Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa nhanh chóng cùng sự gia tăng dân số tại các đô thị lớn tạo ra áp lực nặng nề lên quỹ đất và nhu cầu nhà ở. Việc phát triển các công trình chung cư cao tầng kết hợp văn phòng và dịch vụ thương mại là giải pháp quy hoạch nhằm tối ưu hóa diện tích sử dụng đất, giải quyết nhu cầu an cư và làm việc của người dân, đồng thời hiện đại hóa diện mạo hạ tầng đô thị.

Đồ án tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Xây dựng (Civil Engineering) của tác giả Vũ Thị Hoài, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Chúng tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh (nhiệm vụ giao tháng 08/2020, hoàn thành ngày 18/01/2021, bảo vệ tháng 03/2021), thực hiện việc thiết kế kỹ thuật toàn diện cho công trình Chung cư Phú Đông Premier (Phu Dong Premier Apartment).

Nhiệm vụ thiết kế của đồ án được xác định theo các nội dung chính:

  1. Kiến trúc (Architecture): Thể hiện và hoàn thiện hồ sơ bản vẽ kiến trúc công trình dựa trên tài liệu sơ bộ đã hiệu chỉnh theo hướng dẫn.
  2. Kết cấu (Structure):
    • Lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực, xác định tải trọng và tác động.
    • Tính toán và thiết kế hệ sàn tầng điển hình.
    • Tính toán và thiết kế cầu thang bộ.
    • Thiết lập mô hình không gian, phân tích nội lực và thiết kế khung trục 2 (bao gồm dầm, cột, vách cứng chịu lực).
  3. Nền móng (Foundation):
    • Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý địa chất công trình.
    • Tính toán sức chịu tải của cọc theo vật liệu và đất nền.
    • Thiết kế các phương án đài móng chịu lực thực tế (đài móng M1, M2 và móng lõi thang máy M3).
  4. Hồ sơ thể hiện: 01 thuyết minh tính toán và 01 tập bản vẽ kỹ thuật.

Phạm vi nghiên cứu và thiết kế áp dụng cho công trình Chung cư Phú Đông Premier, tọa lạc tại mặt đường Quốc lộ 32, cách Cầu Diễn 100m, thuộc Thị trấn Cầu Diễn, Huyện Từ Liêm, TP. Hà Nội. Khu đất xây dựng có phía Tây Bắc giáp đường quy hoạch, Đông Nam giáp đường Chợ Cầu Diễn, Đông Bắc giáp Quốc lộ 32 và Tây Nam giáp đường nội bộ. Công trình có tổng diện tích sàn xây dựng $34.000\text{ m}^2$, quy mô gồm 2 khối (khối căn hộ 23 tầng và khối văn phòng 25 tầng), tầng 1 phục vụ tiện ích công cộng, cung cấp 154 căn hộ diện tích từ $80 - 140\text{ m}^2$, cùng 2 tầng hầm đỗ xe bán tự động diện tích $4.860\text{ m}^2$ ở cao độ $-6,250\text{ m}$.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam kết hợp các phương pháp giải tích, phương pháp phần tử hữu hạn để mô hình hóa và tính toán kết cấu:

Hệ thống tiêu chuẩn thiết kế

  • TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 5574:2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCXD 229:1999: Hướng dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995.
  • TCVN 10304:2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 9362:2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
  • Phương pháp tính toán sức chịu tải của cọc theo SPT của Viện Kiến trúc Nhật Bản (AIJ 1988) và công thức Meyerhof.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ tính toán

  • Phương pháp mô hình hóa phần tử hữu hạn (FEM): Sử dụng phần mềm ETABS để phân tích động lực học công trình, xác định chu kỳ, tần số dao động riêng, phân tích nội lực tổng thể không gian 3D dưới tác dụng của tĩnh tải, hoạt tải và tải trọng gió (tĩnh và động).
  • Phương pháp phân tích phần tử dải sàn (Strip Method) và phân tích phi tuyến: Sử dụng phần mềm SAFE để mô hình hóa hệ sàn, tính toán mô-men uốn và kiểm tra độ võng dài hạn có xét nứt bê tông.
  • Phương pháp giải tích và bảng tính: Ứng dụng bảng tính Excel và phần mềm Matlab để xử lý số liệu tải trọng, tổ hợp nội lực, tính toán cốt thép cấu kiện cột chịu nén lệch tâm xiên, thiết kế vách cứng theo phương pháp phần tử vùng biên (Boundary Zone Element Method) và tính toán biến dạng lún móng cọc khối quy ước.

Vật liệu sử dụng trong thiết kế

  • Bê tông: Cấp độ bền B30 có cường độ chịu nén tính toán $R_b = 17\text{ MPa} = 17.000\text{ kN/m}^2$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1,1\text{ MPa} = 1.100\text{ kN/m}^2$.
  • Cốt thép:
    • Nhóm AI: $R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa} = 225.000\text{ kN/m}^2$.
    • Nhóm AIII / CB400-V: $R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa} = 365.000\text{ kN/m}^2$.
  • Chiều dày lớp bê tông bảo vệ: Móng ($50\text{ mm}$), Sàn ($15\text{ mm}$), Dầm ($30 - 40\text{ mm}$), Thang bộ ($20\text{ mm}$), Vách ($40\text{ mm}$), Cấu kiện tiếp xúc trực tiếp với đất có lớp bê tông lót ($50\text{ mm}$).

Thiết kế và triển khai

Giải pháp hệ kết cấu chịu lực

Công trình sử dụng hệ kết cấu hỗn hợp khung - vách lõi bê tông cốt thép (Frame - Shear Wall / Core System) kết hợp hệ dầm - sàn toàn khối (Beam - Slab System).

Cấu kiện Sơ bộ kích thước tiết diện Cơ sở xác định
Sàn tầng điển hình Chiều dày $h_s = 140\text{ mm}$ $h_s = (1/45 \div 1/40) L$, với ô bản lớn $10,4 \times 11,0\text{ m}$
Sàn tầng hầm Hầm B1: $140\text{ mm}$ / $250\text{ mm}$; Hầm B2: $500\text{ mm}$ Chịu áp lực đất và tải trọng xe cơ giới
Dầm chính (Main beam) $b \times h = 300 \times 600\text{ mm}$ $h = (1/16 \div 1/12) L$, nhịp dầm $L = 11,0\text{ m}$
Dầm phụ (Secondary beam) $b \times h = 300 \times 500\text{ mm}$ $h = (1/18 \div 1/14) L$, nhịp dầm $L = 11,0\text{ m}$
Dầm công-xôn (Consol beam) $b \times h = 200 \times 400\text{ mm}$ $h = (1/10 \div 1/7) L$, vươn $L = 5,5\text{ m}$
Vách lõi và vách hầm Chiều dày $300\text{ mm}$ Thỏa mãn điều kiện ổn định $h_w \ge 150\text{ mm}$ và $h_w \ge H_t/20 = 170\text{ mm}$
Cột chịu lực (Column) Thay đổi giảm dần theo chiều cao công trình Xác định theo lực nén đúng tâm sơ bộ $F_c \ge k \cdot N / R_b$

Chi tiết kích thước tiết diện cột theo từng phân đoạn tầng:

  • Tầng hầm B2 đến Tầng 2: Cột giữa $900 \times 900\text{ mm}$, cột góc $1100 \times 1100\text{ mm}$.
  • Tầng 2 đến Tầng 6: $800 \times 800\text{ mm}$.
  • Tầng 6 đến Tầng 10: $700 \times 700\text{ mm}$.
  • Tầng 10 đến Tầng Mái: $600 \times 600\text{ mm}$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan kiến trúc công trình (Chapter 1: Overview of the Building Architecture)

Chương này mô tả quy hoạch tổng thể, giải pháp mặt bằng công năng và hạ tầng kỹ thuật của công trình:

  • Công năng mặt bằng: Hai tầng hầm bố trí ram dốc xoắn ốc kết hợp hệ thống đỗ xe bán tự động diện tích $4.860\text{ m}^2$. Tầng 1 bố trí không gian sảnh đón, khu dịch vụ công cộng và văn phòng điều hành. Tầng 2 đến tầng kỹ thuật bố trí khu vực văn phòng cho thuê. Tầng 3 đến tầng áp mái bố trí 154 căn hộ ở khép kín. Tầng thượng và mái bố trí phòng sinh hoạt đa năng, phòng kỹ thuật thang máy, bể nước mái và sân vườn.
  • Hệ thống giao thông nội bộ: Giao thông đứng gồm 3 thang máy tải khách, 2 buồng thang bộ thoát hiểm và 1 phòng kỹ thuật. Giao thông ngang là hệ thống hành lang trung tâm kết nối trực tiếp với sảnh thang máy.
  • Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
    • Nguồn cấp điện từ lưới điện quốc gia kết hợp máy phát điện dự phòng công suất $150\text{ kVA}$ đặt tại tầng hầm. Toàn bộ dây dẫn bố trí trong hộp gen kỹ thuật đi âm tường/sàn.
    • Hệ thống cấp nước từ mạng lưới thành phố dẫn về bể chứa ngầm, bơm tự động lên bể nước mái để phân phối tự chảy; hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt tách riêng.
    • Hệ thống thông gió tự nhiên qua giếng trời, cửa sổ ngoài; hệ thống báo cháy tự động và phương tiện PCCC bố trí dọc hành lang và cầu thang theo quy định.

Chương 2: Mặt bằng kết cấu và sơ bộ tiết diện (Chapter 2: Structures Plan)

Chương này đánh giá ưu nhược điểm của các phương án kết cấu sàn (sàn dầm, sàn không dầm phẳng, sàn ô cờ) để lựa chọn giải pháp hệ khung - vách kết hợp sàn dầm toàn khối:

  • Thiết lập bảng so sánh giải pháp sàn nhằm cân đối giữa khả năng vượt nhịp, hạn chế độ võng, chiều cao thông thủy và biện pháp thi công.
  • Quy chuẩn hóa các tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế kết cấu, móng và tải trọng gió động.
  • Tính toán kích thước sơ bộ của toàn bộ các cấu kiện chịu lực chính (bản sàn, dầm khung, dầm phụ, dầm console, vách thang máy, tường tầng hầm, cột khung).

Chương 3: Tải trọng tác dụng lên công trình (Chapter 3: Loads Applied on Building)

Chương 3 tổng hợp đầy đủ các thành phần tải trọng tác động lên công trình theo TCVN 2737:1995:

  • Tĩnh tải bản thân (DL) & Tĩnh tải hoàn thiện (SDL): Trọng lượng các lớp cấu tạo hoàn thiện sàn (gạch ceramic $10\text{ mm}$, vữa tạo dốc, lớp chống thấm sika, vữa trát trần) được tính cho từng không gian chức năng: phòng ngủ ($1,20\text{ kN/m}^2$), vệ sinh ($1,20\text{ kN/m}^2$), phòng khách ($1,20\text{ kN/m}^2$), hành lang ($1,20\text{ kN/m}^2$), ban công ($0,35\text{ kN/m}^2$), sân thượng ($1,70\text{ kN/m}^2$), mái ($1,70\text{ kN/m}^2$), tầng hầm ($0,30\text{ kN/m}^2$).
  • Tải trọng tường xây (WL): Tường gạch dày $220\text{ mm}$, vữa xi măng mác 75 dày $30\text{ mm}$ ($\gamma = 18\text{ kN/m}^3$). Tải trọng phân bố tính toán trên $1\text{m}$ dài dầm:
    • Tường tầng hầm ($h_t = 2550\text{ mm}$): $q^{tt} = 12,10\text{ kN/m}$.
    • Tường tầng 1 ($h_t = 3500\text{ mm}$): $q^{tt} = 17,11\text{ kN/m}$.
    • Tường tầng 2 ($h_t = 2900\text{ mm}$): $q^{tt} = 14,12\text{ kN/m}$.
    • Tường tầng kỹ thuật ($h_t = 3200\text{ mm}$): $q^{tt} = 16,13\text{ kN/m}$.
    • Tường tầng 3 ($h_t = 2700\text{ mm}$): $q^{tt} = 13,14\text{ kN/m}$.
    • Tường xây thu hồi mái ($h_t = 400\text{ mm}$): $q^{tt} = 1,80 - 2,40\text{ kN/m}$.
  • Hoạt tải sử dụng (LL, LL1): Sàn hầm ($6,0\text{ kN/m}^2$), sảnh hành lang thang bộ ($3,0\text{ kN/m}^2$), phòng ngủ, phòng khách, văn phòng ($0,95 - 1,60\text{ kN/m}^2$).
  • Tải trọng gió (Gió tĩnh và Gió động):
    • Địa điểm xây dựng: Vùng II-B, áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 95\text{ daN/m}^2 = 0,95\text{ kN/m}^2$, hệ số khí động đẩy $c_d = +0,8$, hút $c_h = -0,6$ (tổng $c = 1,4$).
    • Do chiều cao công trình vượt quá $40\text{m}$, tác giả tiến hành tính toán thành phần động của gió theo TCXD 229:1999. Chu kỳ dao động cơ bản xuất từ mô hình ETABS là $T_1 = 2,05\text{s}$, tương ứng tần số dao động riêng $f_1 = 0,488\text{ Hz} < f_L = 1,3\text{ Hz}$. Do đó, việc tính toán gió động phải xét đến lực quán tính của công trình và lấy 3 dạng dao động đầu tiên (Mode 1, Mode 2, Mode 3) theo cả hai phương X và Y.
    • Tổ hợp tĩnh và động của tải trọng gió: $X = X_t + \sqrt{\sum X_{di}^2}$.
  • Tổ hợp tải trọng: Thiết lập 17 tổ hợp tải trọng cơ bản/đặc biệt (Comb 1 đến Comb 17) và 01 tổ hợp bao (ENVE) để tìm nội lực nguy hiểm nhất phục vụ thiết kế các cấu kiện.

Chương 4: Thiết kế sàn tầng điển hình (Chapter 4: Designing Typical - Floor)

  • Lựa chọn giải pháp sàn dầm dày $140\text{ mm}$.
  • Xây dựng mô hình phần tử hữu hạn bằng phần mềm SAFE, phân chia dải sàn Strip A (phương X) và Strip B (phương Y).
  • Xác định biểu đồ mô-men uốn tại nhịp và trên gối tựa của các ô bản sàn hai phương.
  • Phân tích độ võng dài hạn của sàn dựa trên phương pháp phi tuyến nứt: $f = f_1 - f_2 + f_3$ (trong đó $f_1$ là võng tức thời do toàn bộ tải trọng, $f_2$ là võng tức thời do tải trọng dài hạn, $f_3$ là võng dài hạn do tải trọng dài hạn sinh ra).
  • Tính toán diện tích cốt thép yêu cầu và kiểm tra điều kiện mở rộng vết nứt bê tông theo TCVN 5574:2012.

Chương 5: Thiết kế cầu thang bộ (Chapter 5: Staircase Design)

  • Xác định kích thước hình học bản thang, chiều rộng bản chiếu nghỉ, chiếu tới và độ dốc bản thang.
  • Xác lập tĩnh tải các lớp hoàn thiện bậc thang và hoạt tải người sử dụng ($3,0\text{ kN/m}^2$).
  • Lập sơ đồ tính toán dầm cốn thang và bản nghiêng chịu uốn dạng dầm đơn giản/liên tục, xác định biểu đồ nội lực mô-men $M_{max}$.
  • Tính toán và bố trí cốt thép chịu lực cho bản thang và dầm chiếu nghỉ thang bộ.

Chương 6: Thiết kế khung chịu lực (Chapter 6: Frame Design)

  • Kiểm tra điều kiện ổn định tổng thể của công trình:
    • Kiểm tra chuyển vị ngang đỉnh công trình dưới tác dụng của tải trọng gió so với giới hạn cho phép $H/500$.
    • Kiểm tra chuyển vị lệch tầng giữa các tầng lân cận (Story Drift) theo Bảng C.3.
    • Kiểm tra ổn định chống lật (Anti-roll stability) của toàn khối công trình.
  • Tính toán cốt thép dầm khung: Trích xuất nội lực từ tổ hợp bao trên dầm B2 tầng điển hình và khung trục 2, xác định cốt thép dọc chịu mô-men âm tại gối, mô-men dương tại nhịp và cốt đai chịu lực cắt $Q_{max}$.
  • Tính toán cột chịu lực (Khung trục 2): Tính toán cốt thép cho các cột C1, C18 chịu nén uốn lệch tâm xiên ($N, M_x, M_y$) qua các phân đoạn tầng.
  • Tính toán vách cứng chịu lực (SW1): Sử dụng phương pháp phần tử vùng biên (Boundary Zone Element Method), xác định chiều dài vùng biên chịu ứng suất nén/kéo lớn nhất và bố trí cốt thép tập trung tại đầu vách kết hợp cốt thép phân bố thân vách.

Chương 7: Thiết kế nền móng (Chapter 7: Foundation Design)

  • Xác định sức chịu tải của cọc:
    • Sức chịu tải cực hạn theo vật liệu cọc ($P_{vl}$).
    • Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý đất nền theo TCVN 10304:2014.
    • Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT dựa trên công thức của Viện Kiến trúc Nhật Bản (AIJ 1988) và công thức Meyerhof.
  • Thiết kế đài móng cọc chịu lực điển hình:
    • Đài móng M1: Xác định số lượng cọc trong đài, bố trí mặt bằng cọc, kiểm tra khả năng chịu lực ngang của cọc, mô hình độ cứng lò xo đất nền, kiểm tra ứng suất nén và tính toán độ lún móng khối quy ước, kiểm tra điều kiện chống đâm thủng đài cọc và tính cốt thép đài móng.
    • Đài móng M2: Tính toán nội lực chân cột, kiểm tra phản lực đầu cọc ($P_{max} \le 1,2 R_{ct}$, $P_{tb} \le R_{ct}$), tính lún khối quy ước, kiểm tra đâm thủng và tính cốt thép đáy đài.
    • Móng lõi thang máy M3: Kiểm tra tải trọng ngang, xác định độ cứng đàn hồi của cọc, kiểm tra điều kiện cắt trượt của bê tông đài móng và bố trí lưới cốt thép chịu uốn hai phương cho đài móng thang máy.

Kết quả và đóng góp

Kết quả tính toán kỹ thuật chính

  • Xác lập đầy đủ hệ thống tải trọng tác động lên công trình cao tầng, bao gồm cả thành phần động của tải trọng gió với 3 dạng dao động riêng ($T_1 = 2,05\text{s}$).
  • Kiểm chứng hệ kết cấu khung - vách lõi thỏa mãn các tiêu chí biến dạng và ổn định: độ võng dài hạn của sàn dầm $140\text{ mm}$ nằm trong giới hạn cho phép; chuyển vị ngang đỉnh và chuyển vị tương đối giữa các tầng thỏa mãn TCVN 5574:2012 và TCXD 229:1999.
  • Đưa ra giải pháp cốt thép chi tiết cho dầm B2, cột nén lệch tâm C1, C18 và vách cứng SW1 theo phương pháp vùng biên.
  • Hoàn thiện phương án thiết kế móng cọc cho các đài M1, M2 và móng thang máy M3, đảm bảo đầy đủ các điều kiện về sức chịu tải, độ lún quy ước, kiểm tra chống đâm thủng và ứng suất tiếp chịu cắt.

Giải pháp kỹ thuật đề xuất

  • Đề xuất hệ sàn dầm $140\text{ mm}$ kết hợp dầm chính $300 \times 600\text{ mm}$ thay vì sàn nấm phẳng nhằm tăng độ cứng không gian, kiểm soát độ võng và tiết kiệm vật liệu cho công trình có nhịp sàn lớn ($10,4 \times 11,0\text{ m}$).
  • Sử dụng phương pháp lò xo cọc (Spring Stiffness) để mô phỏng tương tác giữa cọc và nền đất trong phân tích móng, phản ánh sát thực tế làm việc của kết cấu phần dưới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi đồ án tập trung giải quyết thiết kế kết cấu phần thân cho một khung phẳng đại diện (khung trục 2) và thiết kế một số đài móng điển hình (M1, M2, M3); chưa mở rộng chi tiết bản vẽ thi công cho toàn bộ các trục khung còn lại và chi tiết các nút khung phức tạp trong không gian 3D.
  • Hướng mở rộng: Khảo sát thêm tương tác động học giữa đất nền - móng - kết cấu (Soil - Structure Interaction - SSI) khi chịu tải trọng động đất, hoặc ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) để quản lý xung đột không gian giữa kết cấu với hệ thống cơ điện (MEP).

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng dân dụng và công nghiệp trong quá trình thực hiện đồ án môn học (Bê tông cốt thép, Nền móng, Kết cấu nhà cao tầng) và đồ án tốt nghiệp kỹ sư.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu mới vào nghề cần tài liệu tham khảo về quy trình tính toán gió động theo TCXD 229:1999, phương pháp vùng biên thiết kế vách cứng và quy trình tính toán móng khối quy ước theo TCVN 10304:2014.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Chung cư Phú Đông Premier có quy mô và diện tích sàn như thế nào?
Công trình có tổng diện tích sàn xây dựng $34.000\text{ m}^2$, gồm 2 khối (khối căn hộ 23 tầng với 154 căn hộ diện tích $80 - 140\text{ m}^2$ và khối văn phòng 25 tầng), tầng 1 dùng cho dịch vụ công cộng và 2 tầng hầm đỗ xe bán tự động diện tích $4.860\text{ m}^2$.

2. Tại sao công trình phải tính toán thành phần động của tải trọng gió?
Theo TCXD 229:1999, công trình có chiều cao lớn hơn $40\text{m}$ bắt buộc phải tính toán thành phần động của gió. Kết quả phân tích từ ETABS cho thấy công trình có chu kỳ dao động thứ nhất $T_1 = 2,05\text{s}$ (tương ứng tần số $f_1 = 0,488\text{ Hz}$ nhỏ hơn tần số giới hạn $f_L = 1,3\text{ Hz}$), do đó phải tính toán thành phần động có xét lực quán tính với 3 dạng dao động đầu tiên.

3. Tiết diện dầm và sàn tầng điển hình được chọn là bao nhiêu?
Sàn tầng điển hình dày $140\text{ mm}$ ($h_s = 140\text{ mm}$). Dầm chính có kích thước $b \times h = 300 \times 600\text{ mm}$, dầm phụ $300 \times 500\text{ mm}$, dầm công-xôn $200 \times 400\text{ mm}$.

4. Sức chịu tải của cọc trong đồ án được xác định theo những phương pháp nào?
Sức chịu tải của cọc được xác định theo 4 phương pháp: sức chịu tải theo vật liệu cọc ($P_{vl}$), sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền (TCVN 10304:2014), sức chịu tải theo số búa SPT theo công thức của Viện Kiến trúc Nhật Bản (AIJ 1988) và công thức Meyerhof.

5. Phương pháp nào được sử dụng để tính toán cốt thép cho vách cứng thang máy SW1?
Vách cứng SW1 được tính toán cốt thép theo phương pháp phần tử vùng biên (Boundary Zone Element Method), tập trung cốt thép dọc chịu uốn tại hai đầu mép biên vách kết hợp lưới thép phân bố thân vách.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Hoài đã hoàn thành đầy đủ các nội dung kỹ thuật theo nhiệm vụ được giao đối với công trình Chung cư Phú Đông Premier tại Hà Nội. Bằng việc phối hợp giữa lý thuyết tính toán kết cấu bê tông cốt thép, nền móng với các phần mềm chuyên dụng (ETABS, SAFE, Matlab, Excel), đồ án đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán phân tích ổn định tổng thể, thiết kế hệ sàn dầm, khung trục 2, vách cứng và các đài móng cọc thực tế, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật theo hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.