Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác bảo vệ môi trường trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là nhiệm vụ trọng tâm được xác định tại Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 25/06/1998 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII. Quá trình phát triển kinh tế - xã hội, gia tăng dân số và sự thay đổi phương thức tiêu dùng tại các địa phương trên cả nước nói chung và tỉnh Điện Biên nói riêng đang tạo áp lực lớn lên môi trường tiếp nhận, trong đó sự gia tăng chất thải rắn sinh hoạt là một thách thức cấp bách.

Huyện Điện Biên Đông là huyện miền núi thuộc tỉnh Điện Biên, có địa hình phức tạp và điều kiện kinh tế - xã hội đang trong quá trình phát triển. Tại thời điểm nghiên cứu, tình trạng rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện chưa được điều tra, thống kê và đánh giá một cách toàn diện. Hệ thống thu gom, vận chuyển và quản lý chất thải rắn còn nhiều hạn chế, phương thức xử lý chủ yếu mang tính sơ sài, thiếu các biện pháp kỹ thuật phù hợp với điều kiện địa phương. Trước yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Dự báo lượng rác thải phát sinh và đề xuất một số biện pháp quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên" được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học phục vụ công tác quy hoạch và quản lý môi trường tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá hiện trạng rác thải sinh hoạt và công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Điện Biên Đông; đưa ra dự báo lượng rác thải phát sinh trong tương lai; đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt, góp phần cải thiện chất lượng môi trường địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên.
    • Đánh giá hiện trạng phát sinh, thu gom và quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện.
    • Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại địa phương.
    • Dự báo lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn huyện đến năm 2020.
    • Đề xuất một số giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt phù hợp với thực tế huyện Điện Biên Đông.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các nguồn sinh hoạt, thương mại, dịch vụ, công cộng trên địa bàn huyện Điện Biên Đông.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên (bao gồm 01 thị trấn và 13 xã); cơ quan phối hợp thực hiện là Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Điện Biên Đông.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập số liệu và điều tra thực địa từ ngày 15 tháng 01 năm 2014 đến ngày 30 tháng 04 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp luận chuyên ngành khoa học môi trường để thực hiện các nội dung đánh giá và dự báo:

Cơ sở lý luận và pháp lý

Tác giả tổng hợp hệ thống khái niệm chuẩn tắc về chất thải, chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt, quy trình thu gom, lưu trữ, vận chuyển và xử lý chất thải rắn căn cứ theo Điều 3 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ, Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 và các tài liệu chuyên ngành (Nguyễn Đình Hương, 2003; Trần Hiếu Nhuệ và cs, 2001; Nguyễn Thế Chinh, 2003). Về mặt thành phần, chất thải rắn sinh hoạt được phân tích theo đặc tính cơ học (chất dễ phân hủy sinh học, chất khó phân hủy, chất không phân hủy) và thành phần hóa học (C, H, O, N, S, tro). Đề tài cũng khảo cứu các mô hình công nghệ xử lý chất thải rắn phổ biến tại Việt Nam và quốc tế như công nghệ ủ sinh học compost (mô hình Dano System, nhà máy Cầu Diễn - Hà Nội), công nghệ thiêu đốt, ép kiện, chôn lấp hợp vệ sinh và mô hình quản lý 3R (Reduce - Reuse - Recycle).

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng làm căn cứ bao gồm:

  • Hiến pháp năm 1992 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 36 sửa đổi).
  • Luật Bảo vệ môi trường năm 2005.
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn; Nghị định số 117/2009/NĐ-CP về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Nghị định số 29/2011/NĐ-CP về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; Nghị định số 174/2007/NĐ-CP và Nghị định số 04/2009/NĐ-CP.
  • Các Thông tư hướng dẫn: Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT; Thông tư số 13/2007/TT-BXD; Thông tư số 39/2008/TT-BTC; Thông tư số 121/2008/TT-BTC.
  • Các Quyết định và Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 2149/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng thể CTR đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 798/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình đầu tư xử lý CTR giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg; Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg; QCVN 25:2009/BTNMT.
  • Văn bản chỉ đạo của địa phương: Quyết định số 1084/QĐ-UBND tỉnh Điện Biên; Báo cáo số 146-BC/TU của Tỉnh ủy Điện Biên; Chỉ thị số 12/2010/CT-UBND của UBND tỉnh Điện Biên.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng môi trường từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Điện Biên Đông, Niên giám thống kê tỉnh Điện Biên (2012), Niên giám thống kê huyện Điện Biên Đông (2010, 2012) và Báo cáo Quy hoạch bảo vệ môi trường đến năm 2020 huyện Điện Biên Đông.
  • Phương pháp điều tra trực tiếp: Khảo sát thực địa tình hình phân bố dân cư, hiện trạng các tuyến đường thu gom và nhận thức của người dân về phân loại, xử lý chất thải rắn.
  • Phương pháp điều tra lấy mẫu trực tiếp ngoài thực địa:
    • Lấy mẫu tại bãi rác tập trung thị trấn Điện Biên Đông: Thực hiện trong 4 tuần liên tiếp, mỗi tuần 2 buổi vào lúc 18h30. Mỗi lần lấy 30 kg rác hỗn hợp để tiến hành phân loại thành phần cơ học (chất hữu cơ, giấy, nhựa/nilon, thủy tinh, kim loại, vải sợi, chất trơ).
    • Lấy mẫu tại hộ gia đình: Chọn mẫu ngẫu nhiên 50 hộ gia đình tại thị trấn Điện Biên Đông theo tỷ lệ phân tầng kinh tế: 10% hộ giàu, 40% hộ khá, 50% hộ trung bình. Phát 3 loại túi chứa chuyên biệt (màu trắng: rác vô cơ; màu xanh: rác hữu cơ; màu đen: rác nguy hại), tiến hành thu gom vào 18h00 các ngày định kỳ, cân khối lượng và xác định tỷ lệ phần trăm các thành phần rác.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu, tổng hợp và xử lý thống kê mô tả bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp dự báo:
    • Dự báo quy mô dân số theo công thức: $P_t = P_0 \times (1 + a)^t$ (trong đó $P_t$ là dân số năm dự báo, $P_0$ là dân số năm cơ sở, $a$ là tỷ lệ tăng dân số hàng năm, $t$ là số năm dự báo).
    • Dự báo tổng lượng phát sinh chất thải rắn theo công thức: $\Sigma W_t = P_t \times W$ (trong đó $\Sigma W_t$ là tổng lượng rác phát sinh năm $t$, $W$ là định mức phát sinh rác thải bình quân trên đầu người).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn với bối cảnh thực tiễn của huyện Điện Biên Đông, xác định rõ mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học trong học tập - nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác bảo vệ môi trường địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất thải rắn và rác thải sinh hoạt; tổng kết cơ sở pháp lý tại Việt Nam. Phân tích hiện trạng quản lý, thu gom và xử lý rác thải trên phạm vi quốc tế (kinh nghiệm phân loại rác tại nguồn của Đức, mô hình 3R của Nhật Bản, chính sách kiểm soát môi trường của Singapore) và thực trạng tại Việt Nam. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm của các công nghệ xử lý đang vận hành trong nước (thiêu đốt, ép kiện, ủ sinh học compost, bãi chôn lấp, công nghệ Dano System và công nghệ ủ đống tĩnh Cầu Diễn), từ đó chỉ ra những hạn chế cố hữu về cơ chế quản lý, vốn đầu tư và hạ tầng kỹ thuật xử lý chất thải rắn tại Việt Nam.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Mô tả chi tiết đối tượng, địa điểm (huyện Điện Biên Đông), thời gian thực hiện (15/01/2014 - 30/04/2014); xác định 6 nội dung nghiên cứu trọng tâm và trình bày chi tiết quy trình lấy mẫu, phân loại cơ học 50 hộ gia đình, phương pháp xử lý số liệu thống kê và công thức tính toán dự báo dân số, dự báo lượng rác phát sinh.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các kết quả cụ thể:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Điện Biên Đông

  • Tự nhiên: Huyện có diện tích 120.897,85 ha, gồm 1 thị trấn và 13 xã. Địa hình đồi núi cao trên 900 m chiếm khoảng 85% diện tích tự nhiên, bị chia cắt mạnh bởi các dãy Phou Pha Vạt (đỉnh 1.738 m), Phou Hong (1.526 m), Phou Cay (1.621 m). Khí hậu nhiệt đới gió mùa núi cao, nhiệt độ trung bình năm 22 - 23°C, lượng mưa trung bình 1.355 mm/năm (tập trung 80% vào tháng 6 - 8), độ ẩm trung bình 83%. Hệ thống thủy văn thuộc lưu vực sông Mã với các suối lớn như suối Lư, suối Sam Măn, suối Nậm Ngám. Diện tích đất lâm nghiệp đạt 69.334,46 ha (độ che phủ rừng năm 2012 đạt 25,4%).
  • Kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2006 - 2010 đạt 11,7%/năm, giai đoạn 2010 - 2012 đạt 11,0%/năm. Tổng GDP năm 2012 đạt 510,59 tỷ đồng, trong đó nông - lâm - thủy sản chiếm 53,80%, công nghiệp - xây dựng chiếm 11,74%, dịch vụ chiếm 34,46%. Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 2,7 triệu đồng/năm (2006) lên 5,0 triệu đồng/năm (2012). Dân số toàn huyện năm 2012 là 59.599 người, mật độ 49,3 người/km²; dân số tập trung cao nhất tại thị trấn Điện Biên Đông (156,8 người/km²). Dân tộc H'Mông chiếm 52,45%, Thái 33,15%, Kinh 4,28%, Khơ Mú 3,77%, Lào 3,19%, Sinh Mun 3,16%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp (15 - 20%). Hạ tầng kỹ thuật còn thiếu thốn, toàn huyện có 47 km đường tỉnh lộ 139, hệ thống thoát nước hoàn chỉnh mới chỉ có tại khu vực nội thị thị trấn.

2. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

  • Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên toàn huyện là 25,57 tấn/ngày (tương đương 9.329,40 tấn/năm).
  • Nguồn phát sinh: Hộ dân chiếm tỷ trọng lớn nhất với 12,39 tấn/ngày (48,46%); tiếp đến là chợ 6,29 tấn/ngày (24,59%); nhà hàng, dịch vụ 3,93 tấn/ngày (15,37%); trường học, cơ quan 2,36 tấn/ngày (9,23%); quét dọn đường xá 0,60 tấn/ngày (2,35%).
  • Định mức phát sinh: Bình quân toàn huyện đạt 0,43 kg/người/ngày. Trong đó, thị trấn Điện Biên Đông có tỷ lệ phát sinh cao nhất với 0,96 kg/người/ngày (khối lượng 2,16 tấn/ngày, tức 788,40 tấn/năm) do tập trung đông dân cư và các hoạt động thương mại.
  • Thành phần rác thải tại thị trấn Điện Biên Đông: Rác hữu cơ dễ phân hủy chiếm tỷ lệ vượt trội với 68,27%; nhựa, cao su, nilon chiếm 12,70%; giấy thải chiếm 8,61%; giẻ rách, vải sợi chiếm 3,20%; thủy tinh chiếm 2,52%; kim loại chiếm 1,20%; thành phần đất đá, gạch vỡ chiếm tỷ lệ nhỏ còn lại.

3. Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt

  • Lực lượng thu gom: Hoạt động thu gom do 03 tổ vệ sinh môi trường đảm nhiệm. Lực lượng có sự gia tăng từ 8 công nhân, 6 xe đẩy tay, 1 xe tải chở rác (năm 2010) lên 18 công nhân, 15 xe đẩy tay, 1 xe tải (năm 2013).
  • Hiệu quả thu gom tại thị trấn Điện Biên Đông: Tỷ lệ thu gom tăng liên tục qua các năm: đạt 86% năm 2010 (thu gom 743,9 tấn/năm); 89% năm 2011 (762,73 tấn/năm); 94% năm 2012 (927,78 tấn/năm) và đạt 96% vào năm 2013.
  • Khu vực các xã nông thôn: Chưa có mạng lưới thu gom tập trung; các hộ gia đình tự xử lý bằng cách phân loại rác hữu cơ làm thức ăn chăn nuôi hoặc ủ phân, rác vô cơ và chất trơ được đem đốt hoặc đổ tại các bãi rác tự phát của thôn, bản.

4. Dự báo phát sinh và nhận thức cộng đồng

  • Khóa luận lập bảng dự báo quy mô dân số và lượng rác sinh hoạt phát sinh trên địa bàn huyện Điện Biên Đông đến năm 2020 dựa trên tốc độ tăng dân số tự nhiên và cơ học.
  • Đánh giá nhận thức: Người dân thị trấn đã có ý thức nhất định về vệ sinh chung nhưng thói quen phân loại tại nguồn chưa thành nếp; chất lượng dịch vụ thu gom được đánh giá tương đối tốt ở các tuyến phố chính nhưng phương tiện vận chuyển còn cũ, dễ gây rơi vãi và mùi hôi.

5. Đề xuất các giải pháp quản lý

Tác giả đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp:

  • Phân loại rác tại nguồn tại hộ gia đình, cơ quan, trường học.
  • Hoàn thiện mạng lưới thu gom, đầu tư xe cuốn ép rác chuyên dụng, mở rộng tổ vệ sinh môi trường đến các cụm xã trung tâm.
  • Ứng dụng công nghệ chế biến phân hữu cơ vi sinh (compost) tận dụng tỷ lệ rác hữu cơ cao (68,27%), xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh.
  • Thực hiện cơ chế kinh tế: điều chỉnh mức thu phí vệ sinh môi trường phù hợp, từng bước xã hội hóa công tác thu gom.
  • Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường gắn với hương ước, quy ước thôn bản.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết quả đạt được về hiện trạng, số liệu phát sinh và dự báo; kiến nghị UBND huyện Điện Biên Đông, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên bố trí kinh phí đầu tư hạ tầng xử lý rác thải và tăng cường nhân lực quản lý môi trường cấp huyện.


Kết quả và đóng góp

Số liệu tổng hợp chính từ nghiên cứu thực địa

Bảng 1: Cơ cấu nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt huyện Điện Biên Đông

STT Nguồn phát sinh Khối lượng (tấn/ngày) Tỷ lệ (%)
1 Hộ dân 12,39 48,46
2 Chợ 6,29 24,59
3 Nhà hàng ăn uống, dịch vụ công cộng 3,93 15,37
4 Trường học, cơ quan, công ty 2,36 9,23
5 Đường xá 0,60 2,35
Tổng cộng 25,57 100,00

Bảng 2: Thành phần cơ học chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Điện Biên Đông

STT Thành phần rác thải Tỷ lệ trung bình (%)
1 Rác thải hữu cơ (rau, lá cây, thực phẩm thừa, xác động vật) 68,27
2 Nhựa, cao su, nilon 12,70
3 Giấy thải 8,61
4 Giẻ rách, vải sợi 3,20
5 Thủy tinh 2,52
6 Kim loại 1,20
7 Gạch, đá, đất cát và thành phần khác 3,50

Bảng 3: Nhân lực, trang thiết bị và tỷ lệ thu gom rác tại thị trấn Điện Biên Đông (2010 - 2013)

Năm Nhân công (người) Xe đẩy tay (xe) Xe tải chở rác (xe) Lượng phát sinh (tấn/năm) Lượng thu gom (tấn/năm) Tỷ lệ thu gom (%)
2010 8 6 1 865,00 743,90 86,00
2011 12 10 1 857,00 762,73 89,00
2012 12 10 1 987,00 927,78 94,00
2013 18 15 1 - - 96,00

Đóng góp của khóa luận

  1. Đóng góp dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận cung cấp bộ dữ liệu sơ cấp đầy đủ và chi tiết đầu tiên về khối lượng phát sinh (25,57 tấn/ngày toàn huyện; 0,96 kg/người/ngày tại thị trấn và 0,43 kg/người/ngày bình quân toàn huyện) và thành phần cơ học rác thải tại địa bàn huyện miền núi Điện Biên Đông.
  2. Đóng góp thực tiễn quản lý: Phân tích thực trạng hoạt động của 03 tổ vệ sinh môi trường, chỉ ra tỷ lệ chất hữu cơ cao (68,27%) là cơ sở khoa học để đề xuất giải pháp chế biến phân vi sinh compost thay vì chỉ dựa vào chôn lấp thô sơ, giúp các nhà quản lý địa phương xây dựng kế hoạch quản lý môi trường phù hợp với đặc thù kinh tế vùng cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát thành phần chi tiết và lấy mẫu phân tầng hộ gia đình (50 hộ) mới chỉ tập trung thực hiện tại khu vực đô thị (thị trấn Điện Biên Đông), chưa tiến hành lấy mẫu phân tích thành phần cơ học chuyên sâu tại 13 xã vùng sâu do địa hình chia cắt phức tạp và giao thông khó khăn.
    • Các giải pháp kỹ thuật đề xuất như sản xuất phân compost vi sinh mới dừng lại ở mức độ định hướng trên cơ sở thành phần rác thải, chưa tiến hành thử nghiệm mô hình thực tế tại địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Mở rộng điều tra định lượng và thành phần rác thải sinh hoạt kết hợp chất thải nông nghiệp (bao gói thuốc bảo vệ thực vật, phụ phẩm cây trồng) tại các cụm xã nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
    • Nghiên cứu thiết kế mô hình ủ compost quy mô hộ gia đình và nhóm hộ phù hợp với tập quán canh tác nông nghiệp nương rẫy tại huyện Điện Biên Đông.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Môi trường: Sinh viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường có thể tham khảo phương pháp luận phân tầng lấy mẫu chất thải rắn tại hộ gia đình (phân chia nhóm giàu, khá, trung bình) và phương pháp phân loại thành phần cơ học ngoài thực địa tại khu vực miền núi.
  • Cán bộ quản lý môi trường cấp huyện, xã: Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đồng có thể sử dụng số liệu định mức phát sinh (0,43 - 0,96 kg/người/ngày) và tỷ lệ thành phần hữu cơ (68,27%) làm tài liệu đối sánh để lập đề án thu gom, vận chuyển và quy hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trung bình hàng ngày trên địa bàn huyện Điện Biên Đông và tại thị trấn Điện Biên Đông là bao nhiêu?
Toàn huyện Điện Biên Đông phát sinh 25,57 tấn rác thải sinh hoạt/ngày (tương đương 9.329,40 tấn/năm), bình quân đạt 0,43 kg/người/ngày. Riêng thị trấn Điện Biên Đông phát sinh 2,16 tấn/ngày (788,40 tấn/năm), bình quân đạt 0,96 kg/người/ngày.

2. Nguồn phát sinh nào chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Điện Biên Đông?
Nguồn phát sinh từ các hộ gia đình chiếm tỷ trọng lớn nhất với 12,39 tấn/ngày (chiếm 48,46%), tiếp theo là rác thải từ chợ với 6,29 tấn/ngày (chiếm 24,59%).

3. Thành phần cơ học của rác thải sinh hoạt tại thị trấn Điện Biên Đông có đặc điểm gì nổi bật?
Rác thải sinh hoạt tại thị trấn Điện Biên Đông có thành phần hữu cơ dễ phân hủy chiếm tỷ lệ cao nhất với 68,27%, tiếp theo là nhóm chất dẻo/nhựa/cao su/nilon chiếm 12,70% và giấy thải chiếm 8,61%.

4. Năng lực thu gom và tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt tại thị trấn Điện Biên Đông giai đoạn 2010 - 2013 thay đổi ra sao?
Lực lượng công nhân thu gom tăng từ 8 người (năm 2010) lên 18 người (năm 2013), số xe gom đẩy tay tăng từ 6 xe lên 15 xe (duy trì 1 xe tải chở rác). Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt so với lượng phát sinh tăng đều qua các năm: từ 86% (2010), lên 89% (2011), 94% (2012) và đạt 96% (2013).

5. Phương pháp lấy mẫu thực địa tại các hộ gia đình được tác giả triển khai như thế nào?
Tác giả chọn ngẫu nhiên 50 hộ gia đình tại thị trấn theo tỷ lệ: 10% hộ giàu, 40% hộ khá, 50% hộ trung bình; phát 3 loại túi có màu sắc phân biệt (trắng: vô cơ, xanh: hữu cơ, đen: nguy hại) và tiến hành thu gom vào lúc 18h00 các ngày định kỳ để cân đo, xác định tỷ lệ phần trăm khối lượng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tòng Văn Thuận đã hoàn thành việc khảo sát, thống kê và đánh giá toàn diện hiện trạng phát sinh cũng như công tác thu gom, quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên năm 2014. Nghiên cứu đã xác định được các chỉ số định lượng quan trọng về khối lượng phát sinh (25,57 tấn/ngày toàn huyện), tỷ trọng nguồn phát sinh chính (hộ dân chiếm 48,46%) và thành phần cơ học đặc trưng (rác hữu cơ chiếm 68,27%). Dựa trên kết quả điều tra thực địa và dự báo phát sinh đến năm 2020, đề tài đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ phân loại tại nguồn, đầu tư công nghệ ủ compost, hoàn thiện mạng lưới thu gom đến cơ chế chính sách kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại địa phương.