Đối Chiếu Kết Quả Tế Bào Học và Giải Phẫu Bệnh trong Chẩn Đoán Bướu Tuyến Nước Bọt

Đối chiếu kết quả tế bào học theo hệ thống Milan và giải phẫu bệnh trong chẩn đoán bướu tuyến nước bọt mang lại thông tin quan trọng cho bác sĩ.

2021

110
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giải phẫu học tuyến nước bọt

1.2. Mô học tuyến nước bọt

1.3. Giải phẫu bệnh bướu tuyến nước bọt thường gặp

1.4. Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ

1.5. Tế bào học tuyến nước bọt và Hệ thống phân loại Milan

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3. Đối tượng nghiên cứu

2.4. Cỡ mẫu của nghiên cứu

2.5. Biến số nghiên cứu

2.6. Phương pháp thu thập số liệu và công cụ thu thập số liệu

2.7. Quy trình nghiên cứu

2.8. Phương pháp phân tích số liệu

2.9. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung, tính chất lành ác của bướu

3.2. Phân nhóm tế bào học theo hệ thống Milan

3.3. Đặc điểm tế bào học

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung và tính chất lành ác của bướu

4.2. Phân nhóm chẩn đoán theo Hệ thống Milan. Đặc điểm tế bào học bướu tuyến nước bọt

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu có tiêu đề "Đối Chiếu Kết Quả Tế Bào Học và Giải Phẫu Bệnh trong Chẩn Đoán Bướu Tuyến Nước Bọt" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự tương quan giữa kết quả tế bào học và giải phẫu bệnh trong việc chẩn đoán các khối u tuyến nước bọt. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp hai phương pháp này để nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán, từ đó giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị hiệu quả hơn. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về quy trình chẩn đoán, các yếu tố cần xem xét và lợi ích của việc áp dụng phương pháp này trong thực tiễn lâm sàng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu chẩn đoán và điều trị phẫu thuật u tuyến nước bọt mang tai, nơi cung cấp cái nhìn sâu hơn về các phương pháp điều trị phẫu thuật. Ngoài ra, tài liệu 1391 nghiên cứu độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh đoạn ngoài sọ bằng siêu âm doppler trên bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát tại bv đa khoa tp cần t cũng có thể mang lại những thông tin bổ ích liên quan đến các phương pháp chẩn đoán hình ảnh trong y học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến chẩn đoán và điều trị trong lĩnh vực y tế.

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ----------------- PHẠM TRỌNG NGUYỄN ĐỐI CHIẾU KẾT QUẢ TẾ BÀO HỌC THEO HỆ THỐNG MILAN VÀ GIẢI PHẪU BỆNH TRONG CHẨN ĐOÁN BƢỚU TUYẾN NƢỚC BỌT LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021 . BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ----------------- PHẠM TRỌNG NGUYỄN ĐỐI CHIẾU KẾT QUẢ TẾ BÀO HỌC THEO HỆ THỐNG MILAN VÀ GIẢI PHẪU BỆNH TRONG CHẨN ĐOÁN BƢỚU TUYẾN NƢỚC BỌT NGÀNH: KHOA HỌC Y SINH (GIẢI PHẪU BỆNH) MÃ SỐ: 8720101 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGÔ QUỐC ĐẠT TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021 . LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả trong luận văn này đều hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả luận văn Phạm Trọng Nguyễn . MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. iv BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT ANH .v DANH MỤC BẢNG . vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ . viii DANH MỤC HÌNH ẢNH . ix ĐẶT VẤN ĐỀ .1 Chƣơng 1 TỔNG QUAN . Giải phẫu học tuyến nƣớc bọt . Mô học tuyến nƣớc bọt . Giải phẫu bệnh bƣớu tuyến nƣớc bọt thƣờng gặp . Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ . Tế bào học tuyến nƣớc bọt và Hệ thống phân loại Milan .15 Chƣơng 2 ĐỐI TƢỢNG & PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Thiết kế nghiên cứu . Thời gian và địa điểm nghiên cứu . Đối tƣợng nghiên cứu . Cỡ mẫu của nghiên cứu . Biến số nghiên cứu . Phƣơng pháp thu thập số liệu và công cụ thu thập số liệu . Quy trình nghiên cứu . Phƣơng pháp phân tích số liệu . Đạo đức trong nghiên cứu .33 Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Đặc điểm chung, tính chất lành ác của bƣớu . Phân nhóm tế bào học theo hệ thống Milan . Đặc điểm tế bào học .38 Chƣơng 4 BÀN LUẬN . Đặc điểm chung và tính chất lành ác của bƣớu . Phân nhóm chẩn đoán theo Hệ thống Milan. Đặc điểm tế bào học bƣớu tuyến nƣớc bọt .81 TÀI LIỆU THAM KHẢO . DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt FNA Fine needle aspiration Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ GPB Giải phẫu bệnh HE Hematoxylin & Eosin ROSE Rapid on site evaluation Đánh giá nhanh tại chỗ TNB Tuyến nƣớc bọt TCYTTG World Health Organization Tổ chức Y tế Thế giới . BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT ANH Thuật ngữ tiếng Việt Thuật ngữ tiếng Anh Bọc nhái Mucocele Bƣớu tuyến đa dạng Pleomorphic adenoma Bƣớu tuyến tế bào đáy Basal cell adenoma Bƣớu Warthin Warthin tumor Carcinôm biểu mô-cơ biểu mô Epithelial-myoepithelial carcinoma Carcinôm bọc dạng tuyến Adenoid cystic carcinoma Carcinôm chế tiết Secretory carcinoma Carcinôm cơ biểu mô Myoepithelial carcinoma Carcinôm kết hợp bƣớu tuyến đa dạng Carcinoma ex pleomorphic carcinoma Carcinôm lymphô biểu mô Lymphoepithelial carcinoma Carcinôm nhầy bì Mucoepidermoid carcinoma Carcinôm ống tuyến nƣớc bọt Salivary duct carcinoma Carcinôm tế bào túi tuyến Acinic cell carcinoma Carcinôm thần kinh nội tiết Neuroendocrine carcinoma Carcinôm tuyến đa dạng Polymorphous adenocarcinoma Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ Fine needle aspiration Dạng sàng Cribriform Đo tế bào dòng chảy Flow cytometry Độ mô học Histological grade Hồi âm Echo Khối tế bào Cell-block Không chẩn đoán Non-diagnostic Không đặc hiệu khác Not otherwise specific Không điển hình ý nghĩa không xác định Atypia of undetermined significance Không tân sinh Non-neoplastic Mô đệm sụn niêm Chondromyxoid stroma Nghi ngờ ác tính Suspicious for malignancy Nhân không điển hình Nuclei atypia Phồng bào Oncocyte Sinh thiết lõi kim Core biopsy . Tân sinh tuyến nƣớc bọt tiềm năng ác Salivary gland neoplasm of uncertain tính không xác định malignant potential Tế bào dạng biểu mô Epithelioid cell Tế bào dạng đáy Basaloid cell Tế bào dạng gai Squamoid cell Tế bào dạng tƣơng bào Plasmacytoid cell Tế bào hình thoi Spindle cell Tế bào sáng Clear cell Tế bào trung gian Intermediate cell Vi bọc Microcystic .i DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Hệ thống Milan: nhóm chẩn đoán, định nghĩa và ý nghĩa. Hệ thống Milan: nguy cơ ác tính và đề nghị quản lý lâm sàng . Hình thái, chẩn đoán phân biệt của nhóm phụ tân sinh tế bào dạng đáy. Hình thái, chẩn đoán phân biệt của nhóm phụ tân sinh phồng bào/dạng phồng bào . Vị trí và tính đối xứng của bƣớu trong nghiên cứu . Liên quan giữa giới tính và tính chất lành ác của bƣớu . Liên quan giữa tuổi và tính chất lành ác của bƣớu . Liên quan giữa vị trí và tính chất lành ác của bƣớu . Liên quan giữa kích thƣớc trên siêu âm tính chất lành ác của bƣớu . Phân nhóm chẩn đoán theo Hệ thống Milan và kết quả mô bệnh học . Kết quả mô bệnh học của phết tế bào học nhóm I. Kết quả mô bệnh học của phết tế bào học nhóm III . Kết quả mô bệnh học của phết tế bào học nhóm IVA . Các nhóm phụ của nhóm IVB . Nhóm phụ tân sinh tế bào dạng đáy . Nhóm phụ tân sinh phồng bào/dạng phồng bào . Kết quả mô bệnh học của nhóm V và nhóm VI . Đặc điểm mô đệm, nền phết của bƣớu tuyến đa dạng . Đặc điểm mô đệm, nền phết và đặc điểm nhân của bƣớu Warthin . Đặc điểm nhân của phết carcinôm nhầy bì . Đặc điểm tế bào học của carcinôm tế bào túi tuyến . Đặc điểm tế bào học các loại bƣớu ác tính khác . Đặc điểm giới tính và độ tuổi của các nghiên cứu . Tỷ lệ tân sinh và phân nhóm chẩn đoán của các nghiên cứu. So sánh tỷ lệ phân bố và tỷ lệ ác tính của nhóm I . So sánh tỷ lệ phân bố và tỷ lệ ác tính của nhóm IVB . So sánh tỷ lệ phân bố và tỷ lệ ác tính của nhóm V và VI . Các đặc điểm hình thái tế bào học và tính chất ác tính của bƣớu . Tỷ lệ phân bố của bƣớu tuyến đa dạng trong các nghiên cứu . Tỷ lệ phân bố của bƣớu Warthin trong các nghiên cứu . ii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Phân bố tuổi và giới tính của nhóm nghiên cứu . Tỷ lệ bƣớu ác tính của nghiên cứu . Các đặc điểm tế bào học của mô đệm, nền phết và đặc điểm nhân liên quan đến tỷ lệ ác tính . Hình thái tế bào học của bƣớu tuyến đa dạng . Hình thái tế bào học của bƣớu Warthin . Phân nhóm Milan của các bƣớu ác tính . Các đặc điểm hình thái tế bào học của carcinôm nhầy bì . Tiếp cận chẩn đoán tế bào học tuyến nƣớc bọt theo Hệ thống Milan . DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Vị trí các tuyến nƣớc bọt chính . Mô học tuyến mang tai . Mô học bƣớu tuyến đa dạng . Mô học bƣớu Warthin . Mô học bƣớu tuyến tế bào đáy . Mô học carcinôm nhầy bì. Mô học carcinôm bọc dạng tuyến . Mô học carcinôm tế bào túi tuyến . Mô học carcinôm tuyến đa dạng . Dụng cụ Cameco Syringe Pistol . Quy trình nhuộm Papanicolaou. Nhóm không điển hình ý nghĩa không xác định . Tế bào học bƣớu tuyến đa dạng . Tế bào học bƣớu Warthin. Tế bào học carcinôm tế bào túi tuyến . Tế bào học carcinôm chế tiết . Tế bào học carcinôm ống tuyến nƣớc bọt . Tế bào học carcinôm nhầy bì độ thấp . Tế bào học carcinôm nhầy bì độ cao. Tế bào học carcinôm bọc dạng tuyến. Tế bào học carcinôm cơ biểu mô . Các đặc điểm hình thái tế bào học của tiêu bản bƣớu tuyến nƣớc bọt . Các dạng mô đệm/nền phết trong tế bào học tuyến nƣớc bọt . Nhóm III: Không điển hình ý nghĩa không xác định (phân biệt viêm/lymphôm) . Nhóm IVB: Tân sinh tế bào dạng đáy không mô đệm (bƣớu tuyến tế bào đáy) . Nhóm IVB: Tân sinh tế bào dạng đáy không có mô đệm (carcinôm tuyến tế bào đáy) . Nhóm IVB: Tân sinh với đặc điểm tế bào sáng . Nhóm IVB: Tân sinh có đặc điểm tế bào không điển hình . Nhóm V: Nghi ngờ ác tính (nghĩ carcinôm bọc dạng tuyến). Phân bào trên phết tế bào và mô học tƣơng ứng . Bƣớu tuyến đa dạng có chuyển sản phồng bào . Tế bào học bƣớu Warthin với tế bào không điển hình. Tế bào học bƣớu Warthin với vùng giống mô đệm sợi niêm . Carcinôm nhầy bì độ cao . Carcinôm tế bào túi tuyến (tế bào dạng biểu mô) . Carcinôm bọc dạng tuyến . Carcinôm ống tuyến nƣớc bọt . ĐẶT VẤN ĐỀ Trong các bệnh lý vùng đầu cổ thì bƣớu tuyến nƣớc bọt (TNB) thƣờng ít gặp, chiếm khoảng 6% trên tổng các trƣờng hợp bƣớu và 0,3% tất cả các bƣớu ác tính ở Hoa Kỳ [11]. Tại Việt Nam, theo thống kê của Bệnh viện Ung bƣớu Thành phố Hồ Chí Minh thì ung thƣ TNB chiếm 0,88% các trƣờng hợp ở nam và 0,71% ở nữ [3]. Hiện nay trên thế giới, chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA) đã đƣợc chấp nhận là công cụ chẩn đoán bƣớc đầu cho các tổn thƣơng tuyến nƣớc bọt nhờ vào ƣu điểm nhanh chóng, ít xâm lấn, chính xác trong phân biệt các bệnh lý tuyến nƣớc bọt cũng nhƣ hiệu quả về chi phí. Việt Nam cũng không ngoại lệ, phƣơng pháp này cũng nhanh chóng đƣợc áp dụng tại nhiều bệnh viện, cơ sở y tế qua đó đem lại nhiều lợi ích [3]. Các nghiên cứu tổng hợp cho thấy phƣơng pháp xét nghiệm này có độ nhạy khoảng 60-97% và độ đặc hiệu khoảng 81-95% [11],[22]. Khi dùng tế bào học để phân biệt từng loại bƣớu TNB riêng biệt thì độ chính xác của phƣơng pháp này lại dao động từ 48-94% [18]. Theo các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc, tỷ lệ tƣơng hợp tế bào học-giải phẫu bệnh (GPB) chỉ đạt 28,6-62,0% [6],[44]. Điều này chứng tỏ chẩn đoán tế bào học TNB không hề dễ dàng do bƣớu ở cơ quan này có phổ mô bệnh học rộng, hình thái học lại chồng lấp giữa các bƣớu lành tính và bƣớu ác tính độ thấp, thậm chí trong cùng một loại bƣớu vẫn có sự đa dạng và không đồng nhất gây nhiều thử thách trong đánh giá khả năng ác tính và mức độ tƣơng ứng hình thái tế bào học với mô bệnh học [25],[26],[42]. Vào năm 2015, một nhóm 47 thành viên gồm các nhà tế bào học, ngoại khoa đầu mặt cổ đã đƣa ra Hệ thống Milan cho báo cáo kết quả tế bào học sau khi nhận thấy sự cần thiết của một hệ thống thuật ngữ nhằm giải quyết các khó khăn trong chẩn đoán tế bào học TNB. Hệ thống này dựa trên các mô hình đã đƣợc áp dụng thành công ở những cơ quan khác nhƣ tuyến giáp, cổ tử cung, v.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ