Chương 1. TONG QUAN Bang 1.2: Kết qua so sánh giá trị dự đoán Year GAF MAM DMAM Candlestick 2006 56.16% Các nghiên cứu đã xem xét việc cải thiện độ chính xác của việc dự đoán các giá trị mục tiêu bằng cách kết hợp dữ liệu từ các loại dit liệu khác nhau hoặc các tài nguyên khác thay vì học từ một đại diện của dữ liệu. Ba và cộng sự đề xuất một mạng nơ-ron đa phương thức sâu sử dụng CNN và perceptron nhiều lớp để phân loại tập dit liệu. Họ đã sử dụng dữ liệu về chim và hoa của Caltech-USCD và các bài báo trên Wikipedia tương ứng với dữ liệu hình ảnh, và họ trích xuất các tính năng của các bài báo trong bách khoa toàn thư để b6 sung cho các tinh năng dé liệu hình ảnh dé dự đoán các lớp hình ảnh không nhìn thấy.
Kết quả thực nghiệm của nghiên cứu này chỉ ra rằng mô hình đề xuất của họ có hiệu suất tốt hơn mô hình đơn lẻ. Ma và cộng sự [23] đã đề xuất mạng nơ-ron phức hợp đa phương thức (m- CNN) để đối sánh hình ảnh và câu, bao gồm một CNN hình ảnh mã hóa nội dung hình ảnh và một CNN đối sánh học cách đại diện chung của hình ảnh và câu. CNN đối sánh sắp xép các từ thành các đoạn ngữ nghĩa khác nhau và tìm hiểu các mối quan hệ giữa các phương thức giữa hình ảnh và các đoạn được bố cục ở các cấp độ khác nhau, do đó khai thác triệt để các mối quan hệ đối sánh giữa hình ảnh và câu. Kết quả thử nghiệm trên cơ sở dữ liệu Flickr30K và Microsoft COCO về truy xuất hình ảnh va câu hai chiều chứng minh hiệu qua của các mô hình m-CNN.
TONG QUAN Ea THECNNGL —TECWNHE— TC eC Three person sit at an outdoor table in front ding paint like the uni bai bas aati bad at in ait three Jack i 7 aa Fi ding table outdoor a i as tal len table outdoor building front at an „ a jack three like in of paint the | ca amas asl = am 7 = sn person front outdoor Jack union in TC three paint at a building of Like sss La! aul 5 = Hình 1.3: Kết quả phù hợp của hình ảnh và câu 1. Tình hình nghiên cứu trong nước Tac giả Quang và Trang. [4] sử dụng 2 mô hình dự báo chỉ số chứng khoán Việt Nam là mô hình hệ thống suy luận mờ dựa trên mạng thích ứng (ANEIS) và mô hình bộ nhớ ngắn han dài (LSTM) thông qua các độ do chỉ số hiệu suất bao gồm RMSE, MAPE, MAE và R là được sử dung để so sánh các mô hình. Kết quả so sánh của hai mô hình và nhận thấy rằng mô hình LSTM tốt hơn so với mô hình ANFIS trong việc dự báo chỉ số chứng khoán của thị trường chứng khoán Việt Nam.1: Phép đo hiệu suất của 2 mô hình HANFIS và LSTM Model RMSE - MAPE MAE R HANFIS 12.9987 Tác giả Thắng và cộng sự.
[5] áp dụng mô hình tự hồi quy trung bình động (ARMA: Autoregressive moving average) để dự đoán thành phan thời gian ngẫu nhiên ở một bước kế tiếp, phân tích hồi quy quá trình Gauss (GPR: Gaussian process regression) dé dự đoán thành phan thời gian xu thế. Kết quả dự đoán các thành phần riêng lẻ được tông hợp lại dé đưa ra kết quả dự đoán cuối cùng cho phương pháp kết hợp GPR-ARMA. Hai nghiên cứu trên nói riêng và các hướng nghiên cứu khác tại Việt Nam nói chung chủ yếu tập trung dự báo giá theo các mô hình đơn lẻ hoặc kết hợp mô hình tuyến tình và phương pháp phân tích. Hiện tại, chưa tìm thấy nghiên cứu nào về kết hợp cả 2 mô hình máy học sâu CNN và RNN.
Vì thế, đề tài nghiên cứu của mình sẽ 23 Chương 1. TONG QUAN có ý nghĩa thực tiễn cao và hỗ trợ được các nha dau tu ra quyết định giao dich chứng. khoán với lợi nhuận đạt được cao nhất có thể và hạn chế được nhiều rủi ro nhất. Lý do chọn đề tài Tại Việt Nam, những công trình sử dụng mạng neural kết hợp đê dự báo giá chứng khoán còn ít.
Chỉ có các công trình sử dụng các phương pháp truyền thống ví dụ như sử dụng mô hình ARIMA đề dự đoán giá đóng cửa của thị trường chứng khoán VN-Index. Ngoài ra, việc sử dụng mô hình kết hợp sẽ cho ra kết quả tốt hơn so với việc chỉ sử dụng một mô hình đơn lẻ. Chính vì khi sử dụng sự kết hợp của nhiều mô hình, ta sẽ có hàm xấp xỉ phức tạp hơn, từ đó cho ra những dự đoán chính xác hơn. Trong thực tế, đã có những mô hình kết hợp đã cho kết quả tốt hơn nhiều so với việc chỉ sử dụng các mô hình đơn lẻ.
Cụ thể, Điều này đã xảy ra trong một số cuộc thi học máy, trong đó các giải pháp chiến thắng sử dụng các phương pháp kết hợp. Trong Cuộc thi Netflix vào năm 2007, người chiến thắng đã sử dụng phương pháp tổng hợp để triển khai thuật toán lọc cộng tác. Một ví dụ khác là KDD 2009 trong đó người chiến thắng cũng đã sử dụng các phương pháp tổng hợp các mô hình đơn lẻ. Ta cũng có thê tìm thấy những người chiến thắng đã sử dụng các phương pháp này trong các cuộc thi CrowdFlower ở Kaggle.
Vì thế nên, chúng tôi đề xuất việc sử dụng mạng neural với thuộc tính kết hợp LSTM-CNN vào dự đoán giá thị trường chứng khoán ở Việt Nam. Ngoài ra, trong phần thực nghiệm, chúng tôi sẽ cho thấy rằng, mô hình của chúng tôi tốt hơn những mô hình dự báo đã được sử dụng ở Việt Nam. Chính vì thế, chúng tôi tin chắc rằng công trình này sẽ giúp cho việc ra quyết định của các người giao dịch tại Việt Nam được. Những thách thức Mặc dù, cho tới thời điểm hiện tại, đã có nhiều kỹ thuật được sử dụng trong van dé dự đoán giá cô phiếu của thị trường chứng khoán.
Tuy nhiên, xét về thị trường Việt Nam, các công trình dự đoán giá chứng khoán sử dụng các mô hình mạng nơ- ron không nhiều cũng như sử dụng các mô hình nơron kết hợp. Ngoài ra, việc sử dụng các mô hình mạng no-ron, cần phải thu thập một lượng lớn dữ liệu để mô hình có thẻ học tốt cũng như tránh trường hợp mô hình bị quá khớp (overfit) với dữ liệu huấn luyện. Pham vi và mục tiêu của luận văn Luận văn được thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu các phương pháp dự đoán giá thị trường chứng khoán nói riêng và dự đoán dữ liệu miền thời gian nói chung. Ngoài ra, có thể hiểu và cài đặt lại các mô hình mạng neural và hơn hết là cải tiến mô hình đề có thé thu được kết quả tốt hon dé có thé ứng dụng vào thực tiễn.
Cấu trúc báo cáo luận văn Luận văn nghiên cứu được chia thành 5 chương: © Chương 1: Tổng quan. Nội dung chính là giới thiệu van đề, trình bày về các hướng tiếp cận chính của vấn đề dự đoán giá thị trường chứng khoán trong nước cũng như các thị trường chứng khoán ngoài nước, những thách thức, phạm vi và các ứng dụng của bài toán dự đoán giá của thị trường chứng khoán. © Chương 3: Cơ sở lý thuyết. Nội dung chính sẽ trình bày về lý thuyết để sử dụng cho mô hình dự báo.
© Chương 3: Mô hình dự báo chỉ số chứng khoán dựa vào kết hợp CNN- LSTM. Trong chương này, chúng tôi sẽ trình bày về lý thuyết của mô hình mà chúng tôi chọn, và phân tích về mô hình đó. Thêm vào đó, chúng tôi sẽ đưa ra những dé xuất dé cải tiến mô hình dé có thé đạt được kết quả chính xác hơn. e© Chuong 4: Cài đặt thử nghiệm — phân tích và đánh giá.
Chúng tôi sẽ thực hiện cài đặt mô hình chúng tôi chọn cùng với các cải tiến, phân tích và đánh giá kết quả với các mô hình khác trong chương này. © Chương 5: Kết luận và hướng phát triển. Trong chương cuối cùng, chúng tôi sẽ kết luận về đề tài cũng như tiềm năng phát triển của đề tài này trong tương lai. CƠ SỞ LÝ THUYÉT Chương 2.
CƠ SỞ LÝ THUET Trong phần này, chúng tôi bàn luận về mô hình mà chúng tôi đã lựa chọn đã được nói tới trong phần mô hình liên quan. Cũng như lý do và ưu điểm của mô hình này so với hiện trạng các công trình đã nghiên cứu. Công cụ công nghệ Python là một loại ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng bậc cao và mạnh mẽ với mục đích lập trình rất đa năng và được ra đời vào năm 1991 bởi Guido Van Rossum. Ưu điểm dé đọc, dé học và dé nhớ, ngôn ngữ lập trình Python này được tao ra với kiểu động, sử dụng cơ chế cấp phát bộ nhớ tự động, cấu trúc cấp dữ liệu vô cùng mạnh mẽ, cách tiếp cận khá đơn giản nhưng lại mang đến hiệu quả rất tốt đối với việc lập trình đối tượng.
Vì vậy Python dần trở thành ngôn ngữ phổ biến, được áp dụng rất nhiều mảng khác nhau trong ngành công nghệ thông tin như là: - Lĩnh vực lập trình website: Ung dụng phô biến nhất của Python có thé dé dàng tạo ra các web app với khả năng mở rộng thông qua framework và hệ thống quản trị nội dung (CMS) đã được tích hợp sẵn trong Python. Một số nền tảng phổ biến được viết bằng ngôn ngữ lập trình Python hiện nay dé tao web app như là Flask, Django, Plone,. - Lĩnh vực khoa học tính toán: Nhiều thư viện trong Python được áp dung cho khoa học, tính toán các số liệu như là NumPy hay SciPy. Ngoài ra, còn có một số thư viện khác như là EarthPy dé áp dung cho khoa học trái đất, AstroPy áp dụng cho thiên văn học,.
- Python sử dụng trong việc tạo nguyên mẫu cho phần mềm: Mặc dù chậm hơn so với một số ngôn ngữ khác như là Java hay C+ và bị giới hạn với những yêu cầu bắt buộc. Tuy nhiên, Python vẫn là sự lựa chọn hoàn hảo cho các lập trình viên có thể tạo ra được nguyên mẫu của các phần mềm dùng thử. - Cuối cùng Python cũng được sử dụng dé day lập trình cho những người mới và thường được áp dụng ở một số công ty, trường học đào tạo nhân lực về lập trình công nghệ thông tin.