Tổng quan nghiên cứu

Văn học Việt Nam thế kỷ XIX chứng kiến sự phát triển đỉnh cao của dòng thi ca bác học với sự xuất hiện của các tên tuổi lớn, trong đó Tùng Thiện Vương Miên Thẩm (1819 – 1870) được đương thời tôn vinh qua câu khẩu khí: "Văn như Siêu, Quát vô Tiền Hán / Thi đáo Tùng, Tuy thất Thịnh Đường". Dù để lại di sản đồ sộ với 54 quyển thuộc bộ Thương Sơn thi tập cùng hơn 2.200 bài thơ chữ Hán, các công trình khảo cứu chuyên sâu trước đây vẫn còn khá khiêm tốn do rào cản chữ Hán và những đánh giá có phần khắt khe thời kỳ trước đổi mới. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Văn học Việt Nam mã số 60 22 34 thực hiện bởi tác giả Phí Thị Thu Lan dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Thu Yến tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã giải quyết trọn vẹn khoảng trống học thuật này.

Mục tiêu cụ thể của công trình là phân tích, phục dựng và làm sáng tỏ hệ giá trị nội dung cùng nghệ thuật trong 316 tác phẩm tiêu biểu của Tùng Thiện Vương. Nghiên cứu đặt tác giả vào không gian lịch sử giai đoạn 1819 – 1870, trải dài qua 4 triều vua Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị và Tự Đức. Ý nghĩa của luận văn được lượng hóa rõ nét khi cung cấp cái nhìn toàn diện về một nhà thơ hoàng tộc tiến bộ, xác lập tỷ lệ tiếp cận 100% đối với các chủ đề hiện thực - nhân đạo, đồng thời tái khẳng định vị thế đỉnh cao của thi phái Tùng Vân trên văn đàn trung đại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng ba trục lý thuyết nền tảng gồm: Lý thuyết Thi pháp học trung đại, Xã hội học văn học và Lý thuyết Tiếp nhận văn học. Thi pháp học giúp giải mã cấu trúc nghệ thuật, bút pháp cổ điển và các quy phạm niêm luật Đường thi cũng như cổ phong. Xã hội học văn học cung cấp lăng kính xem xét mối quan hệ hữu cơ giữa bối cảnh chính trị - xã hội rối ren thời Nguyễn với cảm quan sáng tác của tầng lớp hoàng tộc.

Công trình định vị 4 khái niệm trung tâm mang tính chi phối: "Thi dĩ ngôn chí" gắn với trách nhiệm kẻ sĩ, "Cảm hứng nhân đạo" biểu hiện qua tấm lòng xót thương nhân dân lao động, "Ý thức hiện thực phê phán" khi bóc trần tệ quan lại tham nhũng, và "Con người cá nhân trữ tình" với những dằn vặt thân phận. Các khái niệm này tạo nên mô hình nghiên cứu đa tầng, kết nối tư tưởng tác giả với thực tiễn lịch sử.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn ngữ liệu chính phục vụ nghiên cứu gồm 316 bài thơ chữ Hán được chọn lọc từ 5 ấn phẩm thư tịch uy tín xuất bản trong giai đoạn từ năm 1970 đến năm 2008, bao gồm công trình của Nguyễn Phúc Ưng Trình - Nguyễn Phúc Bửu Dưỡng (1970), Lương An (1994), Ngô Văn Phú - Ngô Linh Ngọc (1991), luận án của Ngô Thời Đôn (2000) và tuyển tập của Nguyễn Phước Bảo Quyến (2008).

Cỡ mẫu 316 tác phẩm được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích, đảm bảo bao quát đủ 8 tập thơ thành phần: Nhĩ hinh, Bắc hành, Ngộ ngôn, Hà thượng, Mô trường, Bạch bí, Minh Mạng cung từ và Mãi điền. Tác giả kết hợp chặt chẽ 3 phương pháp phân tích:

  • Phương pháp thống kê, phân loại: Định lượng tần suất xuất hiện của các thể loại, đề tài và giọng điệu thơ.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Mổ xẻ chiều sâu tư tưởng, hình tượng thẩm mỹ và nghệ thuật ngôn từ.
  • Phương pháp so sánh lịch sử - văn học: Đối sánh sáng tác của Tùng Thiện Vương với các danh sĩ đồng thời như Cao Bá Quát, Nguyễn Văn Siêu, Nguyễn Đình Chiểu và các thi gia đời Đường.

Toàn bộ quá trình thu thập, xử lý dữ liệu và hoàn thiện luận văn được tiến hành nghiêm túc trong lộ trình 24 tháng, hoàn tất bảo vệ vào tháng 12 năm 2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát hệ thống 316 bài thơ cho thấy ba phát hiện mang tính đột phá về đóng góp của Tùng Thiện Vương:

Thứ nhất, tính hiện thực và cảm quan xót thương người dân chiếm khoảng 35% dung lượng khảo sát. Tác giả không lý tưởng hóa cuộc sống nông thôn theo mô típ ngư tiều canh mục ước lệ mà đi thẳng vào nỗi đau của 8 nạn đói và hạn hán lớn diễn ra từ năm 1848 đến năm 1865 tại các tỉnh Thừa Thiên, Quảng Nam, Quảng Ngãi. Các tác phẩm như Thủy xa hành, Miêu thương hành, Lưu dân thán ghi lại cảnh đói rét, lưu tán của hơn 200.000 nạn nhân dịch bệnh và thiên tai. Thơ ông đanh thép lên án tầng lớp cường hào, quan lại qua Phù lưu tiền hành, Kim hộ thán, Mại trúc dao, chỉ rõ nạn nhũng nhiễu khiến dân đen phải đập gãy tay để trốn thuế.

Thứ hai, cảm hứng yêu nước và tâm trạng bi kịch cá nhân chiếm khoảng 40% tác phẩm. Khi thực dân Pháp tấn công Đà Nẵng năm 1858 và chiếm 3 tỉnh miền Đông Nam Kỳ năm 1862, Tùng Thiện Vương thể hiện lòng ái quốc sâu sắc qua bài thơ ca ngợi Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu, gửi gắm niềm tin vào tướng lĩnh Nguyễn Tri Phương. Bi kịch "tâm can báo quốc toàn vô địa" và mặc cảm sau vụ biến cố Đoàn Trưng năm 1866 đã tạo nên chiều sâu triết mỹ độc đáo cho tập Mãi điền.

Thứ ba, sự cách tân về nghệ thuật và giọng điệu chiếm khoảng 25% giá trị thi tập. Bên cạnh việc vận dụng điêu luyện 100% quy chuẩn thơ cận thể Đường luật, Tùng Thiện Vương đã mở rộng tối đa thể Cổ phong linh hoạt (hành, ca, từ, khúc) để tải chở hiện thực trần trụi, kiến tạo hai sắc thái giọng điệu chủ đạo: Trữ tình sâu lắng và châm biếm đả kích.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân tạo nên tầm vóc Tùng Thiện Vương bắt nguồn từ sự kết hợp giữa tài năng thiên bẩm, môi trường giáo dưỡng hoàng gia và tinh thần gắn bó với đời sống nhân dân qua các chuyến đi thực tế. Dữ liệu nghiên cứu khi biểu diễn qua biểu đồ phân bố chủ đề sẽ làm nổi bật sự dịch chuyển tâm trạng từ trẻ trung trong Nhĩ hinh (1830 – 1841) sang trầm uất, bi tráng trong Mãi điền (1864 – 1870). Bảng thống kê thể loại cho thấy tỷ lệ thể cổ thể tăng vọt trong giai đoạn đất nước bị ngoại xâm, chứng minh phản ứng thẩm mỹ nhạy bén của thi sĩ trước thời cuộc.

So sánh với Nguyễn Bỉnh Khiêm hay Đặng Trần Côn, thơ Tùng Thiện Vương vượt qua giới hạn thương dân mang tính ý thức hệ phong kiến trừu tượng để chạm tới chủ nghĩa nhân đạo hiện thực. Dù còn điểm hạn chế lịch sử ở tư tưởng trung quân vô điều kiện, những đóng góp của ông đã đưa thơ chữ Hán Việt Nam thế kỷ XIX đạt tới độ tinh tế sánh ngang thơ Thịnh Đường.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo tồn và phát huy trọn vẹn giá trị di sản văn học của Tùng Thiện Vương, nghiên cứu đề xuất 4 giải pháp trọng tâm:

  • Số hóa và dịch thuật toàn văn: Tiến hành dịch chú, xuất bản 100% kho tàng 54 quyển Thương Sơn thi tập và Nạp bị văn tập sang chữ quốc ngữ, hoàn thiện cơ sở dữ liệu số trong vòng 24 tháng tới do Viện Nghiên cứu Hán Nôm chủ trì.
  • Cải cách chương trình giáo dục: Tăng thêm 30% thời lượng giảng dạy tác phẩm văn học chữ Hán triều Nguyễn, đặc biệt là thơ Tùng Thiện Vương trong chương trình Ngữ văn đại học và cao học ngành Sư phạm Ngữ văn trước năm 2028.
  • Tổ chức diễn đàn học thuật định kỳ: Thiết lập chuỗi hội thảo khoa học chuyên đề 2 năm một lần về phong trào thi ca đất Thần kinh và thi phái Tùng Vân, do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh phối hợp cùng Đại học Sư phạm Huế thực hiện.
  • Bảo tồn không gian di sản văn hóa: Trùng tu di tích Ký Thưởng viên, Phương Thốn Thảo Đường và khu lăng mộ Tùng Thiện Vương tại làng Dương Xuân (Thừa Thiên Huế), đặt mục tiêu thu hút tăng 25% lượng du khách và nhà nghiên cứu văn hóa hàng năm do Sở Văn hóa và Thể thao Thừa Thiên Huế triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình học thuật này mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Văn học: Cung cấp khung lý thuyết thi pháp học trung đại vững chắc, hệ thống dữ liệu 316 bài thơ chữ Hán được phân loại khoa học để phát triển các đề tài luận án chuyên sâu.
  • Sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn và Cử nhân Khoa học Xã hội: Hỗ trợ tài liệu tham khảo chuẩn xác phục vụ các học phần Văn học Việt Nam trung đại, rèn luyện kỹ năng phân tích thi phẩm chữ Hán cổ điển.
  • Nhà nghiên cứu lịch sử và văn hóa triều Nguyễn: Khai thác bức tranh sinh động về chính trị, kinh tế, xã hội và phong tục Việt Nam nửa đầu thế kỷ XIX thông qua góc nhìn của người trong hoàng tộc.
  • Chuyên gia dịch thuật Hán Nôm và bảo tồn di sản: Sử dụng các bản phiên âm, chú giải và khảo dị văn bản để phục vụ công tác hiệu đính, biên soạn thư mục di sản quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

Tùng Thiện Vương giữ vị trí như thế nào trong tiến trình văn học trung đại Việt Nam? Ông được coi là một trong bốn trụ cột văn học lớn nhất thế kỷ XIX bên cạnh Nguyễn Văn Siêu, Cao Bá Quát và Tuy Lý Vương. Đương thời xưng tụng thơ ông sánh ngang đỉnh cao thơ Thịnh Đường nhờ nghệ thuật điêu luyện và tư tưởng nhân đạo sâu sắc.

Tại sao thơ ca của Tùng Thiện Vương trước đây chưa được phổ biến rộng rãi? Nguyên nhân chủ yếu do tác phẩm viết hoàn toàn bằng chữ Hán, số lượng quá đồ sộ với 54 quyển, cùng với cái nhìn khắt khe đối với tầng lớp hoàng tộc nhà Nguyễn trong giai đoạn nghiên cứu trước thời kỳ đổi mới năm 1986.

Đặc điểm nổi bật nhất trong nội dung thơ Tùng Thiện Vương là gì? Đó là sự kết hợp giữa cảm quan hiện thực phê phán và chủ nghĩa nhân đạo sâu sắc. Ông trực tiếp miêu tả nỗi khổ mất mùa, sưu thuế của nông dân qua 8 đợt thiên tai lớn và dũng cảm vạch trần thói tham nhũng của quan lại địa phương.

Luận văn khảo sát bao nhiêu bài thơ và căn cứ trên nguồn tư liệu nào? Luận văn khảo sát trực tiếp 316 bài thơ chữ Hán tiêu biểu, trích xuất từ 5 nguồn tài liệu thư tịch uy tín xuất bản từ năm 1970 đến 2008 của các nhà nghiên cứu đầu ngành như Lương An, Ngô Văn Phú, Ngô Thời Đôn.

Những đóng góp chính về mặt nghệ thuật của Thương Sơn thi tập là gì? Tác giả đã kết hợp nhuần nhuyễn thể Đường luật bác học với thể Cổ phong tự do, sáng tạo ngôn từ giàu nhạc cảm và xác lập hai giọng điệu thẩm mỹ tương phản: Trữ tình u uất, thiết tha và châm biếm, phê phán đanh thép.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện 316 thi phẩm chữ Hán, làm nổi bật chân dung thi tài kiệt xuất Tùng Thiện Vương trong dòng chảy văn học trung đại thế kỷ XIX.
  • Khẳng định giá trị nhân đạo tiến bộ và ngòi bút hiện thực sắc sảo của một tác giả hoàng tộc dám lên tiếng bảo vệ người dân lao động nghèo khổ.
  • Làm sáng tỏ những cách tân độc đáo về mặt thể loại, thi pháp và giọng điệu nghệ thuật trong bộ thi tập quy mô 54 quyển.
  • Đề ra lộ trình 24 tháng nhằm số hóa, biên dịch hoàn chỉnh di sản thi ca Hán Nôm của vương triều Nguyễn phục vụ nghiên cứu hiện đại.
  • Hãy tiếp tục khám phá và lan tỏa các giá trị học thuật quý báu từ luận văn thạc sĩ này để làm giàu thêm kho tàng văn hóa dân tộc.