Chương 1. TONG QUAN TINH HÌNH 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Intanagonwiwat và các cộng sự [3] đã đề cập đến một hệ thống cảm biến phân tán, sử dụng kết hợp 2 phương thức kết nói dựa trên nền IP và kết nối trong không gian hẹp nhằm mở rộng vùng bao phủ của mạng cảm biến. Ruiz và các cộng sự [1] đã đánh giá việc sử dụng Bluetooth/Zigbee với các node tiết kiệm năng lượng.
Bluetooth sử dụng địa chỉ MAC trong mạng các thiết bị kết nối với nhau. Zigbee ngoài việc chuẩn hóa kết nối ở tầng network, còn chuẩn hóa cả tầng application điều phối luồng dữ liệu giữa các node với nhau. Tài liệu cũng đã so sánh Bluetooth/Zigbee chỉ tiết, điểm đáng lưu ý của Zigbee là khả nang mở rộng vùng phủ sóng, số lượng node kết nói nhiều (65000) và khả năng tiết kiệm năng lượng khi vận hành. Để cảnh bảo lũ trên sông, Baha và cộng sự đã xây dựng một mạng cảm biến dựa trên mô hình thống kê dé tính toán và dự báo [4].
Tài liệu đã lưu ý vấn đề hoạt động 6n định bất chấp điều kiện thời tiết xấu của các cảm biến. Số liệu thống kê được sử dụng từ dữ liệu 7 năm trước đó tại Oklahoma. Phương trình hồi quy tuyến tính được sử dụng. Các node tính toán liên kết với nhau thông qua module không đây hoạt động ở tần số 144MHz.
Node cảm biến liên kết với node tính toán trên tần số 900MHz trong phạm vi hep hon. Các module không dây hoạt động tầm xa về ưu điểm mang lại phạm vi đo đạc rộng hơn nhưng có giá thành cao và khó tìm kiếm trên thị trường. Các tài liệu đều đề cập đến khả năng tiết kiệm năng lượng khi hoạt động của các cảm biến. Các liên kết ngắn giữa các hop được ưa chuộng hơn các liên kết trải qua nhiều hop.
Ngoài ra, nhờ thời gian truyền nhận dữ liệu ngắn, năng lượng ding truyền tải dữ liệu giữa các hop cũng giảm đáng ké. Việc chuyền từ mạng có day sang mạng không dây giữa các node cảm biến tăng cường mối liên kết ngay cả khi một node gặp sự cố[2]. Ingsrisawang cùng cộng sự [5] đã sử dụng các thuật toán máy học trong ứng dụng dự báo mưa tại Thái Lan. Bộ dữ liệu được thu thập theo ngày gồm 52 thuộc tính về nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, tốc độ gió.
Dữ liệu được xử lý bằng thuật toán Trang 10 TONG QUAN TINH HÌNH C4.5 dé phân loại tình trạng mưa hoặc không mưa. Sau đó, mạng no-ron nhân tao (ANN) phân loại dữ liệu cho ra kết quả về các mức độ mưa khác nhau. Độ chính xác đạt được về dự báo mưa theo ngày là 68,15%. Sudha và cộng sự [6] đã trình bày việc phân tích và rút gọn thuộc tính trên tập dữ liệu sử dụng lý thuyết tập thô.
Theo đó, dữ liệu được xác định thành các bảng quyết định, gồm có thuộc tính điều kiện và thuộc tính quyết định. Các thuộc tính của đữ liệu được rút gọn trước khi đưa vào mô hình dự báo. Trong bài viết về dự báo tình trạng hạn hán tại Đài Loan, Kung và cộng sự đã đưa ra mô hình tổng thé sử dụng cảm biến và các kĩ thuật quan sát hình ảnh dé dự báo mức độ hạn hán [7]. Bài báo đã mô tả chỉ tiết cầu trúc bộ suy diễn sử dụng thông số lượng mưa trong quá khứ, nhiệt độ trung bình hằng ngày trong 30 ngày trước đó đưa vào mô hình dự báo.
Dữ liệu độ ẩm đất được kết hợp thời gian thực đưa vào mô hình thời gian thực. Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu: Khu vực phường Ninh Diêm, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa. Đây là khu vực làm muối tập trung tại thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa. Thời gian thực hiện diễn ra từ tháng 10/2016 đến tháng 01/2017.
Thời gian này là mùa mưa tại khu vực, diém dân rất hạn chế khai thác mudi dé tránh thiệt hại. Đối tượng nghiên cứu: Đặc diém thời tiết xét theo các yếu tố nhiệt độ, độ âm, áp suất trước khi xảy ra mưa. Các yếu tố này có ảnh hưởng như thế nảo trong dự báo mưa tại một khu vực nhất định. Mục tiêu: Dựa trên các yếu tố môi trường: nhiệt độ, độ âm, áp suất khí quyền dé xác định được sự thay đổi của các yếu tố này thời gian thực.
Thông qua đó, khả năng xảy ra mưa được tính toán và đưa ra với độ tin cậy chấp nhận được. Kết quả này sau đó được gửi đến diém dân thông qua tin nhắn SMS. Diêm dân có thé chủ động thực hiện che chắn hoặc thu hoạch muối trước khi trời mưa. Nội lung và phương pháp nghiên cứu Thiết kế thiết bị phần cứng thu thập dữ liệu tại thực địa gọi là các node.
Trang 11 TONG QUAN TINH HÌNH ® Cac node hoạt động độc lap, sử dung năng lượng mặt trời (nếu cần thiết) ® Hoạt động ổn định trong điều kiện nhiệt độ thay đổi theo chu kì ngày/đêm © _ Số lượng node tối thiểu tại mỗi địa điểm: 02, phòng ngừa trường hợp một node gặp sự cố. Các node cảm biến được thiết kế trên phần cứng vi điều khiển Atmel Atmega328P. Module radio sử dụng NRF24L01 của Nordic. Cảm biến nhiệt độ và độ 4m Senrison SHT10, cảm biến áp suất Bosch BMP180.
Cảm biến mưa hoạt động cơ học theo nguyên ly bap bênh. Vi điều khiển kết nối với các cảm biến, đọc dữ liệu từ cảm biến. Dữ liệu được truyền định kì về node trung tâm thông qua module radio. Các node cảm biến được cài đặt chương trình để hoạt động én định bao gom kha nang kiém tra lỗi module radio va tự động reset sau một thời gian nhất định.
Nhằm hạn chế các lỗi phát sinh và các tình huống hư hỏng phần cứng, mỗi node cảm biến sẽ có 2-3 bộ tại từng vị trí. Node trung tâm gồm module radio, kết nối với máy tính linux thông qua giao thức serial. Máy tính linux được cấu hình, cài đặt phần mềm kết nối internet Ethernet, GPRS/3G và mã hóa dữ liệu trước khi gửi về trung tâm xử lý. © Kết nối các node thông qua hệ thống GPRS/3G.
Dữ liệu được mã hóa và gửi trên mạng di động đưa về hệ thống xử lý tập trung. o Đảm bảo dữ liệu được gửi về hệ thống trung tâm thông qua kết nối internet trên node gateway. o Xử lý về mặt kĩ thuật kết nối internet chập chờn của module GPRS/3G. Đảm bảo kết nối trở lại sau khi gặp sự cố.
° Lắp đặt các node cảm biến trên thực tế o Node gateway được lắp đặt trong khu vực thời tiết thuận lợi. o Các cảm biến được đặt ngoài trời. Trang 12 ĐÁNH GIÁ MẠNG CẢM BIEN KHÔNG DAY Chương 2. ĐÁNH GIÁ MẠNG CẢM BIEN KHONG DAY 2.
Tổng quan về mang cảm biến không dây Sự tiến bộ công nghệ gần đây và hội tụ của hệ thống các công nghệ như kỹ thuật vi điện tử, công nghệ nano, giao tiếp không dây, công nghệ mạch tích hợp, vi mạch (phần cảm biến, xử lý và tính toán tín hiệu.) đã tạo ra những cảm biến có kích thước nhỏ, đa chức năng, giá thành thấp, tiêu thụ năng lượng thấp, làm tăng khả năng ứng dụng rộng rãi của mạng cảm biến không dây. Khái niệm Một mạng cảm biến không dây là một mạng bao gồm nhiều node cảm biến nhỏ có giá thành tháp, tiêu thụ năng lượng ít, giao tiếp thông qua các kết nói không dây và có nhiệm vụ cảm nhận, đo đạc, tính toán nhằm mục đích thu thập, tập trung dir liệu đê đưa ra các quyết định toàn cục về môi trường tự nhiên. Những node cảm biến nhỏ bé này bao gồm các thành phan: bộ vi xử lý nhỏ, bộ nhớ giới hạn, bộ phận cảm biến, bộ thu phát không dây, nguồn nuôi. Kích thước của các cảm biến thay đôi từ to như hộp giấy cho đến nhỏ như hạt bụi, tùy thuộc vào từng ứng dụng.
Khi nghiên cứu về mạng cảm biến không dây, một trong những đặc điểm quan trọng và then chốt đó là thời gian sống của các cảm biến hay chính là sự giới hạn về năng lượng của chúng. Các node cảm biến này yêu cầu tiêu thụ công suất thấp. Các node cảm biến hoạt động có giới hạn và nói chung là không thẻ thay thế được nguồn cung cấp trong thời gian ngắn. Do đó, trong khi mạng truyền thông tập trung vào đạt được các dịch vụ chất lượng cao, thì các giao thức mạng cảm biến phải tập trung đầu tiên vào bảo toàn công suất.
Mạng cảm biến có một số đặc trưng rõ nét như sau: © Co khả năng tự tô chức, yêu cầu ít hoặc không có sự can thiệp của con người. © Truyén thông không tin cậy, quảng bá trong phạm vi hẹp. © Trién khai dày đặc và khả năng kết hợp giữa các node cảm biến. © _ Cấu hình mạng thay đôi thường xuyên phụ thuộc vào hư hỏng ở các node Trang 13 ĐÁNH GIÁ MẠNG CẢM BIEN KHÔNG DAY ® Có giới han về mặt năng lượng, công suất phát, bộ nhớ và công suất tính toán.
Chính những đặc tính này đã đưa ra những chiến lược mới và những yêu cầu thay đổi trong thiết kế mạng cảm biến. Đặc điểm Các cầu trúc hiện nay cho mạng Internet và mạng ad-hoc không dây không dùng được cho mạng cảm biến không dây, do một số lý do sau: © Số lượng các node cảm biến trong mang cảm biến có thể lớn gấp nhiều lần số lượng node trong mạng ad-hoc. © Các node cảm biến dé bị lỗi. © _ Cấu trúc mạng cảm biến thay đồi khá thường xuyên.
© Các node cảm biến chủ yếu sử dụng truyền thông kiểu quảng bá, trong khi hầu hết các mang ad-hoc đều dựa trên việc truyền điểm - điểm. © Các node cảm biến bi giới hạn về năng lượng, khả năng tính toán và bộ nhớ. © Các node cảm biến có thé không có số nhận dạng toàn cầu (global identification). Do vậy, cầu trúc mạng mới sẽ: © - Kết hợp van dé năng lượng và khả năng định tuyến.
® _ Tích hợp dữ liệu và giao thức mạng. © Truyén năng lượng hiệu quả qua các phương tiện không dây. ® Chia sẻ nhiệm vụ giữa các node lân cận. Cấu trúc mạng mới có đặc diém rất khác với các mạng truyền thống.
Một số đặc điểm nồi bật trong mạng cảm biến như sau: © Kha năng chịu lỗi: Một số các node cảm biến có thé không hoạt động do thiếu năng lượng, do những hư hỏng vật lý hoặc do ảnh hưởng của môi trường. Khả năng chịu lỗi thể hiện ở việc mạng vẫn hoạt động bình thường, duy trì những chức năng của nó ngay cả khi một số node mang không hoạt động.