đƣờng kính nhỏ (0,1 – 0,3mm) cuốn liên tục và chạy theo 1 biên dạng định trƣớc để tạo thành 1 vết cắt trên phôi. phƣơng pháp này thƣờng dùng để gia công các lỗ suốt có biên dạng phức tạp nhƣ các lỗ trên khuôn dập, khuôn ép, khuôn đúc áp lực, chế tạo các điện cực dùng cho gia công xung định hình, gia công các rãnh hẹp, gấp khúc, các dƣỡng kiểm,. Các phƣơng pháp khác: Ngoài 2 phƣơng pháp gia công chủ yếu trên, ngày nay trên thế giới còn có một số phƣơng pháp gia công sử dụng nguyên lý gia công bằng tia lửa điện nhƣ sau: - Gia công tia lửa điện dạng phay (Milling EDM): là phƣơng pháp sử dụng một điện cực chuẩn, hình trụ quay để thực hiện ăn mòn tia lửa điện theo kiểu phay. Sử dụng phƣơng pháp này để gia công các hình dáng phức tạp do không phải chế tạo điện cực phức tạp (để xung) mà sử dụng điện cực chuẩn sau đó điều khiển cho điện cực cắt theo chƣơng trình.

- Phủ bằng tia lửa điện (EDD): là phƣơng pháp sử dụng hiệu quả của sự ăn mòn tia lửa điện để phủ lên các bánh mài sau thời gian sử dụng nghiền cơ khí các vật liệu rắn. Trong quá trình này, bánh mài phải có tính dẫn điện. bánh mài kim cƣơng liên kết kim loại thƣờng đƣợc làm theo phƣơng pháp này. điện áp xung đƣợc đặt vào giữa điện cực và bánh mài, trong quá trình mài, tia lửa điện sinh ra sẽ bóc tách các cạnh sắc trên bánh mài.

Quá trình này cũng đƣợc sử dụng để chế tạo bánh mài có hình dạng đặc biệt. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kỹ thuật 12 Chuyên ngành: Công nghệ CTM - Gia công EDM trợ giúp của siêu âm (Ultrasonic Aided EDM): là phƣơng pháp hớt vật liệu bằng tia lửa điện kết hợp với việc rung điện cực dụng cụ với tần số rung bằng tần số siêu âm. Rung điện cực với tần số siêu âm giúp nâng cao khả năng công nghệ và tăng đáng kể tốc độ gia công khi gia công các lỗ nhỏ và siêu nhỏ. - Mài xung điện (Abrasive Electrical Discharge Grinding - AEDG): là phƣơng pháp gia công trong đó vật liệu đƣợc bóc tách nhờ tác dụng kết hợp của ăn mòn tia lửa điện và ăn mòn cơ khí.

- Gia công xung định hình siêu nhỏ (MEDM): là một dạng xung định hình đặc biệt trong đó điện cực đƣợc quay với tốc độ lớn (tới 10. Điện cực sử dụng trong MEDM có kích thƣớc nhỏ và đƣợc chế tạo bằng các phƣơng pháp gia công tia lửa điện khác. Phƣơng pháp này dùng để gia công các lỗ siêu nhỏ với độ chính xác rất cao. - Cắt dây tia lửa điện siêu nhỏ (MWEDM): là phƣơng pháp cắt dây sử dụng điện cực Tungsten, Wolfram có đƣờng kính dây nhỏ dƣới 10m.

Phƣơng pháp này dùng để gia công cắt dây các lỗ siêu nhỏ có kích thƣớc từ 0,11mm, các vật liệu khó gia công, các chi tiết có chiều dày mỏng,. hoặc dùng trong công nghệ chế tạo các chi tiết bán dẫn. - Gia công tia lửa điện theo kiểu đê chắn (Mole EDM): là một quá trình gia công đặc biệt cho phép gia công các hốc, rãnh dạng đƣờng cong hoặc đƣờng xuyến. Hình dáng điện cực đƣợc sử dụng trong phƣơng pháp này giống nhƣ một thanh dẫn có thể uốn cong và một hệ thống nhận dạng.

Ngƣời ta sử dụng sóng siêu âm để nhận dạng các đƣờng hầm gia công trong chi tiết. - Xung định hình với 2 điện cực quay: là phƣơng pháp sử dụng một điện cực quay để ăn mòn một phôi quay. Khi phối hợp chuyển động của điện cực và phôi sẽ tạo ra các hình dạng chi tiết khác nhau theo yêu cầu. Phƣơng pháp này là phƣơng pháp gia công siêu chính xác và độ bóng siêu cao.

Cơ sở của phƣơng pháp gia công tia lửa điện 1. Bản chất vật lý Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kỹ thuật 13 Chuyên ngành: Công nghệ CTM () (+) Hình 1.1- Sơ đồ nguyên lý gia công tia lửa điện Thực chất của phƣơng pháp gia công tia lửa điện là sự tách vật liệu ra khỏi bề mặt phôi nhờ tia lửa điện. Sơ đồ nguyên lý của phƣơng pháp gia công bằng tia lửa điện đƣợc mô tả nhƣ Hình 1. Quá trình tách vật liệu ra khỏi bề mặt phôi cụ thể nhƣ sau: Một điện áp đƣợc đặt vào giữa điện cực và phôi, không gian giữa 2 điện cực đƣợc điền đầy bằng 1 chất lỏng cách điện gọi là chất điện môi (Dielectric).

Khi hai điện cực tiến lại gần nhau khi khoảng cách đạt đến 1 giá trị tới hạn nào đó thì xẩy ra hiện tƣợng phóng điện, một dòng điện đƣợc hình thành giữa 2 điện cực mà không hề có sự tiếp xúc giữa hai điện cực. Do có sự xuất hiện của tia lửa điện đó đã bóc đi 1 lớp vật liệu trên bề mặt phôi tạo thành 1 vết cắt. Xét cụ thể diễn biến của 1 chu kỳ phóng điện diễn ra ở 3 pha nhƣ sau: Pha I: Pha đánh lửa Máy phát tăng điện áp khởi động qua 1 khe hở (đóng điện áp máy phát Ui). dƣới ảnh hƣởng của điện trƣờng, từ cực âm (điện cực) bắt đầu phát ra các điện tử (electron) và chúng bị hút về phía cực dƣơng (phôi) mật độ electron tăng gây ra tính dẫn điện cục bộ của dung dịch chất điện môi tại khe hở giữa 2 điện cực.

Do bề mặt của điện cực và phôi không hoàn toàn phẳng nên điện trƣờng sẽ mạnh nhất tại 2 điểm trên điện cực và phôi có khoảng cách gần nhất. mặt khác do chất điện môi bị ion hoá nên 1 kênh phóng điện đột nhiên đƣợc hình thành và sự phóng ra tia lửa điện bắt đầu xẩy ra. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kỹ thuật 14 Chuyên ngành: Công nghệ CTM Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ