Luận văn: Xây dựng hệ thống đơn thuốc điện tử theo mô hình mạng lưới Surescripts

Luận văn nghiên cứu, xây dựng hệ thống đơn thuốc điện tử tại Việt Nam. Phân tích và áp dụng mô hình mạng lưới Surescripts vào thực tiễn.

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Tác giả

Võ Tư Duy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật

2016

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm về Đơn Thuốc Điện Tử và Mạng Lưới Surescripts

Đơn thuốc điện tử là một hệ thống kỹ thuật thông tin hiện đại cho phép bác sĩ kê đơn thuốc dưới dạng điện tử thay vì giấy in truyền thống. Tại Việt Nam, hệ thống đơn thuốc điện tử Surescripts đã được nghiên cứu và xây dựng thử nghiệm nhằm cải thiện quy trình quản lý thuốc trong các cơ sở y tế. Mạng lưới Surescripts là một nền tảng kết nối giữa bệnh viện, phòng khám, nhà thuốc và các tổ chức y tế khác. Mô hình này mang lại nhiều lợi ích vượt trội như tăng cường hiệu quả, giảm lỗi y tế, và nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

1.1. Lợi ích của Đơn Thuốc Điện Tử

Đơn thuốc điện tử giúp giảm thiểu sai sót trong kê đơn, tăng tốc độ xử lý thuốc tại nhà thuốc, và cải thiện giao tiếp giữa các cơ sở y tế. Hệ thống này cho phép bác sĩ truy cập lịch sử thuốc bệnh nhân, phát hiện tương tác thuốc nguy hiểm, và quản lý dị ứng thuốc một cách hiệu quả hơn.

1.2. Thế Mạnh của Mạng Lưới Surescripts

Mạng lưới Surescripts cung cấp khả năng kết nối liên tục giữa bệnh viện Vinmec, phòng khám, và nhà thuốc Linh Đan. Nền tảng này hỗ trợ APIs mạnh mẽ, cho phép trao đổi dữ liệu an toàn, bảo vệ thông tin bệnh nhân, và tạo nền tảng cho các dịch vụ y tế hiện đại.

II. Kiến Trúc Hệ Thống Đơn Thuốc Điện Tử SurescriptVN

Hệ thống SurescriptVN được xây dựng dựa trên nền tảng công nghệ web hiện đại, sử dụng Web API và mô hình MVC (Model-View-Controller). Kiến trúc này bao gồm ba tầng chính: tầng hosting, tầng xử lý thông điệp, và tầng điều khiển bộ điều khiển. Website SurescriptVN hoạt động như cổng trung tâm kết nối bệnh viện, nhà thuốc, và bệnh nhân. Mỗi thành phần được thiết kế để đáp ứng nhu cầu cụ thể, đảm bảo hiệu suất cao và bảo mật toàn diện. Hệ thống này sử dụng cơ sở dữ liệu quan hệ để lưu trữ thông tin bệnh nhân, thuốc, và đơn thuốc.

2.1. Công Nghệ Web API

Web API là giao diện lập trình ứng dụng cho phép bệnh việnnhà thuốc giao tiếp với hệ thống SurescriptVN. Kiến trúc Web API bao gồm tầng hosting để triển khai ứng dụng, tầng xử lý thông điệp JSON để truyền dữ liệu, và tầng điều khiển. Lợi ích của Web API là tính linh hoạt, khả năng tích hợp dễ dàng, và hỗ trợ giao tiếp bất đồng bộ.

2.2. Mô Hình MVC và Phát Triển Website

Mô hình MVC cho phép tách biệt logic, dữ liệu, và giao diện người dùng. Model quản lý dữ liệu bệnh nhânthuốc, View cung cấp giao diện cho bác sĩdược sĩ, còn Controller xử lý yêu cầu. Lợi ích của mô hình này bao gồm khả năng bảo trì cao, tái sử dụng mã, và phát triển nhanh chóng.

III. Chức Năng và Yêu Cầu của Hệ Thống

Hệ thống SurescriptVN được thiết kế để hỗ trợ ba nhóm người dùng chính: bác sĩ tại bệnh viện, dược sĩ tại nhà thuốc, và quản trị viên hệ thống. Các chức năng chính bao gồm tra cứu thông tin bệnh nhân, kê đơn thuốc, cập nhật dị ứng thuốc, và quản lý hồ sơ bệnh nhân. Website Bệnh Viện Vinmec cho phép bác sĩ đăng nhập, sửa thông tin bệnh nhân, kê đơn mới, và in đơn thuốc. Website Nhà Thuốc Linh Đan cho phép dược sĩ tra cứu đơn thuốc, kiểm tra tồn kho thuốc, và xuất đơn. Tất cả hoạt động đều được ghi lại và có thể kiểm toán.

3.1. Yêu Cầu Chức Năng của Website Bệnh Viện

Website Bệnh Viện Vinmec hỗ trợ các tính năng: đăng nhập an toàn, tra cứu thông tin bệnh nhân, thêm và sửa thông tin bệnh nhân, cập nhật dị ứng thuốc, kê đơn thuốc mới, tra cứu lịch sử đơn, sửa và hủy đơn, và in đơn thuốc. Mỗi hoạt động đều yêu cầu xác thực và phân quyền.

3.2. Yêu Cầu Chức Năng của Website Nhà Thuốc

Website Nhà Thuốc Linh Đan cung cấp: đăng nhập cho dược sĩ, tra cứu đơn thuốc, xem chi tiết đơn, xuất đơn thuốc, quản lý tồn kho thuốc, và cập nhật thông tin thuốc. Hệ thống đảm bảo dược sĩ nhận được đơn điện tử chính xác từ bệnh viện và có thể cấp phát thuốc hiệu quả.

IV. Cơ Sở Dữ Liệu và Các APIs của Hệ Thống

Cơ sở dữ liệu của hệ thống SurescriptVN bao gồm 16 bảng quan hệ lưu trữ thông tin chi tiết về bệnh viện, nhà thuốc, bệnh nhân, thuốc, đơn thuốc, và dị ứng thuốc. Mỗi bảng được thiết kế tối ưu để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu và hiệu suất truy vấn. APIs của hệ thống cho phép bệnh việnnhà thuốc gửi, nhận, và xử lý đơn thuốc điện tử một cách tự động. Các APIs được phát triển theo tiêu chuẩn RESTful, sử dụng JSON để trao đổi dữ liệu, đảm bảo khả năng tương thích cao và bảo mật thông tin.

4.1. Cơ Sở Dữ Liệu Chính

Các bảng chính bao gồm: clinics (bệnh viện), pharmacy (nhà thuốc), patient (bệnh nhân), drug (thuốc), prescription (đơn thuốc), và patientallergy (dị ứng). Mỗi bảng có khóa chính, khóa ngoài, và các chỉ mục để tối ưu tốc độ truy vấn và đảm bảo dữ liệu không trùng lặp.

4.2. APIs và Giao Tiếp Giữa Các Hệ Thống

APIs của hệ thống bao gồm các endpoint cho bệnh viện (kê đơn, cập nhật bệnh nhân), nhà thuốc (tra cứu đơn, cấp phát thuốc), và quản trị (quản lý user, thuốc). Sử dụng JSONAccess Key để xác thực, các APIs đảm bảo trao đổi dữ liệu an toàn, nhanh chóng, giúp bệnh việnnhà thuốc hoạt động hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/12/2025
Luận văn nghiên cứu và xây dựng thử nghiệm hệ thống đơn thuốc điện tử tại việt nam theo mô hình mạng lưới surescripts

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TÔNG QUAN VỀ ĐƠN THUỐC ĐIỆN TỪ VẢ MẠNG LƯỚI SURECRIPTS. Lợi ích của đơn thuốc điệnt tir. Tổng quan về Mạng Lưới Sureseri ipts. Thế mạnh của a Buresccipti : i oe G30402150/00g000 19 9iS))GGEH:HGREGE tunugkoxttitiou40Gk000016000501008300831806,8ã0 mm.

21 CHUONG II: NEN TANG CÔNG | NGHE WerAPLV VA MO HiNH PHAT F TRIÊN WEBSITE WAV Cv vecsossscorzaee : ni m =-. Mở Chương 2 1. Công nghé Web API 1. Kiến Trúc Web API.

The hosting layer- Tang hosting The message handler pipeline- Tang xt ly thông điệp. The controller handling layer - Tẳng xử lý ctia controller. Lợi ích của Web API 2. Mô hình phát triển website MIC.

; 2 Luông xử lý yêu cầu của ngườiriding tron MVC. 2 3 Loi ich cia m6 hinh MVC Học Viên: Võ Tư Duy 1 Luận văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật GVHD: Nguyễn Hữu Đức PHAN 2: XAY DUNG HE THONG DON THUOC ĐIỆN TỬ SURESCRIPTVN. CHƯƠNG II: HE THONG DON THUỐC ĐIỆN TỬ SURESCRIPTVN. Các thành phân tong hệ thống.

Mô hình hoạt động chung. Phân tích yêu cầu chức năng. Yêu câu chức năng của hệ thống SurescriptVN' “ ái 2. Yêu cầu chức năng của Website SurescriptVN.

Ca sử dụng cho người dùng, bệnh viện, nhà thuốc vả bệnh. Ca str dụng cho quản trị viên. Yêu câu APIs của hệ thông. APIs cho bénh vién, phòng khám.

APIs cho nhà thuốc NHI 2. Yêu câu chức năng của Website Bệnh Viện initia — Sơ đồ ca sử dụng.+ l2ÿ/301140š015645010 8614004 UC15 ~ Đăng nhập,. 'UCI6 - Tra cửu thông tin bệnh nhân. 'UCI7 — Thêm bệnh nhàn mới UCI8 - Sửa thông tin bênh nhân.

UC19 — Cap nhật thuốc dị ửng của bệnh nhân „. UC20 ~ Kê đơn thuốc mới cho bệnh nhân. UC21 ~ Tra cửu đơn thuốc bệnh nhân. UC22 ~ Xem thông tin một đơn thuốc UC23 ~ Sửa đơn thuốc.

UC24~ Hủy đơn thuốc. UC25 — In đơn thuốc. UC26 - Bác sĩ đăng Xuất. Yêu câu chức năng của Website Nhà Thuốc Linh Đan.

Sơ đồ ca sử dụng. UC27 ~ Dược sĩ đăng nhi UC28 — Tra cửu đơn thuốc của nhà thị UC29 ~ Xem thông tin một đơn thuốc. UC30 — Xuất đơn thuốc. Học Viên: Võ Tư Duy tò Luận văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật GVHD: Nguyễn Hữu Đức DANH MỤC CÁC TỪ TIENG ANH, TU VIET TAT Tar Viet Tat Giai Nghia Access Key Mã truy cập hệ thông.

‘Active Hoạt đông API ‘Application Programming Interface: Giao điện lập trình ứng dung Button Nut bam Checkbox. Mot 6 nhỏ mả người dùng có thê đánh dâu hoặc bỏ đánh dâu. Client Khách hàng, người sử dụng dịch vw/API CMND Chứng mình nhân dân CNTT Công nghệ thông tin Database Cơ sở dữ liệu Dialog Một bảng chứa nhiều phân tử để người dùng nhập dữ liệu hoặc chọn đữ liệu có sẵn GPKD Giây Phép Kinh Doanh GUI Graphical User Interface: Giao diện đồ hoạ người dùng. Hyperlink Đường dân đên một trang web rs Microsoft Internet Information Services dung dé trién khai các ửng dụng web.

Input Phân tử để người đùng nhập đữ liệu vào JSON JavaScript Object Notation — Một kiêu đữ liệu đùng để trao. đổi giữa Client va Server Locked Đã khỏa Menu Thanh công cụ đề người đùng chọn GP Tướng đổi tượng Registry Dang ky Server Máy chủ, nơi cung cap dich vw/API SĐT So điện thoại Học Viên: Võ Tư Duy Luận văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật GVHD: Nguyễn Hữu Đức 'UC14~ Xóa thuốc khỏi hệ thông. Website Bệnh Viện Vimec. UC16~ Tra cứu thông tin bệnh ti 'UC19- Cập nhật thuốc dị ứng bệnh nhân.

UC20 ~ Kê đơn thuốc mới. UC23 - Sửa đơn thuốc. UC24- Hủy đơn thuốc. UC25 ~In đơn thuốc.

Website Nha Thuée Linh Dan. UC28 - Tra cứu đơn thuốc của nhả thuốc. UC30 - Xuất đơn thuốc. a UC32 ~ Tra cửu thuộc của nhả thuốc.

UC33 — Cập nhật thông tin thuôc. Kết quả thứ nghiệm. KET LUAN VA HUONG PHAT TRIEN. i i e 5 TÀI LIỆU THAM KHẢO.126 Học Viên: Võ Tư Duy 4 Luận văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật GVHD: Nguyễn Hữu Đức DANH MUC CAC BANG Bang 1: clinics - Bệnh Viện/Phòng Khám.

Bang2: pharmacy ~ Nhà Thuốc. s2 222222 222222222556 sec Bảng 3: patient ~ Bệnh Nhân. Bang 4: drug - Thuốc. Bảng 5: prescription ~ Đơn Thuốc.

Bảng 6: prescriptiondrug — Thuốc trong đơn Bang 7: phannacydrug - Thuốc đã được nhà thuốc đăng ký PSs ee Bang 8: drugcategory —Nh6m thuốc. Bang 9: drugunit — Don vi/Dong gói thuốc. Bảng 10: patientallergy - Thuốc bệnh nhân dị mg. Bảng 11: acestatus — Trạng thái bênh viện/nhả thuốc.

Bang 12: user - người dùng hệ thống SurescriptVN. 3gxisi401i0616 6090 Bang 13: user ~ người dùng hệ thông Bênh Viện Vinmec. 101 Bang 14: doctor — Bac Si „102 Bang 15: user —ngudi ding hệ thống Nhà Thuốc Linh Đan.103 Đảng 16: pharmaeist— Dược Sĩ 104 Học Viên: Võ Tư Duy 9 Luận văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật GVHD: Nguyễn Hữu Đức LỜI CAM ĐOAN Tác giả luận văn xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả luận văn đúc kết từ quá trình nghiên cứu, tập hợp các nguỏn tải liệu, các kiến thức đã học đền việc tự thu thập các thông tin liên quan vả liên hệ thực tế tại đơn vị công tác. Các số liêu, kết quả nêu trong luận văn lả trung thực và chưa từng được ai công.

bổ trong bắt kỳ công trình nào khác. Tac gia luan van xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc Tác giả luận văn xi chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Học viên thực hiện luận văn Võ Tư Duy “——— Học Viên: Võ Tư Duy a Luận văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật GVHD: Nguyễn Hữu Đức LỜI CAM ĐOAN Tác giả luận văn xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả luận văn đúc kết từ quá trình nghiên cứu, tập hợp các nguỏn tải liệu, các kiến thức đã học đền việc tự thu thập các thông tin liên quan vả liên hệ thực tế tại đơn vị công tác. Các số liêu, kết quả nêu trong luận văn lả trung thực và chưa từng được ai công.

bổ trong bắt kỳ công trình nào khác. Tac gia luan van xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc Tác giả luận văn xi chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Học viên thực hiện luận văn Võ Tư Duy “——— Học Viên: Võ Tư Duy a Luận văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật GVHD: Nguyễn Hữu Đức DANH MUC CAC BANG Bang 1: clinics - Bệnh Viện/Phòng Khám. Bang2: pharmacy ~ Nhà Thuốc.

s2 222222 222222222556 sec Bảng 3: patient ~ Bệnh Nhân. Bang 4: drug - Thuốc. Bảng 5: prescription ~ Đơn Thuốc. Bảng 6: prescriptiondrug — Thuốc trong đơn Bang 7: phannacydrug - Thuốc đã được nhà thuốc đăng ký PSs ee Bang 8: drugcategory —Nh6m thuốc.

Bang 9: drugunit — Don vi/Dong gói thuốc. Bảng 10: patientallergy - Thuốc bệnh nhân dị mg. Bảng 11: acestatus — Trạng thái bênh viện/nhả thuốc. Bang 12: user - người dùng hệ thống SurescriptVN.

3gxisi401i0616 6090 Bang 13: user ~ người dùng hệ thông Bênh Viện Vinmec. 101 Bang 14: doctor — Bac Si „102 Bang 15: user —ngudi ding hệ thống Nhà Thuốc Linh Đan.103 Đảng 16: pharmaeist— Dược Sĩ 104 Học Viên: Võ Tư Duy 9 Luận văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật GVHD: Nguyễn Hữu Đức LỜI CAM ĐOAN Tác giả luận văn xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả luận văn đúc kết từ quá trình nghiên cứu, tập hợp các nguỏn tải liệu, các kiến thức đã học đền việc tự thu thập các thông tin liên quan vả liên hệ thực tế tại đơn vị công tác. Các số liêu, kết quả nêu trong luận văn lả trung thực và chưa từng được ai công. bổ trong bắt kỳ công trình nào khác.

Tac gia luan van xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc Tác giả luận văn xi chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Học viên thực hiện luận văn Võ Tư Duy “——— Học Viên: Võ Tư Duy a Luận văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật GVHD: Nguyễn Hữu Đức UC3I —In đơn thuốc 67 UC32 - Tra cửu thuốc.68 UC33 — Cap nhật thông tin thuốc. en = 68 UC34~ Dược sĩ đăng xuất. a 69 CHUONG IV; THIET KE HE THONG DON THUOC ĐIỆN TU SURESCRIPTVN .70 2a Thiết kế kiến trúc Website SurescriptVN - 5 2.

Thiết kể kiến trúc SurescriptVN APIs. so - Tịnh HH 000 000100010 rue Các API Contoller. cast Hh nh 81 2.3 Thiet ke database. = ; 90 Sơ đồ mói quan hệ giữa các bane, ee aaah naa OHARA 90 Thiết kế từng bảng dữ liệu cụ thẻ.4 Xây dựng cơ chế kiêm tra thuốc tốt 8 B8 : saualP) Thiét ké Website Bénh Vién Vinmec.1 Thiết kế kiến trúc .2 Thiết kế database Mỗi quan hệ giữa các bảng.

Thiết kế từng bảng dữ liệu cụ thể. Thiết kế IVebsite Nhà Thuốc Linh Đan. * 4,1 Thiết kẻ kiến trúc.2 Thiết ké database Mỗi quan hệ giữa các bảng. se Thiết kẻ từng bảng dữ liệu cụ thẻ.

a CHUONG V: THU'NGHIEM HE THONG VA DANH GIA Mở Chương. Môi trường thử ngi 2. Chương Trình Thứ Nghiệm. Hệ Thông SurescriptVN 2.

UC07 - Đăng ký Bệnh Viện. ae UCO8 - Dang ky Nha Thude H 107 'UC09 — Xem thông tin don thuốc ñ # peas OD UC12 - Thêm thuốc vảo hệ thông. UCI13 — Sửa thông tin Thuồc. Học Viên: Võ Tư Duy 3 Luận văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật GVHD: Nguyễn Hữu Đức DANH MỤC CÁC TỪ TIENG ANH, TU VIET TAT Tar Viet Tat Giai Nghia Access Key Mã truy cập hệ thông.

‘Active Hoạt đông API ‘Application Programming Interface: Giao điện lập trình ứng dung Button Nut bam Checkbox. Mot 6 nhỏ mả người dùng có thê đánh dâu hoặc bỏ đánh dâu. Client Khách hàng, người sử dụng dịch vw/API CMND Chứng mình nhân dân CNTT Công nghệ thông tin Database Cơ sở dữ liệu Dialog Một bảng chứa nhiều phân tử để người dùng nhập dữ liệu hoặc chọn đữ liệu có sẵn GPKD Giây Phép Kinh Doanh GUI Graphical User Interface: Giao diện đồ hoạ người dùng. Hyperlink Đường dân đên một trang web rs Microsoft Internet Information Services dung dé trién khai các ửng dụng web.

Input Phân tử để người đùng nhập đữ liệu vào JSON JavaScript Object Notation — Một kiêu đữ liệu đùng để trao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ