Đề án thạc sĩ về động lực làm việc của cán bộ công chức tại huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận

Đề án thạc sĩ phân tích các yếu tố tác động đến động lực làm việc của cán bộ, công chức và người lao động cấp huyện, xã tại Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận.

Trường đại học

Trường Đại học Phan Thiết

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Trần Thị Kim Phượng

Thể loại

Đề án tốt nghiệp thạc sĩ

2024

161
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan động lực làm việc của cán bộ công chức huyện Tuy Phong

Động lực làm việc giữ vai trò then chốt trong bộ máy hành chính nhà nước. Tại huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận, đội ngũ cán bộ công chức trực tiếp giải quyết các thủ tục hành chính cho nhân dân. Tinh thần trách nhiệm của cán bộ quyết định chất lượng phục vụ công. Khi có động lực mạnh mẽ, công chức sẽ chủ động cống hiến và nâng cao hiệu suất lao động. Ngược lại, sự thiếu hụt động lực dẫn đến tình trạng trì trệ và suy giảm niềm tin của người dân. Huyện Tuy Phong sở hữu vị trí địa lý ven biển với nhiều tiềm năng kinh tế. Sự phát triển kinh tế đòi hỏi nền hành chính địa phương phải vận hành nhanh nhạy, hiện đại. Cán bộ cấp huyện và cấp xã chịu áp lực lớn từ khối lượng công việc ngày càng gia tăng. Việc nghiên cứu khoa học về động lực làm việc tại địa phương mang tính cấp thiết cao. Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho các nhà quản lý. Nghiên cứu giúp nhận diện rõ những rào cản tâm lý của người lao động công quyền. Từ đó, cấp ủy và chính quyền địa phương có thể xây dựng chính sách quản trị nhân sự phù hợp.

1.1. Bối cảnh hành chính công tại huyện Tuy Phong

Huyện Tuy Phong nằm ở phía bắc tỉnh Bình Thuận với địa bàn ven biển rộng lớn. Bộ máy chính quyền cơ sở đảm nhận khối lượng lớn nhiệm vụ phát triển kinh tế và quản lý đất đai. Đội ngũ cán bộ công chức thường xuyên đối mặt với áp lực giải quyết thủ tục cho người dân. Địa phương đang triển khai cải cách hành chính và chuyển đổi số mạnh mẽ. Nhiệm vụ hiện đại hóa đòi hỏi công chức phải không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn. Dẫu vậy, điều kiện cơ sở vật chất tại một số xã vùng xa còn nhiều khó khăn. Thu nhập của cán bộ cơ sở chưa thực sự tương xứng với cường độ lao động. Thực tế này trực tiếp tác động đến tâm lý và mức độ gắn bó của công chức.

1.2. Khái niệm và vai trò động lực trong khu vực công

Động lực làm việc phản ánh nguồn năng lượng thúc đẩy cá nhân hoàn thành nhiệm vụ. Trong khu vực công, động lực không chỉ bắt nguồn từ lương bổng mà còn từ tinh thần phụng sự nhân dân. Cán bộ công chức có động lực cao luôn thể hiện trách nhiệm và tinh thần chủ động sáng tạo. Họ sẵn sàng vượt qua áp lực để giải quyết kịp thời yêu cầu của người dân. Tinh thần trách nhiệm đó góp phần củng cố uy tín cho chính quyền địa phương. Ngược lại, việc thiếu động lực sẽ dẫn đến sự thờ ơ và thái độ đùn đẩy công việc. Tình trạng này làm giảm hiệu suất thực thi công vụ và suy yếu lòng tin xã hội. Vì vậy, nghiên cứu động lực làm việc là bước đi cần thiết để chuẩn hóa nền hành chính công.

II. Thực trạng động lực làm việc của cán bộ công chức huyện Tuy Phong

Thực tế khảo sát tại huyện Tuy Phong phản ánh nhiều điểm sáng lẫn khó khăn trong quản lý nhân sự. Cán bộ công chức địa phương thể hiện tinh thần đoàn kết cao và sự gắn bó với nhiệm vụ được giao. Phần lớn nhân sự cấp xã nỗ lực bám sát địa bàn và giải quyết thủ tục cho người dân. Tuy nhiên, công tác tạo động lực vẫn đối mặt với những rào cản mang tính hệ thống. Cơ chế tiền lương khu vực công nhìn chung chưa bù đắp đủ chi phí sinh hoạt ngày càng tăng. Nhiều cán bộ cấp cơ sở phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc chuyên môn phức tạp. Khối lượng công việc lớn dễ gây ra tình trạng căng thẳng kéo dài. Bên cạnh đó, công tác đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ đôi lúc còn mang tính thụ động. Các lớp tập huấn chủ yếu dựa theo chỉ tiêu cấp trên, chưa thực sự bám sát nhu cầu thực tế của từng vị trí việc làm. Chính sách đánh giá thi đua khen thưởng ở một số đơn vị còn thiếu tiêu chí định lượng rõ ràng. Tình trạng cào bằng trong khen thưởng khiến cán bộ giàu năng lực chưa cảm thấy được khích lệ xứng đáng. Môi trường làm việc tại các công sở vùng xa vẫn thiếu trang thiết bị hiện đại để phục vụ chuyển đổi số.

2.1. Hạn chế về chính sách đào tạo và bồi dưỡng

Công tác đào tạo cán bộ tại huyện Tuy Phong bộc lộ tính thụ động rõ nét. Việc cử nhân sự đi học chủ yếu căn cứ theo chỉ tiêu từ cấp trên. Hoạt động bồi dưỡng chưa gắn chặt với nhu cầu thực tiễn của từng đơn vị. Kế hoạch đào tạo chưa dựa trên bảng phân tích công việc và khung năng lực cụ thể. Nhiều chương trình đào tạo chưa ăn khớp với quy hoạch nhân sự dài hạn của địa phương. Nguồn kinh phí dành cho bồi dưỡng cán bộ cơ sở còn khá hạn hẹp. Đội ngũ công chức cấp xã ít có cơ hội tiếp cận kỹ năng chuyển đổi số hiện đại. Sự thiếu đồng bộ này ảnh hưởng tiêu cực đến động lực phát triển chuyên môn của công chức.

2.2. Áp lực thu nhập và điều kiện làm việc cơ sở

Thu nhập và phúc lợi chi phối mạnh mẽ động lực làm việc của cán bộ công chức Tuy Phong. Chế độ tiền lương hiện tại chưa đáp ứng kịp mức chi tiêu sinh hoạt tăng cao. Đội ngũ người hoạt động không chuyên trách cấp cơ sở chỉ hưởng mức phụ cấp khá khiêm tốn. Trong khi đó, áp lực xử lý hồ sơ hành chính ngày càng nặng nề. Điều kiện làm việc tại một số xã khó khăn vẫn còn đơn sơ. Hạ tầng công nghệ thông tin và trang thiết bị máy tính chưa được đầu tư đồng bộ. Môi trường làm việc thiếu thốn dễ phát sinh tâm lý mệt mỏi và giảm nhiệt huyết công tác. Cán bộ khó duy trì tinh thần cống hiến trọn vẹn nếu đời sống gia đình chưa đảm bảo ổn định.

III. Giải pháp nâng cao động lực làm việc cán bộ công chức Tuy Phong

Nâng cao động lực làm việc cho cán bộ công chức huyện Tuy Phong đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và căn cơ. Chính quyền địa phương cần tập trung hoàn thiện chính sách đãi ngộ và cải thiện môi trường công vụ. Trước hết, việc rà soát và xây dựng vị trí việc làm chuẩn xác là nền tảng cốt lõi. Bố trí cán bộ đúng chuyên môn đào tạo sẽ phát huy tối đa năng lực cá nhân. Công tác khen thưởng cần thực hiện công bằng, minh bạch và gắn liền với kết quả thực thi công vụ. Khen thưởng kịp thời tạo động lực phấn đấu mạnh mẽ cho tập thể. Bên cạnh đó, lãnh đạo các cấp cần tăng cường đối thoại và lắng nghe tâm tư của cấp dưới. Sự thấu hiểu từ cấp quản lý giúp công chức giải tỏa áp lực tâm lý trong quá trình giải quyết việc công. Địa phương cần quan tâm đầu tư trang thiết bị công nghệ hiện đại cho các phòng ban và ủy ban nhân dân cấp xã. Môi trường công sở hiện đại, tiện nghi sẽ gia tăng sự hứng khởi khi làm việc. Ngoài ra, việc xây dựng văn hóa công vụ tương trợ, đoàn kết giúp gắn kết chặt chẽ mọi thành viên trong cơ quan.

3.1. Đổi mới công tác đào tạo theo vị trí việc làm

Đổi mới hoạt động đào tạo bồi dưỡng là giải pháp mang tính đột phá cho huyện Tuy Phong. Chính quyền địa phương cần chủ động khảo sát nhu cầu đào tạo từ cấp cơ sở. Việc xây dựng chương trình bồi dưỡng phải căn cứ chặt chẽ vào khung năng lực của từng vị trí việc làm. Các khóa bồi dưỡng nên ưu tiên kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và giải quyết khiếu nại hành chính. Cần gắn kết chặt chẽ giữa quy hoạch, đào tạo và bổ nhiệm cán bộ. Công chức sau khi hoàn thành khóa học cần được bố trí nhiệm vụ phù hợp để phát huy kiến thức mới. Ngoài ra, địa phương nên linh hoạt áp dụng các hình thức bồi dưỡng trực tuyến nhằm tiết kiệm chi phí và thời gian.

3.2. Cải thiện môi trường công vụ và sự quan tâm lãnh đạo

Phong cách lãnh đạo có ảnh hưởng trực tiếp đến động lực của đội ngũ cán bộ cấp huyện và xã. Người đứng đầu cơ quan cần chủ động xây dựng phong cách quản trị cởi mở và dân chủ. Cán bộ lãnh đạo cần thường xuyên lắng nghe khó khăn và ghi nhận nỗ lực của nhân viên. Địa phương cần cải tạo phòng làm việc, bổ sung máy tính và đường truyền internet tốc độ cao. Không gian công sở khang trang sẽ tạo tâm lý làm việc hứng khởi. Bên cạnh đó, chính quyền cần duy trì các phong trào thi đua và hoạt động giao lưu định kỳ. Các hoạt động này củng cố sự đoàn kết và làm giàu vốn xã hội trong nội bộ. Khi nhận được sự quan tâm chân thành từ lãnh đạo, công chức sẽ tự giác cống hiến.

IV. Kết luận về động lực làm việc cán bộ công chức huyện Tuy Phong

Động lực làm việc của cán bộ công chức là trụ cột bảo đảm sự phát triển bền vững cho huyện Tuy Phong. Việc nghiên cứu thực trạng và nhận diện các yếu tố tác động mang lại giá trị thực tiễn rất to lớn. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học vững chắc cho công tác quy hoạch và quản lý nhân sự tại Bình Thuận. Cải thiện động lực làm việc không phải là nhiệm vụ đơn lẻ trong ngắn hạn. Đây là quá trình cải cách toàn diện đòi hỏi quyết tâm chính trị mạnh mẽ của toàn thể hệ thống chính quyền. Khi chính quyền kết hợp hài hòa giữa đãi ngộ vật chất và khích lệ tinh thần, năng suất lao động sẽ tăng trưởng rõ rệt. Đội ngũ cán bộ cơ sở sẽ chủ động khắc phục khó khăn và nâng cao tính chuyên nghiệp. Nền hành chính huyện Tuy Phong nhờ đó ngày càng trở nên hiện đại, minh bạch và thân thiện với người dân. Sự chuyển biến tích cực trong bộ máy công quyền sẽ thúc đẩy môi trường đầu tư kinh doanh địa phương khởi sắc. Thành công từ mô hình Tuy Phong còn tạo tiền đề nhân rộng cho nhiều địa bàn khác trong tỉnh.

4.1. Ứng dụng thực tiễn trong quản trị nhân sự công

Kết quả nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng cao cho cấp ủy và chính quyền địa phương. Cơ quan quản lý có thể sử dụng các kết quả này để rà soát quy trình tuyển dụng và đánh giá cán bộ. Địa phương cần chuẩn hóa hệ thống bảng tiêu chuẩn chức danh cho từng phòng chuyên môn và ủy ban nhân dân xã. Việc phân công công việc cần dựa trên năng lực chuyên môn và sở trường cá nhân của từng cán bộ. Cơ chế đánh giá hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ cần gắn liền với chế độ đãi ngộ tương xứng. Nhà quản lý cũng có thể áp dụng mô hình khảo sát định kỳ để đo lường mức độ hài lòng của công chức. Việc nắm bắt tâm lý kịp thời giúp tổ chức ngăn ngừa tình trạng suy giảm nhiệt huyết làm việc.

4.2. Khuyến nghị chính sách cho tỉnh Bình Thuận

Từ thực tiễn Tuy Phong, chính quyền tỉnh Bình Thuận cần hoàn thiện chính sách hỗ trợ cán bộ cơ sở. Tỉnh cần nghiên cứu cơ chế tăng phụ cấp đặc thù cho cán bộ vùng ven biển. Kinh phí dành cho đào tạo công chức cấp xã cần được phân bổ linh hoạt hơn. Tỉnh nên chủ động liên kết với các trường đại học để mở lớp đào tạo tại chỗ. Cơ chế luân chuyển cán bộ cần thực hiện minh bạch nhằm mở rộng cơ hội thăng tiến cho nhân sự trẻ. Tỉnh cũng cần đẩy nhanh tiến độ đầu tư công nghệ số cho bộ máy hành chính cơ sở. Những chính sách đồng bộ này sẽ thúc đẩy nền công vụ toàn tỉnh phát triển vững mạnh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/10/2026
Trần thị kim phượng các yếu tố tác động đến động lực làm việc của cán bộ công chức người lao động cấp huyện và xã tại tuy phong tỉnh bình thuận đề án tốt nghiệp thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1, tác giả đã nêu lên sự cần thiết và lý do chọn đề tài, mục tiêu của nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và kết cấu đề tài. Tiếp theo Chương 2 tác giả sẽ trình bày cơ sở lý thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu. 6 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. GIỚI THIỆU HUYỆN TUY PHONG, TỈNH BÌNH THUẬN Huyện Tuy Phong tái lập huyện vào ngày 01/6/1983 đến nay hơn 40 năm.

Là huyện địa đầu của tỉnh, là nơi tiếp giáp với huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận và 02 tỉnh Lâm Đồng, Ninh Thuận; là điểm tiếp giáp 3 vùng: Đông Nam Tây Nguyên, cực Nam Trung bộ và miền Đông Nam bộ; huyện Tuy Phong có diện tích tự nhiên778,6 km2; dân số trung bình đến cuối năm 2022 là 146.904 người; trên địa bàn huyện có 10 dân tộc anh em cùng sinh sống, gồm: Kinh, Chăm, Rắclay, Hoa, Nùng, Khmer, Tày, Thái, Kháng, K’ho. Trong đó đồng bào các dân tộc thiểu số có 8.994 người, chiếm 6,12% dân số.184 người, với 06 tôn giáo hoạt động hợp pháp gồm: Phật giáo, Cao Đài, Công giáo, Tin lành và 02 đạo của người Chăm là Hồi giáo Bani, Bàlamôn. Huyện Tuy Phong hiện có 11 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 02 thị trấn Liên Hương và Phan Rí Cửa và 9 xã: Chí Công, Hoà Minh, Bình Thạnh, Phươc Thể, Vĩnh Tân, Vĩnh Hảo, Phú Lạc, Phong Phú, Phan Dũng, trong đó có 02 xã thuộc miền núi là Phong Phú và Phan Dũng. Phân loại đơn vị hành chính cấp xã có có 10 xã thuộc loại I (xã Chí Công, xã Hoà Minh, xã Bình Thạnh, xã Phước Thể, xã Vĩnh Tân, xã Vĩnh Hảo, xã Phú Lạc, xã Phong Phú, thị trấn Phan Rí Cửa, thị trấn Liên Hương) và 01 xã thuộc loại II (xã Phan Dũng).

THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC HUYỆN VÀ XÃ 2. Số lượng cán bộ, công chức, người lao động cấp huyện 2021 - 2023 Bảng 2.1 Số lượng cán bộ, công chức cấp huyện Trong đó Năm Tổng số Cán bộ Công chức Người lao động 2021 146 21 115 10 2022 146 21 115 10 2023 145 21 114 10 Nguồn: Tổng hợp của tác giả 7 2. Số lượng cán bộ, công chức, người lao động không chuyên trách cấp xã giai đoạn 2021 - 2023 Bảng 2.2: Số lượng cán bộ, công chức, NHĐKCT cấp xã Trong đó Năm Tổng số Cán bộ Công chức NHĐKCT 2021 346 117/121 117/119 112/120 2022 347 119/121 113/119 115/120 2023 342 117/121 115/119 110/120 Nguồn: Phòng Nội vụ Tuy Phong Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo các chức danh được quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ). Theo đó số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, cụ thể: cấp xã loại 1 tối đa 23 người, xã loại 2 tối đa 21 người và xã loại 3 tối đa 19 người; số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí theo quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thi trấn cụ thể: xã loại 1 tối đa 14 người, xã loại 2 tối đa 12 người và xã loại 3 tối đa 10 người; số lượng người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có không quá 03 người.

Căn cứ quy định trên, tại huyện Tuy Phong thực hiện Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 31/7/2020 của UBND tỉnh Bình Thuận quy định việc bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau: (1) Về chức danh và số lượng cán bộ cấp xã Cấp xã loại 1 được bố trí tối đa 11 cán bộ, cấp xã loại 2 được bố trí tối đa 11 cán bộ, cụ thể như sau: Bảng 2.3 Chức danh và số lượng cán bộ xã 8 Số lượng cán bộ STT Chức danh Xã loại 1 Xã loại 2 1 Bí thư Đảng ủy 1 1 2 Phó Bí thư Đảng ủy 1 1 Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy 3 Chủ tịch HĐND kiêm nhiệm 4 Phó Chủ tịch HĐND 1 1 5 Chủ tịch UBND 1 1 6 Phó Chủ tịch UBND 2 2 7 Chủ tịch Ủy ban MTTQ 1 1 8 Chủ tịch Hội Nông dân 1 1 9 Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ 1 1 10 Chủ tịch Hội Cựu chiến binh 1 1 11 Bí thư Đoàn TNCSHCM 1 1 Tổng cộng 11 11 Nguồn: Phòng Nội vụ Tuy Phong (2) Về Chức danh và số lượng công chức cấp xã Cấp xã loại 1 bố trí tối đa 11 công chức, cấp xã loại 2 bố trí tối đa 9 công chức. Đối với cấp xã đã bố trí Công an chính quy đảm nhận chức danh Trưởng Công an thì giảm số lượng công chức ở chức danh này, cụ thể Bảng 2.3 Chức danh và số lượng cán bộ xã Số lượng công chức STT Chức danh Xã loại 1 Xã loại 2 Xã loại 3 1 Trưởng Công an Công an chính quy 0 2 Chỉ huy trưởng Quân sự 1 1 0 3 Văn phòng - thống kê 2 2 0 4 Địa chính - xây dựng 3 2 0 5 Tài chính - kế toán 1 1 0 6 Tư pháp - hộ tịch 2 2 0 7 Văn hóa - xã hội 2 1 0 Tổng cộng 11 9 0 Nguồn: Phòng Nội vụ Tuy Phong (3) Về chức danh và số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã Thực hiện Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 22/7/2020 quy định chức danh, 9 số lượng và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh. Theo Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 22/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh thì có 12 chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã.

Theo đó, cấp xã loại I bố trí không quá 14 người, cấp xã loại II bố trí không quá 12 người; cấp xã đã bố trí Công an chính quy đảm nhận các chức danh Phó Trưởng Công an và Công an viên thường trực thì không bố trí người hoạt động không chuyên trách ở các chức danh này với số lượng tương ứng, cụ thể: Bảng 2.4 Chức danh và số lượng cán bộ xã Số lượng NHĐKCT STT Chức danh Xã loại 1 Xã loại 2 1 Tổ chức – Kiểm tra 1 1 2 Văn phòng – Tuyên giáo – Dân vận 1 1 3 Phó Chủ tịch UBMTTQVN 1 1 4 Phó Chủ tịch Hội Nông dân 1 1 5 Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh 1 1 6 Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ 1 1 7 Phó Bí thư Đoàn Thanh niên CSHCM 1 1 8 Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự xã 2 1 9 Phó Trưởng Công an xã Công an chính quy 10 Công an viên thường trực Công an chính quy 11 Văn thư – Lưu trữ - Thủ quỹ 1 1 12 Nông – Lâm – Ngư – Diêm nghiệp 1 1 Tổng cộng 11 10 Nguồn: Phòng Nội vụ Tuy Phong 10 2. Chất lượng cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách cấp xã Bảng 2.5: Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Cán bộ Công chức NHĐKCT Chưa Năm Tổng Sau Tổng Sau Tổng qua SC TC CĐ ĐH TC CĐ ĐH ĐH CĐ TC số ĐH số ĐH số đào tạo 3 16 1 96 1 10 4 102 1 54 21 28 9 2021 117 117 112 3% 14% 1% 82% 1% 9% 3% 87% 1% 48% 19% 25% 8% 2 15 1 100 1 5 4 103 1 54 21 31 9 2022 119 113 115 2% 13% 1% 84% 1% 4% 4% 91% 1% 47% 18% 27% 8% 1 14 1 100 1 4 5 105 1 59 20 25 6 2023 117 115 110 1% 12% 1% 85% 1% 3% 4% 91% 1% 54% 18% 23% 5% Nguồn: Phòng Nội vụ Tuy Phong Qua thống kê cho thấy, trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã ngày càng được nâng lên. Năm 2021, trình độ chuyên môn là đại học của cán bộ cấp xã chiếm 82% và tăng lên 85% vào năm 2023; đối với công chức cấp xã có trình độ đại học chiếm 87% vào năm 2001 và tăng lên 91% vào năm 2023; riêng NHĐKCT cấp xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên ngày càng tăng (nâng chuẩn) nên tỷ lệ chưa qua đào tạo giảm dần từ 8% vào năm 2021 còn 5% vào năm 2023. Nhìn chung, việc nâng cao trình độ chuyên môn đối với cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã ngày được chuẩn hóa theo quy định của UBND tỉnh.

Tuy nhiên, hiện nay đối với chức danh cán bộ cấp xã còn nhiều trường 11 hợp chưa đảm bảo về trình độ chuyên môn, chủ yếu thuộc các chức danh của khối đoàn thể chính trị xã hội, vì do có tính đặc thù riêng và thuộc các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số.6: Trình độ lý luận chính trị Cán bộ Công chức NHĐKCT Chưa Chưa Chưa Năm Tổng qua Tổng qua Tổng qua SC TC CC SC TC CC SC TC CC số đào số đào số đào tạo tạo tạo 0 1 112 4 15 24 78 0 26 30 56 0 2021 117 117 112 0% 1% 96% 3% 13% 20,5% 66,5% 0% 23% 27% 50% 0% 0 0 114 5 11 24 78 0 25 32 58 0 2022 119 113 115 0% 0% 96% 4% 10% 21% 69% 0% 22% 28% 50% 0% 0 0 114 3 11 20 84 0 23 32 55 0 2023 117 115 110 0% 0% 97% 3% 10% 17% 73% 0% 21% 29% 50% 0% Nguồn: Phòng Nội vụ Tuy Phong Qua thống kê cho thấy, trình độ lý luận chính trị đối với cán bộ, công chức cấp xã từ trung cấp trở lên tăng qua các năm, cụ thể: đối với cán bộ tăng từ 96% năm 2021 lên 97% năm 2023, đối với cao cấp tăng 1% ở năm 2022 đến năm 2023 không tăng. Tương tự đối với công chức có trình độ lý luận chính trị trung cấp từ 66,5% năm 2021 tăng lên 73% vào năm 2023,….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Trần Thị Kim Phượng (2024), Các yếu tố tác động đến động lực làm việc của cán bộ, công chức, người lao động cấp huyện và xã tại Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận, Đề án tốt nghiệp thạc sĩ, Trường Đại học Phan Thiết, Bình Thuận.
APA 7
Trần, T. K. P. (2024). Các yếu tố tác động đến động lực làm việc của cán bộ, công chức, người lao động cấp huyện và xã tại Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận [Đề án tốt nghiệp thạc sĩ, Trường Đại học Phan Thiết]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/dong-luc-lam-viec-can-bo-cong-chuc-huyen-tuy-phong-binh-thuan/9443778568
IEEE
T. K. P. Trần, "Các yếu tố tác động đến động lực làm việc của cán bộ, công chức, người lao động cấp huyện và xã tại Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận," Đề án tốt nghiệp thạc sĩ, Trường Đại học Phan Thiết, Bình Thuận, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/dong-luc-lam-viec-can-bo-cong-chuc-huyen-tuy-phong-binh-thuan/9443778568

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác