Tổng quan nghiên cứu

Theo thống kê từ Hội đồng Du lịch và Lữ hành Thế giới, ngành du lịch đóng góp hơn 10% tổng GDP toàn cầu và tạo ra 292 triệu việc làm, tương đương 1 trong mỗi 10 việc làm trên thế giới. Tại các quốc gia đang phát triển, du lịch chiếm hơn 40% lượng khách quốc tế và trở thành nguồn thu ngoại tệ quan trọng bậc nhất. Tuy nhiên, việc gắn kết du lịch với mục tiêu giảm nghèo (Pro-Poor Tourism - PPT) từ trước đến nay chủ yếu tập trung vào khái niệm nghèo tuyệt đối ở các quốc gia thu nhập thấp, mà bỏ qua hiện tượng nghèo tương đối và bất bình đẳng thu nhập tại các nước phát triển, đặc biệt là trong bối cảnh nhạy cảm của các khu bảo tồn thiên nhiên.

Vấn đề cốt lõi mà nghiên cứu giải quyết là sự thiếu hụt góc nhìn đa chiều về tác động của du lịch đến cấu trúc kinh tế - xã hội và sinh kế của cộng đồng địa phương sống tại các khu bảo tồn. Mục tiêu cụ thể của luận văn là khám phá, so sánh nhận thức của người dân bản địa và doanh nghiệp du lịch về vai trò của du lịch đối với việc xóa đói giảm nghèo, phân phối thu nhập và phân hóa không gian.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại hai địa bàn hải đảo đặc thù từ năm 2000 đến năm 2018: Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm (Việt Nam) và Di sản Thiên nhiên Thế giới Đảo Yakushima (Nhật Bản). Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn lớn khi làm sáng tỏ cách thức chuyển đổi sinh kế và rào cản tham gia chuỗi giá trị du lịch, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho chiến lược phát triển bền vững tại 167 khu bảo tồn thiên nhiên và 18 khu bảo tồn biển tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng của hai khung lý thuyết chủ đạo: Lý thuyết Du lịch vì người nghèo (Pro-Poor Tourism - PPT) do nhóm nghiên cứu quốc tế phát triển từ năm 1999 và Lý thuyết Tiếp cận Năng lực (Capabilities Approach) của Amartya Sen. Khung lý thuyết PPT nhấn mạnh việc gia tăng lợi ích ròng cho người yếu thế, không chỉ dừng lại ở thu nhập mà còn mở rộng sang các khía cạnh phi kinh tế như văn hóa, lối sống và bình đẳng giới.

Hệ thống khái niệm chính trong luận văn bao gồm:

  • Nghèo tuyệt đối: Tình trạng thiếu hụt các nhu cầu cơ bản của con người (chuẩn thu nhập dưới 1,90 USD/ngày hoặc dưới 700.000 - 900.000 VNĐ/tháng theo chuẩn nghèo Việt Nam).
  • Nghèo tương đối và Bất bình đẳng thu nhập: Xác định khi thu nhập dưới 50% mức trung vị của xã hội, đặc trưng tại các nền kinh tế phát triển như Nhật Bản với hệ số Gini ở mức 0,339.
  • Khu bảo tồn thiên nhiên và Rò rỉ kinh tế du lịch: Khu vực được quy hoạch bảo vệ sinh thái nghiêm ngặt, nơi du lịch được kỳ vọng thay thế sinh kế khai thác tự nhiên nhưng tiềm ẩn nguy cơ lợi nhuận bị chuyển dịch ra ngoài địa phương.

Mô hình nghiên cứu vận dụng phương pháp đối sánh đa chiều (Juxtaposition) giữa một quốc gia đang phát triển và một quốc gia phát triển, đặt nhận thức của cộng đồng địa phương làm trung tâm đánh giá hiệu quả chính sách.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn áp dụng thiết kế nghiên cứu kết hợp định lượng và định tính (Mixed-methods) nhằm đảm bảo tính toàn diện và độ tin cậy khoa học:

Về quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu:

  • Tại Cù Lao Chàm (Việt Nam): Thực hiện khảo sát điều tra xã hội học bằng bảng hỏi đối với 205 người dân địa phương thông qua phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo các thôn xóm (Bãi Làng, Bãi Ông, Bãi Hương). Đồng thời, tiến hành phỏng vấn sâu bán cấu trúc với 41 doanh nghiệp và hộ kinh doanh dịch vụ du lịch bản địa.
  • Tại Yakushima (Nhật Bản): Tiến hành phỏng vấn sâu bán cấu trúc với 32 doanh nghiệp du lịch địa phương, sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích đại diện cho các ngành lưu trú, lữ hành, bán lẻ và dịch vụ ẩm thực tại các làng du lịch và phi du lịch.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Việc phân tích định lượng bằng phần mềm thống kê (kiểm định Chi-square, phân tích tương quan và bảng chéo) giúp lượng hóa chính xác mức độ thay đổi thu nhập, mức độ hài lòng và tỷ lệ rào cản sinh kế. Trong khi đó, phân tích định tính theo chủ đề (Thematic Analysis) cho phép khai thác sâu sắc những xung đột ngầm, nhận thức về sự bất công trong phân phối lợi ích và rào cản văn hóa mà số liệu thống kê vĩ mô không thể diễn tả trọn vẹn. Toàn bộ dữ liệu thực địa được thu thập chi tiết trong giai đoạn từ năm 2016 đến 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tại Cù Lao Chàm, hơn 85% người dân tham gia khảo sát khẳng định du lịch đóng vai trò tích cực trong việc nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống so với thời kỳ hoàn toàn phụ thuộc vào nghề đánh bắt thủy sản. Nhờ chuyển đổi sang làm homestay, dịch vụ cano, bán hải sản khô và xe ôm, thu nhập cá nhân bình quân của các hộ tham gia du lịch tăng gấp 2 đến 3 lần. Tuy nhiên, rào cản lớn nhất đối với các hộ nghèo là thiếu vốn tài chính (chiếm khoảng 62% phản hồi) và thiếu kỹ năng chuyên môn, ngoại ngữ (chiếm 58%).

Thứ hai, tại Đảo Yakushima (Nhật Bản), tăng trưởng du lịch sinh thái không đồng nghĩa với việc phân phối thu nhập đồng đều. Nghiên cứu chỉ ra sự bất bình đẳng không gian rõ rệt: các làng trọng điểm du lịch như Miyanoura và Anbo chiếm hơn 70% tổng số cơ sở lưu trú và dịch vụ thương mại, trong khi các làng nông - lâm nghiệp truyền thống ở phía Nam gần như bị gạt ra ngoài chu kỳ hưởng lợi từ dòng khách tham quan.

Thứ ba, cả hai trường hợp nghiên cứu đều ghi nhận tình trạng bất bình đẳng kép: khoảng cách phân hóa thu nhập giữa các chủ thể du lịch nội bộ hòn đảo, và sự chênh lệch lợi ích sâu sắc giữa người dân bản địa với các doanh nghiệp lớn đến từ đất liền. Tại Cù Lao Chàm, các công ty lữ hành đất liền nắm giữ phần lớn chuỗi giá trị vận tải cano cao tốc và tour trọn gói, khiến tỷ lệ giá trị gia tăng ở lại với người dân đảo bị sụt giảm đáng kể.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của sự phân hóa lợi ích bắt nguồn từ cấu trúc thể chế quản lý khu bảo tồn và năng lực tiếp cận thị trường của cộng đồng. Tại Cù Lao Chàm, các quy chế phân vùng bảo vệ nghiêm ngặt của Khu bảo tồn biển (theo Quyết định 08/2001/QĐ-TTg) đã hạn chế hoạt động đánh bắt truyền thống, buộc người dân phải chuyển dịch sinh kế trong điều kiện thiếu vắng sự hỗ trợ vốn bài bản.

Khi thảo luận kết quả, các dữ liệu thực nghiệm có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua biểu đồ phân bố không gian cơ sở lưu trú theo từng thôn bản và bảng chéo kiểm định Chi-square giữa biến số giới tính, loại hình nghề nghiệp với mức gia tăng thu nhập thực tế. Các so sánh định lượng cho thấy sự tham gia của phụ nữ vào chuỗi dịch vụ homestay và quầy hàng lưu niệm đã nâng cao vị thế giới trong gia đình tại Cù Lao Chàm.

Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các công bố quốc tế về hiện tượng rò rỉ kinh tế tại các khu bảo tồn ở châu Phi và Mỹ Latinh, qua đó bác bỏ giả định rằng tăng trưởng du lịch sẽ tự động tạo ra cơ chế "nhỏ giọt" mang lại lợi ích đồng đều cho mọi tầng lớp xã hội nếu thiếu đi sự điều tiết chính sách kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các rào cản sinh kế và giảm thiểu bất bình đẳng thu nhập, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Thành lập và vận hành Quỹ tài chính vi mô hỗ trợ sinh kế xanh: Cung cấp các gói vay vốn ưu đãi với lãi suất thấp nhằm hỗ trợ ít nhất 70% các hộ nghèo và cận nghèo tại Cù Lao Chàm có đủ điều kiện nâng cấp cơ sở vật chất homestay, mua sắm trang thiết bị đạt chuẩn du lịch sinh thái. Timeline thực hiện trong giai đoạn 2020-2023 dưới sự chủ trì của Ban Quản lý Khu bảo tồn biển phối hợp cùng Ngân hàng Chính sách Xã hội.

  2. Quy hoạch và tái cơ cấu không gian du lịch bền vững: Áp dụng chính sách điều tiết luồng khách và ưu đãi thuế cho các dự án phát triển du lịch cộng đồng tại các làng phi du lịch ở Yakushima, đặt mục tiêu giảm 25% áp lực quá tải cục bộ tại các điểm nóng và tăng 30% doanh thu du lịch cho các làng vệ tinh. Timeline triển khai từ năm 2021 đến 2025 do Chính quyền thị trấn Yakushima và cơ quan du lịch tỉnh Kagoshima phối hợp thực hiện.

  3. Tổ chức chương trình đào tạo kỹ năng nghề và năng lực số hóa: Triển khai các khóa đào tạo thường niên về quản trị dịch vụ, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và kỹ năng số giúp 100% hộ dân kinh doanh bản địa có khả năng tiếp cận trực tiếp với du khách qua các nền tảng trực tuyến. Timeline thực hiện định kỳ hằng năm trong giai đoạn 2020-2024 do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Nam cùng các tổ chức phi chính phủ đảm trách.

  4. Xây dựng cơ chế kiểm soát rò rỉ kinh tế và điều tiết cạnh tranh: Ban hành quy định phân bổ hạn ngạch vận tải khách tham quan, bắt buộc các đơn vị lữ hành đất liền phải sử dụng tối thiểu 60% dịch vụ và nhân sự hướng dẫn viên tại chỗ. Timeline áp dụng từ năm 2021 với cơ chế giám sát định kỳ 6 tháng một lần do Ủy ban nhân dân thành phố Hội An chủ trì.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và ban quản lý các khu bảo tồn: Hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách tại 167 khu bảo tồn thiên nhiên và các vườn quốc gia xây dựng khung chính sách chia sẻ lợi ích công bằng, giải quyết mâu thuẫn giữa bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế dân sinh.

  2. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu đối sánh quốc tế (Juxtaposition), kinh tế học du lịch, phát triển bền vững và kỹ thuật phân tích kết hợp định tính - định lượng.

  3. Các tổ chức quốc tế và tổ chức phi chính phủ: Giúp các tổ chức như UNESCO, UNDP, GIZ và SNV có thêm luận cứ khoa học để thiết kế, tài trợ và giám sát các dự án phát triển sinh kế cộng đồng gắn liền với bảo tồn tài nguyên thiên nhiên tại các nước đang phát triển.

  4. Doanh nghiệp lữ hành và nhà đầu tư du lịch có trách nhiệm: Cung cấp bức tranh thực tế về các rủi ro xung đột xã hội tại điểm đến, giúp doanh nghiệp thiết kế chuỗi cung ứng bền vững và thực hiện hiệu quả trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) đối với cộng đồng bản địa.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Điểm khác biệt cốt lõi giữa tiếp cận nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối trong nghiên cứu du lịch là gì? Trả lời: Nghèo tuyệt đối (áp dụng tại Cù Lao Chàm) phản ánh sự thiếu hụt các nhu cầu vật chất sinh tồn cơ bản dưới chuẩn thu nhập quốc gia. Ngược lại, nghèo tương đối (tại Yakushima) đo lường sự bất bình đẳng thu nhập dưới 50% mức trung vị, dẫn đến nguy cơ bị loại trừ xã hội dù mức sống vật chất đã vượt ngưỡng nghèo đói cơ bản.

Câu hỏi 2: Tại sao tăng trưởng lượng khách du lịch không đồng nghĩa với việc xóa đói giảm nghèo bền vững? Trả lời: Do tính chất mùa vụ và tính chất lao động giản đơn của du lịch, phần lớn lợi nhuận ròng thường chảy về các doanh nghiệp lớn từ đất liền do hiện tượng rò rỉ kinh tế. Người nghèo nếu thiếu vốn và kỹ năng sẽ chỉ đảm nhận những công việc bấp bênh, khiến khoảng cách giàu nghèo càng gia tăng.

Câu hỏi 3: Những rào cản lớn nhất khiến người dân bản địa Cù Lao Chàm khó tham gia chuỗi giá trị du lịch là gì? Trả lời: Khảo sát thực tế chỉ ra 3 rào cản then chốt: thiếu vốn đầu tư ban đầu để xây dựng homestay hoặc phương tiện vận tải (khoảng 62%), thiếu kiến thức chuyên môn về dịch vụ du lịch (khoảng 58%), và năng lực kết nối trực tiếp với thị trường du khách quốc tế còn rất hạn chế.

Câu hỏi 4: Phương pháp so sánh đối sánh (Juxtaposition) giữa Nhật Bản và Việt Nam đóng góp gì cho lý thuyết du lịch? Trả lời: Phương pháp này giúp phá vỡ định kiến cho rằng giảm nghèo qua du lịch chỉ là vấn đề của các nước đang phát triển. Nghiên cứu chứng minh bất bình đẳng thu nhập và mất cân bằng không gian là thách thức mang tính toàn cầu tại các khu bảo tồn ở cả hai mô hình kinh tế.

Câu hỏi 5: Luận văn đề xuất giải pháp gì để khắc phục sự chênh lệch phát triển không gian tại đảo Yakushima? Trả lời: Luận văn đề xuất chính sách phân tán dòng khách thông qua việc đa dạng hóa sản phẩm du lịch sinh thái nông nghiệp tại các làng truyền thống phía Nam, kết hợp trích nguồn thu từ phí tham quan Di sản Thế giới để tái đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng cho các vùng ngoại vi.

Kết luận

  • Du lịch sinh thái tại các khu bảo tồn thiên nhiên là công cụ thúc đẩy kinh tế hiệu quả nhưng không thể tự động giải quyết bài toán bình đẳng thu nhập nếu thiếu cơ chế điều tiết vĩ mô.
  • Nghiên cứu xác lập sự cần thiết phải phân biệt rõ ràng giữa mục tiêu xóa nghèo tuyệt đối tại các quốc gia đang phát triển và giảm thiểu nghèo tương đối tại các quốc gia phát triển.
  • Xác định 3 điểm nghẽn sinh kế cốt lõi của cộng đồng bản địa gồm: thiếu hụt vốn đầu tư, thiếu kỹ năng chuyên nghiệp và hạn chế quyền tiếp cận thị trường du lịch.
  • Mở rộng khung lý thuyết Du lịch vì người nghèo (PPT) bằng việc tích hợp yếu tố phân hóa không gian và tiếng nói cộng đồng vào các chiến lược bảo tồn thiên nhiên.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện từ quỹ tài chính vi mô, quy hoạch không gian, đào tạo nhân lực đến kiểm soát cạnh tranh nhằm giữ lại giá trị gia tăng cho cư dân địa phương.

Về lộ trình nghiên cứu tiếp theo, giai đoạn 2025-2030 cần mở rộng phạm vi khảo sát sang các khu bảo tồn thiên nhiên trên đất liền để kiểm chứng và hoàn thiện mô hình kinh tế sinh thái bền vững. Luận văn là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhà hoạch định chính sách, nhà khoa học và các tổ chức phát triển đang nỗ lực tìm kiếm giải pháp dung hòa giữa bảo tồn di sản thiên nhiên và nâng cao phúc lợi xã hội cho cộng đồng bản địa.