Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp thực hiện thiết kế kỹ thuật cho công trình "Căn hộ HĐ Tower" (HĐ Tower Apartment) tọa lạc tại số 25 đường Huỳnh Văn Nghệ, phường Phú Lợi, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Công trình được định hướng xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở kết hợp các dịch vụ tiện ích thương mại tại khu vực đô thị đang phát triển, với các yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn chịu lực, công năng sử dụng và độ bền vững theo quy chuẩn xây dựng hiện hành.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đồ án được xác định theo 4 nội dung chính:

  1. Kiến trúc: Thể hiện và triển khai giải pháp kiến trúc tổng thể, bố trí mặt bằng công năng các tầng, mặt đứng, mặt cắt và các chi tiết giao thông đứng, giao thông ngang của tòa nhà.
  2. Kết cấu phần thân: Lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực hợp lý; mô hình hóa, phân tích nội lực và tính toán thiết kế cốt thép cho các cấu kiện điển hình gồm cầu thang bộ, hệ khung không gian (dầm, cột, vách thang máy) và hệ sàn tầng điển hình. Đồng thời, kiểm tra các điều kiện an toàn chuyển vị đỉnh, chuyển vị lệch tầng và ổn định tổng thể dưới tác động của tải trọng đứng và tải trọng ngang (gió động, động đất).
  3. Kết cấu nền móng: Xử lý và thống kê số liệu địa chất công trình; tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi theo các phương pháp; mô hình hóa và thiết kế đài móng cọc cho cột và vách lõi thang máy bằng phần mềm chuyên dụng.
  4. Kỹ thuật thi công: Thiết kế và kiểm tra an toàn hệ thống ván khuôn (cốp pha), hệ sườn đỡ và ty giằng chịu lực cho các cấu kiện chính gồm đài móng, tường chắn tầng hầm, vách lõi, cột và sàn sườn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối của công trình nhà cao tầng HĐ Tower Apartment (công trình dân dụng cấp II, bậc chịu lửa bậc II, niên hạn sử dụng thiết kế 50 năm).
  • Phạm vi không gian: Khu đất xây dựng tại số 25 Huỳnh Văn Nghệ, phường Phú Lợi, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương (tiếp giáp khu dân cư, xưởng sản xuất hiện hữu 1-3 tầng, hẻm rộng hơn 4 m và đường giao thông chính).
  • Phạm vi thời gian: Đồ án được giao ngày 10/01/2023 và hoàn thành nộp nghiệm thu ngày 20/06/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng

Đồ án áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng Việt Nam và các tài liệu chuyên ngành quốc tế:

  • Tải trọng và tác động: TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế); TCXD 229:1999 (Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió).
  • Kháng chấn: TCVN 9386:2012 (Thiết kế công trình chịu động đất).
  • Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép: TCVN 5574:2018 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế); TCXD 198:1997 (Nhà ở cao tầng - Thiết kế cấu tạo bê tông cốt thép toàn khối).
  • Thiết kế nền móng: TCVN 10304:2014 (Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế); TCVN 9362:2012 (Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình); TCVN 4200:2012 (Xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm); công thức tính sức chịu tải cọc theo chỉ số SPT của Viện Kiến trúc Nhật Bản (AIJ 1988).
  • Thi công và nghiệm thu: TCVN 4453:1995 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu); TCVN 4055:1985 (Tổ chức thi công); TCVN 4447:2012 (Công tác đất).
  • Tiêu chuẩn tham khảo phụ trợ: Khí động học cho khối nhà chữ U theo tiêu chuẩn chuyên ngành; Eurocode 2; ACI 318-02.

Phương pháp tính toán và xử lý dữ liệu

  • Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM): Xây dựng mô hình 3D không gian tổng thể trên phần mềm ETABS và SAP2000 để xác định các mode dao động riêng, chu kỳ dao động ($T$), tần số dao động ($f$), từ đó tính toán thành phần động của tải trọng gió và phân bố tải trọng động đất theo phổ phản ứng thiết kế.
  • Phương pháp thiết kế sàn và móng: Sử dụng phần mềm SAFE (phiên bản 2016 / 16) để mô hình hóa hệ sàn tầng điển hình theo phương pháp dải phần tử (Strip Method) và đài móng cọc liên kết đàn hồi.
  • Phương pháp trạng thái giới hạn: Tính toán khả năng chịu lực theo Trạng thái giới hạn I (cường độ, ổn định ép dọc trục, nén uốn xiên, chọc thủng) và kiểm tra khả năng sử dụng theo Trạng thái giới hạn II (độ võng, độ mở rộng vết nứt ngắn hạn và dài hạn, chuyển vị đỉnh, chuyển vị tương đối giữa các tầng).
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ bản vẽ thiết kế kiến trúc công trình; hồ sơ báo cáo khảo sát địa chất hiện trường khu vực xây dựng tại Thủ Dầu Một; thông số kỹ thuật vật liệu ván khuôn phủ phim Tekcom (PlyCORE P) và thép hộp Hòa Phát.

Thiết kế và triển khai

Thông số quy mô kiến trúc và công năng

Tòa nhà có tổng chiều cao tính từ cốt mặt đất tự nhiên (+0.20 m) đến đỉnh mái là 58.10 m. Mặt bằng khối đế có dạng hình chữ nhật kích thước $44.6\text{ m}$, khối tháp có mặt bằng dạng hình chữ U với kích thước tổng thể $34\text{ m} \times 90.38\text{ m}$ (cạnh thụt vào $12.9\text{ m}$).

Phân tầng Cao độ / Vị trí Công năng bố trí
Tầng hầm Cốt âm Bãi đỗ xe và hệ thống bể chứa nước sinh hoạt, nước ngầm
Tầng 1 Trệt Bãi đỗ xe, mini shop, sảnh chung cư, phòng sinh hoạt cộng đồng
Tầng 2 Khối đế Khu tập Gym, hồ bơi, khu dịch vụ (Spa, nhà trẻ) và một phần căn hộ
Tầng 3 đến 16 Khối tháp Căn hộ chung cư điển hình và penthouse
Tầng 17 (Mái) Tum mái Phòng kỹ thuật M&E, bể nước mái inox dung tích $20\text{ m}^3$
Giao thông Toàn tòa nhà 06 buồng thang máy, 03 buồng thang bộ thoát hiểm, hành lang ngang

Giải pháp kết cấu và lựa chọn sơ bộ cấu kiện

  • Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng: Lựa chọn hệ khung kết hợp vách lõi bê tông cốt thép (Frame - Wall / Core partition). Vách lõi thang máy bố trí tập trung tăng cường độ cứng chống xoắn và chống chuyển vị ngang.
  • Hệ kết cấu chịu lực nằm ngang: Lựa chọn hệ sàn dầm sườn toàn khối (Beam - floor system) nhằm thuận tiện trong tính toán, kiểm soát độ võng và phù hợp với công nghệ thi công phổ biến.
  • Sơ bộ kích thước cấu kiện:
    • Bản sàn: Sàn tầng căn hộ tính theo sơ đồ bản kê 4 cạnh $h_s = (D/m) \cdot L_b$; sàn tầng hầm dày $300\text{ mm}$.
    • Hệ dầm: Dầm khung chính vượt nhịp lớn nhất $L = 9.35\text{ m}$ chọn tiết diện $b \times h = 300 \times 700\text{ mm}$; dầm bo chịu lực xung quanh khu vực hồ bơi tầng 2 chọn kích thước $300 \times 1600\text{ mm}$.
    • Hệ cột: Sử dụng cấp độ bền bê tông B40 ($R_b = 22\text{ MPa}$), xác định diện tích sơ bộ theo công thức $A_c = k \cdot N / R_b$ (với $k = 1.5$ cho cột biên C3; $k = 1.2 - 1.4$ cho cột giữa C4, C5, C6).
    • Vách lõi và tường hầm: Vách thang máy chọn chiều dày cố định $t = 300\text{ mm}$ suốt chiều cao nhà; tường chắn tầng hầm dày $250\text{ mm}$.
Cấu kiện Kích thước sơ bộ / Quy cách Vật liệu áp dụng
Bản sàn căn hộ / hầm Sàn căn hộ theo tính toán; sàn hầm dày $300\text{ mm}$ Bê tông B40
Dầm chính khung $300 \times 700\text{ mm}$ (dầm thường); $300 \times 1600\text{ mm}$ (dầm hồ bơi) Bê tông B40, cốt thép dọc
Cột chịu lực (C3, C4, C5, C6) Tiết diện tính toán theo tải trọng truyền $N = \sum q_i S_i$ Bê tông B40 ($R_b = 22\text{ MPa}$)
Vách thang máy / Tường hầm Vách lõi dày $300\text{ mm}$; tường tầng hầm dày $250\text{ mm}$ Bê tông B40
Đài móng cọc (M1, M2, MTM) Mô hình đài cọc chịu nén uốn, chọc thủng Bê tông B40, thép móng
Ván khuôn cốp pha Ván Tekcom PlyCORE P, sườn $50\times50\text{ mm}$, $50\times100\text{ mm}$ Gỗ dán ép, thép hộp Hòa Phát

Tải trọng và tổ hợp tác động

  • Tĩnh tải (Dead Load): Xác định trọng lượng bản thân các lớp hoàn thiện (gạch ceramic, vữa lót, bản bê tông, trần thạch cao, thiết bị treo). Tĩnh tải sàn hầm đạt $80.x\text{ daN/m}^2$, sàn đỗ xe tầng 1 đạt $110.x\text{ daN/m}^2$, sàn căn hộ đạt $128.x\text{ daN/m}^2$, sàn hồ bơi và ban công đạt $146.4\text{ daN/m}^2$, sàn mái $196.x\text{ daN/m}^2$.
  • Hoạt tải (Live Load): Phân chia nhóm hoạt tải thường xuyên và tạm thời theo TCVN 2737:1995 (hoạt tải sàn căn hộ, hành lang, phòng kỹ thuật, tải trọng xe chữa cháy trên sân đường nội bộ tầng 1 lấy $2000\text{ daN/m}^2$).
  • Tải trọng gió: Áp lực gió tiêu chuẩn vùng IA tại Bình Dương $W_0 = 55\text{ daN/m}^2$, dạng địa hình B. Do công trình cao $58.10\text{ m} > 40\text{ m}$, đồ án tính toán cả thành phần gió tĩnh và thành phần gió động theo dao động riêng (Mode 1, Mode 3). Do khối tháp có hình chữ U phức tạp, hệ số khí động $C$ được áp dụng riêng biệt ($C_{\text{đón}} = 0.8$, $C_{\text{mặt lõm đón}} = 0.9$, $C_{\text{hút}} = 0.5$).
  • Tải trọng động đất: Tính toán theo TCVN 9386:2012 với đỉnh gia tốc nền tham chiếu $a_{gR}$, loại đất nền S = 1.0, cấp dẻo trung bình (DCM), hệ số ứng xử phương ngang $q_h = 3.90$.
  • Tổ hợp tải trọng: Thiết lập các trường hợp tải trọng riêng biệt (SWL, FL, WALL, LL1, LL2, WSX, WSY, WDX, WDY, EX, EY) và lập bảng tổ hợp Trạng thái giới hạn cường độ (THGH I - ULS1...) cùng Trạng thái giới hạn sử dụng (TTGH II - SLS1 đến SLS15).

Nội dung chính theo từng chương

Tổng quan công trình và điều kiện tự nhiên

Chương này giới thiệu địa điểm xây dựng tại Bình Dương, đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, chế độ gió hai mùa chính (Tây Nam và Đông Bắc), mạng lưới thủy văn và hệ thống hạ tầng kỹ thuật xung quanh. Trình bày chi tiết giải pháp kiến trúc 1 hầm + 17 tầng nổi, hệ thống cấp thoát nước độc lập (bể ngầm $120\text{ m}^3$, bể mái $80\text{ m}^3$, bể chữa cháy $120\text{ m}^3$), hệ thống thông gió tầng hầm bằng hút thổi cưỡng bức và hệ thống điện 3 pha $380\text{V}/220\text{V}$.

Giải pháp kết cấu phần thân và xác định tải trọng

Nội dung chương phân tích ưu nhược điểm của các giải pháp kết cấu thẳng đứng (khung, vách, lõi, ống) và kết cấu nằm ngang (sàn sườn, sàn không dầm, sàn ứng lực trước, sàn BubbleDeck). Tác giả lựa chọn hệ khung - vách lõi kết hợp sàn sườn dầm bản. Chương này thiết lập bảng tính trọng lượng các lớp cấu tạo, tính toán gió tĩnh, gió động theo các mode dao động riêng từ mô hình ETABS, phổ gia tốc động đất, tổ hợp tải trọng và thực hiện kiểm tra ổn định tổng thể.

Tính toán thiết kế kết cấu cầu thang bộ

Trình bày sơ đồ tính toán bản thang dạng bản lượn chịu lực, xác định tải trọng bậc thang, tĩnh tải bản nghiêng và hoạt tải sử dụng. Chương này xuất nội lực mômen, lực cắt và tính toán cốt thép dọc chịu uốn cho bản thang (Part 1, Part 2), dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ.

Tính toán thiết kế khung chịu lực và vách lõi thang máy

Thực hiện trích xuất nội lực dầm và cột từ mô hình không gian tổng thể.

  • Thiết kế dầm: Tính toán cốt thép dọc chịu mômen uốn theo hai phương X, Y, kiểm tra khả năng chịu cắt và cấu tạo neo cốt thép, cốt đai kháng chấn.
  • Thiết kế cột: Tính toán cấu kiện chịu nén uốn xiên cho các trục cột C3, C4, C5, C6, xét đến ảnh hưởng của độ lệch mạng ngẫu nhiên và uốn dọc.
  • Thiết kế vách lõi: Phân tích nội lực các dải vách (Pier 1 đến Pier 6) và tính toán bố trí cốt thép chịu lực cho lõi thang máy.

Tính toán thiết kế sàn tầng điển hình

Sử dụng phần mềm SAFE 2016 để phân tích hệ sàn sườn. Mô hình chia các dải strip kích thước $L/4$ theo hai phương X và Y. Trích xuất biểu đồ mômen uốn, tính toán diện tích cốt thép dọc lớp trên và lớp dưới, kiểm tra khả năng chịu cắt, kiểm tra chọc thủng và kiểm tra các điều kiện của Trạng thái giới hạn II gồm độ võng và độ mở rộng vết nứt dưới tác dụng của tải trọng ngắn hạn và dài hạn.

Tính toán thiết kế nền móng công trình

Dựa trên bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý các lớp đất nền và kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT), chương này xác định sức chịu tải của cọc đơn theo cường độ vật liệu và theo đất nền (áp dụng công thức cơ lý và công thức Viện Kiến trúc Nhật Bản AIJ 1988). Sau đó, xác định số lượng cọc, bố trí mặt bằng cọc đài móng cột (M1, M2) và đài móng vách lõi (MTM). Sử dụng SAFE 16 để kiểm tra phản lực đầu cọc, kiểm tra hiệu ứng nhóm cọc, kiểm tra ứng suất đáy móng quy ước, tính toán độ lún khối móng quy ước, kiểm tra đâm thủng đài móng và tính toán cốt thép đài.

Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công cốp pha

Xác định tải trọng tác động trong quá trình đổ bê tông (áp lực ngang của vữa bê tông tươi, tải trọng đầm dùi, tải trọng người và thiết bị). Thiết kế và kiểm tra cường độ, độ võng của hệ cốp pha phủ phim Tekcom, hệ sườn đứng thép hộp $50\times50\times2\text{ mm}$, sườn ngang thép hộp đôi $2\times(50\times100\times2)\text{ mm}$, thanh giằng ty ren (d12, D17) cho đài móng, tường tầng hầm, vách lõi, cột và dầm sàn.


Kết quả và đóng góp

Kết quả tính toán và kiểm tra an toàn kết cấu

Toàn bộ các cấu kiện và chỉ số an toàn của công trình đều thỏa mãn các điều kiện quy định trong các tiêu chuẩn thiết kế:

  1. Kiểm tra chuyển vị ngang đỉnh công trình: Giới hạn chuyển vị đỉnh cho phép theo TCVN đối với khung vách: $[f_u] = H / 500 = 58100 / 500 = 116.0\text{ mm}$.

    Tầng đỉnh (Roof) Tổ hợp kiểm tra Chuyển vị tính toán $f$ (mm) Giới hạn $[f_u]$ (mm) Đánh giá an toàn
    Phương X SLS7 (Gió X) $6.20\text{ mm}$ $116.0\text{ mm}$ Thỏa mãn ($f < [f_u]$)
    Phương Y SLS8 (Gió Y) $14.x\text{ mm}$ $116.0\text{ mm}$ Thỏa mãn ($f < [f_u]$)
  2. Kiểm tra chuyển vị tương đối lệch tầng do động đất: Chuyển vị tương đối giữa các tầng kế cận thỏa mãn điều kiện hạn chế hư hỏng phi kết cấu theo TCVN 9386:2012: $d_r \cdot \nu \le 0.005h$ (với $\nu = 0.5$).

  3. Kết quả thiết kế cấu kiện:

    • Hoàn thành bảng tính toán bố trí cốt thép cho dầm, cột chịu nén uốn xiên (C3-C6), vách thang máy (Pier 1-6), sàn dải strip SAFE, đài cọc móng M1, M2, MTM.
    • Kiểm tra hệ cốp pha gỗ dán phủ phim kết hợp thép hộp và ty ren đảm bảo đủ điều kiện bền và độ võng cho phép trong suốt quá trình đổ và đầm bê tông.

Sản phẩm bàn giao của đồ án

  • Thuyết minh tính toán: 01 tập thuyết minh chi tiết gồm đầy đủ các bảng tra tải trọng, kết quả nội lực, biểu đồ mômen và bảng tính cốt thép.
  • Hồ sơ bản vẽ kỹ thuật: Tổng cộng 22 bản vẽ khổ A1 hoàn chỉnh, bao gồm:
    • 08 bản vẽ Kiến trúc (mặt bằng các tầng, mặt đứng, mặt cắt, chi tiết thang máy, thang bộ).
    • 12 bản vẽ Kết cấu (mặt bằng định vị cột vách, mặt bằng kết cấu sàn dầm các tầng, chi tiết cốt thép dầm, cột, vách, cầu thang và đài móng cọc).
    • 02 bản vẽ Thi công (mặt bằng và chi tiết lắp dựng cốp pha móng, cột, vách, dầm sàn).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về giải pháp kết cấu sàn: Đồ án phân tích các ưu điểm của sàn BubbleDeck và sàn không dầm ứng lực trước nhưng chỉ dừng lại ở bước so sánh định tính để lựa chọn sàn sườn dầm bản truyền thống nhằm phục vụ tính toán đồ án.
  • Về mô hình tương tác nền móng: Mô hình SAFE tính toán đài móng dựa trên giả thiết gối tựa đàn hồi (stiffness) tại các đầu cọc và kiểm tra lún theo mô hình móng khối quy ước; chưa xét đến bài toán mô phỏng phi tuyến tương tác động học giữa đất nền - cọc - kết cấu (Soil-Structure Interaction) dưới tải trọng động đất phức tạp.
  • Về biện pháp thi công: Nội dung thi công tập trung chuyên sâu vào tính toán kỹ thuật hệ cốp pha chịu lực (đài móng, tường hầm, vách, cột, dầm sàn); chưa triển khai chi tiết biểu đồ tiến độ thi công tổng thể, sơ đồ tổ chức tổng mặt bằng và phân tích chi phí kinh tế dự toán.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo cho sinh viên, kỹ sư ngành Kỹ thuật Xây dựng và Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng khi làm đồ án tốt nghiệp hoặc thiết kế công trình dân dụng cao tầng:

  • Xác định tải trọng đặc biệt: Hướng dẫn quy trình xác định hệ số khí động học cho khối tháp mặt bằng chữ U, tính toán thành phần động của tải trọng gió (theo TCXD 229:1999) và phổ gia tốc động đất (theo TCVN 9386:2012).
  • Quy trình ứng dụng phần mềm: Minh họa quy trình phối hợp giữa ETABS (nội lực khung không gian tổng thể), SAP2000 (cấu kiện riêng lẻ) và SAFE (phân tích dải strip sàn bê tông, đài móng cọc nhiều cọc).
  • Tính toán cốp pha kỹ thuật: Bảng tính kiểm tra cường độ và độ võng của các lớp vật liệu ván khuôn Tekcom, sườn đứng, sườn ngang và ty ren cho các kết cấu phức tạp như tường chắn đất tầng hầm và vách lõi thang máy.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình HĐ Tower có quy mô hình học, chiều cao và số tầng như thế nào?
Công trình gồm 1 tầng hầm và 17 tầng nổi (16 tầng chức năng + 1 tầng tum kỹ thuật mái), với tổng chiều cao từ mặt đất đến đỉnh mái là $58.10\text{ m}$. Khối đế có mặt bằng hình chữ nhật $44.6\text{ m}$, khối tháp có mặt bằng dạng chữ U kích thước $34\text{ m} \times 90.38\text{ m}$ với cạnh lõm thụt vào $12.9\text{ m}$.

2. Vì sao đồ án phải tính toán thành phần gió động và áp dụng hệ số khí động riêng?
Do công trình có chiều cao $58.10\text{ m} > 40\text{ m}$, theo tiêu chuẩn TCXD 229:1999 bắt buộc phải tính toán thành phần động của tải trọng gió dựa trên các mode dao động riêng. Đồng thời, do mặt bằng khối tháp có hình dạng chữ U đặc thù nên không thể lấy hệ số $C$ thông thường của hình chữ nhật mà phải áp dụng hệ số khí động chuyên ngành ($C_{\text{đón}} = 0.8$, $C_{\text{mặt lõm}} = 0.9$, $C_{\text{hút}} = 0.5$).

3. Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình được lựa chọn theo phương án nào?
Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng được chọn là hệ khung kết hợp vách lõi bê tông cốt thép toàn khối (bê tông B40, $R_b = 22\text{ MPa}$), vách thang máy dày $300\text{ mm}$. Hệ kết cấu chịu lực nằm ngang là hệ sàn dầm sườn toàn khối (dầm chính $300\times700\text{ mm}$, dầm bo hồ bơi tầng 2 kích thước $300\times1600\text{ mm}$).

4. Kết quả kiểm tra chuyển vị ngang đỉnh công trình đạt bao nhiêu so với giới hạn?
Dưới tác dụng của tải trọng gió tiêu chuẩn (tổ hợp SLS), chuyển vị đỉnh tính toán phương X là $f_x = 6.20\text{ mm}$ và phương Y là $f_y = 14.x\text{ mm}$, đều nhỏ hơn nhiều so với chuyển vị giới hạn cho phép $[f_u] = H/500 = 116.0\text{ mm}$, đảm bảo điều kiện cứng vững và an toàn cho công trình.

5. Hệ cốp pha thi công cho các cấu kiện đài móng, vách và dầm sàn sử dụng những quy cách vật liệu nào?
Đồ án sử dụng ván ép phủ phim Tekcom (loại PlyCORE P), kết hợp hệ sườn đứng bằng thép hộp $50\times50\times2\text{ mm}$, hệ sườn ngang bằng thép hộp đôi $2\times(50\times100\times2)\text{ mm}$, đà đỡ cốp pha sàn ($50\times50\text{ mm}$ và $50\times100\text{ mm}$) và liên kết giằng bằng ty ren d12/D17.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Dự Án Tốt Nghiệp: Căn Hộ HĐ Tower - Công Nghệ Kỹ Thuật" của sinh viên Nguyễn Văn Hiền Đức đã hoàn thành trọn vẹn các nội dung thiết kế kỹ thuật công trình chung cư cao 17 tầng tại Bình Dương. Đề tài đã giải quyết bài bản việc phân tích tải trọng tĩnh, gió động và động đất, áp dụng hiệu quả các phần mềm ETABS, SAFE và SAP2000 trong việc thiết kế hệ khung - vách lõi, sàn sườn và đài móng cọc. Toàn bộ các kết quả kiểm tra độ bền, độ võng, vết nứt và chuyển vị đỉnh đều thỏa mãn các quy chuẩn xây dựng hiện hành, đi kèm hệ thống 22 bản vẽ kỹ thuật A1 thể hiện chi tiết phương án kiến trúc, kết cấu và biện pháp thi công cốp pha.