Tổng quan luận án
Vấn đề phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) giữ vị trí then chốt trong cấu trúc kinh tế của các quốc gia. Tại Việt Nam, theo số liệu từ "Tổng điều tra kinh tế năm 2017" của Tổng cục Thống kê, cả nước có 507,86 nghìn DNVVN đang hoạt động, tăng 52,1% so với thời điểm ngày 01/01/2012, chiếm tỷ trọng 98,1% tổng số doanh nghiệp và thu hút 44,5% lực lượng lao động xã hội. Khối doanh nghiệp này đóng góp khoảng 40% GDP cho nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, thực trạng DNVVN tại Việt Nam bộc lộ đặc điểm "tuy đông nhưng không mạnh", phản ánh qua năng lực cạnh tranh thấp, công nghệ lạc hậu, tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên sâu hạn chế, quy mô vốn nhỏ và khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng thấp hơn nhiều so với các doanh nghiệp lớn. Bên cạnh đó là rào cản từ nhận thức bất bình đẳng, cơ chế quan liêu và tình trạng thiếu minh bạch.
Nhằm tìm kiếm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho khối DNVVN trong nước, tác giả lựa chọn nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn từ Cộng hòa Liên bang Đức. Tại Đức, khối DNVVN (Mittelstand) chiếm trên 99% tổng số doanh nghiệp, sử dụng khoảng 60% lực lượng lao động, đóng góp khoảng 52% tổng GDP và giữ vai trò xương sống trong việc duy trì ổn định kinh tế - xã hội. Đặc thù của Mittelstand là phần lớn thuộc sở hữu gia đình (hoặc gia đình nắm giữ trên 50% vốn), chuyên sâu vào một nhóm sản phẩm ngách, xây dựng văn hóa gắn kết và nhận được sự hậu thuẫn mạnh mẽ từ hệ thống chính sách của Chính phủ Đức (thông qua Bộ Kinh tế, hệ thống ngân hàng hỗ trợ). Trước bối cảnh Liên minh châu Âu có những điều chỉnh chính sách và tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, việc nghiên cứu toàn diện sự phát triển của DNVVN Đức là cơ sở để rút ra bài học cho Việt Nam. Đề tài luận án được xác định là: "Sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế Đức những năm gần đây", thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế.
Mục đích nghiên cứu của luận án là hệ thống hóa cơ sở lý luận về sự phát triển của DNVVN, phân tích và đánh giá thực trạng phát triển của khối DNVVN trong nền kinh tế Đức từ đầu những năm 2000 đến nay; chỉ ra các ưu điểm, hạn chế, bài học kinh nghiệm và đề xuất các khuyến nghị chính sách cho Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án gồm 3 nội dung:
- Thứ nhất, làm rõ cơ sở lý luận về sự phát triển của DNVVN nói chung;
- Thứ hai, phân tích thực trạng sự phát triển của DNVVN trong nền kinh tế Đức (thông qua phân tích bối cảnh nền kinh tế qua từng mốc giai đoạn, các nhân tố tác động và vai trò của DNVVN trong ổn định, tăng trưởng kinh tế Đức); đánh giá các ưu điểm, mặt tồn tại và đúc kết các bài học kinh nghiệm;
- Thứ ba, so sánh sự phát triển của DNVVN trong nền kinh tế giữa Đức và Việt Nam, từ đó đề xuất các khuyến nghị chính sách cho Việt Nam trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển của DNVVN trong nền kinh tế Đức và sự phát triển của DNVVN ở Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Luận án tập trung đi sâu vào nền kinh tế Cộng hòa Liên bang Đức, đồng thời có sự đối chiếu, liên hệ thực tiễn với nền kinh tế Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Luận án phân tích sâu giai đoạn từ đầu những năm 2000 trở lại đây, được phân chia thành 3 mốc: (1) Từ đầu những năm 2000 đến trước cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (giai đoạn Đức đối mặt với khủng hoảng lao động dưới thời Thủ tướng Gerhard Schröder, tỷ lệ thất nghiệp tăng); (2) Giai đoạn diễn ra cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới; (3) Giai đoạn phục hồi và chịu tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0. Ngoài ra, luận án khái quát bối cảnh phát triển của DNVVN Đức trước năm 2000 và tiến trình phát triển DNVVN tại Việt Nam từ sau công cuộc Đổi mới năm 1986.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án điểm lại hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm chủ đề chính:
Nhóm 1: Các công trình nghiên cứu về khuôn khổ lý thuyết và định nghĩa DNVVN.
Về mặt định tính, Stokes và Wilson (2010) cho rằng DNVVN có cấu trúc đơn giản, ít đầu mối quản lý. Báo cáo của Bolton (1971) đưa ra 3 tiêu chí: quản lý trực tiếp bởi chủ sở hữu, thị phần nhỏ và có tính độc lập cao. Yon và Evans (2011) tổng hợp các tiêu chuẩn định tính gồm đặc điểm quản trị, bằng cấp nhân viên, vị trí cạnh tranh, mối quan hệ khách hàng, năng lực R&D và tài chính. Về mặt định lượng, Khrystyna Kushnir, Melina Laura Mirmulstein và Rita Ramalho (2010, World Bank) tổng hợp tiêu chí phân loại từ 120 nền kinh tế. Báo cáo trên tạp chí Theoretical and Applied Economics (2013) nhận định sự thiếu đồng thuận quốc tế về định nghĩa chuẩn. Các báo cáo của OECD (2001, 2005) và Eurostat (2011) quy định tiêu chuẩn định lượng tại EU (dưới 250 lao động, doanh thu ≤ 50 triệu euro). Riêng tại Đức, Nils Dahne chỉ ra Mittelstand được xác định với ngưỡng dưới 500 lao động và doanh thu ≤ 50 triệu euro. Tại Việt Nam, hệ thống văn bản pháp quy thể hiện qua Nghị định 90/2001/NĐ-CP, Nghị định 56/2009/NĐ-CP và Nghị định 39/2018/NĐ-CP đã chuẩn hóa các tiêu chí phân loại theo lao động tham gia BHXH, nguồn vốn và doanh thu theo từng ngành.
Nhóm 2: Các công trình nghiên cứu về vai trò của DNVVN.
Albert Over và Jurgen Henkel (2013, Sequa gGmbH) khẳng định DNVVN chiếm 99% doanh nghiệp và 80% lao động thường xuyên tại Đức, nhấn mạnh vai trò của các tổ chức thành viên doanh nghiệp (BMOs). Báo cáo của WTO (2017) ghi nhận DNVVN tạo ra 2/3 việc làm xã hội, đóng góp 35% GDP tại các nước đang phát triển và 50% GDP tại các nước phát triển. Báo cáo của Bộ Kinh tế và Năng lượng Đức (2017) chỉ ra DNVVN đóng góp 35% doanh thu và gần 55% GDP Đức, thúc đẩy chỉ số việc làm của ngân hàng KfW tăng từ 12,2 điểm (2016) lên 21,6 điểm (2017). Tại Việt Nam, Nguyễn Đình Hương (2002), Lương Văn Khôi (2003) và Nguyễn Thúy Quỳnh đã phân tích vai trò của DNVVN đối với tăng trưởng, việc làm và mối quan hệ bổ trợ với các doanh nghiệp lớn.
Nhóm 3: Các công trình về nhân tố tác động và chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
Nghiên cứu của Robert K. Gruenwald (2014) đánh giá hiệu quả các chính sách tài trợ của EU, OECD và KfW. Báo cáo của Bộ Kinh tế và Năng lượng Liên bang Đức (2016) công bố "Chương trình hành động vì tương lai của German Mittelstand" với 10 trọng tâm. Hansjörg Herr và Zeynep M. Nettekoven (2017), cùng báo cáo GIZ (2012) làm rõ các công cụ hỗ trợ của Đức (cho vay phi lợi nhuận, hệ thống đào tạo nghề kép, vai trò ngân hàng KfW, chính sách Mittelstand năm 1970 và Đạo luật Doanh nghiệp nhỏ của EU). Tại Việt Nam, Tô Thị Thùy Trang đề xuất 6 nhóm giải pháp; Trần Quang Tuyến và Vũ Văn Hưởng (2018) dùng dữ liệu mảng giai đoạn 2007-2015 chứng minh tác động tích cực của hỗ trợ chính phủ đến đổi mới sản phẩm; Phạm Xuân Giang (2009), Hội đồng Lý luận Trung ương (2017), Đặng Minh Đức (2003), Phạm Thái Hà (2018), Đinh Mạnh Tuấn (2013, 2018), Nguyễn Như Đến (2007), Trần Thị Thu Huyền (2016), Hoàng Xuân Trung (2016), Nguyễn Đức Minh nghiên cứu khuôn khổ hỗ trợ, trợ cấp nhà nước và tài chính công tại EU và Đức.
Nhóm 4: Các công trình về hạn chế và rào cản của DNVVN.
Jean-Marie Avezou (2015) chỉ ra khó khăn về tiếp cận vốn, rào cản gia nhập thị trường ngoài khối EU và sự quan liêu thể chế. Olaf Storbeck (Financial Times, 2018) cảnh báo "cuộc khủng hoảng thế hệ" tại Đức với hơn 840.000 chủ DNVVN sẽ nghỉ hưu trong vòng 5 năm nhưng thiếu người kế cận. Christian Schroder (2016, Friedrich-Ebert-Stiftung) phân tích thách thức thiếu chiến lược chuyển đổi số toàn diện của DNVVN Đức trong Cách mạng công nghiệp 4.0.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định:
- Thứ nhất, chưa có nhiều công trình hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận từ định nghĩa, phân loại, vai trò đến nhân tố tác động và tiêu chí đánh giá sự phát triển của DNVVN;
- Thứ hai, các nghiên cứu quốc tế và trong nước chủ yếu tiếp cận khối DNVVN tại Liên minh châu Âu nói chung, ít công trình mổ xẻ chuyên sâu thực trạng DNVVN tại Đức, đặc biệt là việc phân tích đồng thời cả ưu điểm lẫn các rào cản nội tại;
- Thứ ba, còn thiếu các công trình nghiên cứu chuyên biệt về sự phát triển của DNVVN Đức giai đoạn từ năm 2000 đến nay (gắn với các mốc chính sách của EU như Chiến lược Lisbon 2000, Chính sách DNVVN hiện đại 2005, Đạo luật Doanh nghiệp nhỏ 2008, khủng hoảng thế hệ lãnh đạo và Cách mạng công nghiệp 4.0) nhằm rút ra bài học so sánh trực tiếp cho Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên 4 nền tảng lý thuyết:
- Lý thuyết về sự phát triển doanh nghiệp của Edith Penrose (1959): Tiếp cận quá trình tăng trưởng của doanh nghiệp thông qua việc khai thác và phối hợp các nguồn lực nội tại. Hiệu quả sử dụng nguồn lực phụ thuộc vào kinh nghiệm, trình độ lao động và năng lực của đội ngũ quản lý. Khi quy mô phát triển đến một giới hạn, sự chuyển giao hoặc bổ sung đội ngũ quản lý mới là điều kiện bắt buộc để duy trì tăng trưởng.
- Lý thuyết nguồn lực doanh nghiệp (RBV) và Lý thuyết năng lực động (Dynamic Capabilities): Wernerfelt (1984), Barney (1991), Grant (1991), Rindova và Fombrun (1999) phân chia nguồn lực thành 4 nhóm hữu hình (tài chính, tổ chức, vật chất, công nghệ) và 3 nhóm vô hình (nhân lực, đổi mới, uy tín/danh tiếng). Nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững phải thỏa mãn tiêu chí VRIN (có giá trị, hiếm, khó thay thế, khó sao chép). Mở rộng sang môi trường biến động, Teece và cộng sự (1997), Ambrosini và Bowman (2009) xác lập 6 thành phần của năng lực động: năng lực nhận thức, tiếp thu, thích nghi, sáng tạo, kết nối và tích hợp.
- Mô hình phát triển 6 giai đoạn của Larry Greiner (1972, phát triển bởi Mella và Pellicelli): Mô tả vòng đời doanh nghiệp qua 6 giai đoạn gắn liền với 6 cuộc khủng hoảng chuyển giao: (1) Sáng tạo - Khủng hoảng lãnh đạo; (2) Định hướng - Khủng hoảng tự quản; (3) Ủy quyền - Khủng hoảng quản lý; (4) Phối hợp và giám sát - Khủng hoảng quan liêu; (5) Hợp tác - Khủng hoảng tăng trưởng; (6) Liên minh - Khủng hoảng danh tính.
- Chiến lược cạnh tranh phổ quát của Michael Porter (1985): Phân loại 3 chiến lược gồm Chi phí thấp (Cost leadership), Khác biệt hóa (Differentiation) và Tập trung (Focus - bao gồm Tập trung dựa trên chi phí thấp và Tập trung dựa trên khác biệt hóa). Chiến lược tập trung khác biệt hóa trong thị trường ngách được xác định là mô hình phù hợp với DNVVN.
Về khái niệm và phân loại DNVVN, luận án tổng hợp các tiêu chí định lượng chuẩn quốc tế:
Bảng 1: Tiêu chí định lượng xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa của IFC và MIGA (Nhóm Ngân hàng Thế giới)
| Loại doanh nghiệp |
Số lượng lao động (người) |
Tổng tài sản (USD) |
Doanh thu hàng năm (USD) |
Định mức khoản vay (USD) |
| Siêu nhỏ |
< 10 |
< 100.000 |
< 100.000 |
< 10.000 |
| Nhỏ |
10 - < 50 |
100.000 - < 3.000.000 |
100.000 - < 3.000.000 |
< 100.000 |
| Vừa |
50 - 300 |
3.000.000 - 15.000.000 |
3.000.000 - 15.000.000 |
< 1.000.000 (đến 2.000.000 USD tại một số quốc gia) |
Bảng 2: Xác định DNVVN theo tiêu chí định lượng của Liên minh châu Âu (Khuyến nghị 2003/361/EC)
| Phân loại doanh nghiệp |
Số lượng lao động (người) |
Doanh thu (Euro) |
Hoặc Tổng tài sản (Euro) |
| Vừa |
< 250 |
≤ 50 triệu |
≤ 43 triệu |
| Nhỏ |
< 50 |
≤ 10 triệu |
≤ 10 triệu |
| Siêu nhỏ |
< 10 |
≤ 2 triệu |
≤ 2 triệu |
Bảng 3: Tiêu chí xác định DNVVN tại Đức (Viện Nghiên cứu Doanh nghiệp vừa và nhỏ Đức - IfM)
| Phân loại doanh nghiệp |
Số lượng lao động (người) |
Doanh thu hàng năm (Euro) |
| Vừa |
< 500 |
≤ 50 triệu |
| Nhỏ |
< 50 |
≤ 10 triệu |
| Siêu nhỏ |
< 10 |
≤ 2 triệu |
Bảng 4: Đặc điểm so sánh DNVVN và Doanh nghiệp lớn (UNIDO, Yon và Evans 2011 tổng hợp)
| Tiêu chí |
Doanh nghiệp vừa và nhỏ |
Doanh nghiệp lớn |
| Quản lý |
Chủ sở hữu trực tiếp quản lý |
Phân chia lao động theo chức năng rõ ràng |
| Nhân sự |
Nhân viên thường không có bằng cấp cao |
Nhân viên thường có bằng cấp cao, qua đại học |
| Tổ chức |
Quan hệ trực tiếp, gần gũi |
Giao tiếp theo nghi thức, nội quy |
| Vị trí cạnh tranh |
Chưa định hình rõ ràng trên thị trường |
Định hình rõ ràng và mạnh |
| Khách hàng |
Mang tính thời điểm, không ổn định |
Dựa trên hợp đồng dài hạn, tính cam kết cao |
| Sản xuất |
Thâm dụng lao động |
Chuyên nghiệp hóa, quy mô lớn |
| R&D |
Chạy theo nhu cầu thị trường |
Định hướng và dẫn dắt thị trường |
| Tài chính |
Tự cấp tài chính bởi chủ sở hữu |
Cơ cấu sở hữu đa dạng, tiếp cận thị trường vốn |
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:
- Cách tiếp cận: Tiếp cận hệ thống (xem xét DNVVN từ bối cảnh tổng thể, đánh giá đa chiều các tác động kinh tế) và tiếp cận liên ngành (kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội).
- Phương pháp cụ thể: Phương pháp logic - lịch sử; phương pháp phân tích - tổng hợp; phương pháp so sánh đối chiếu; phương pháp thống kê và phân tích mô tả.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Ủy ban châu Âu (EC), Ngân hàng Thế giới (WB), Bộ Kinh tế và Năng lượng Đức, Bộ Lao động và Xã hội Đức, Viện Nghiên cứu DNVVN Đức (IfM), Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW); tại Việt Nam gồm Tổng cục Thống kê, VCCI, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM), Viện Nghiên cứu Châu Âu, Viện Kinh tế và Chính trị Thế giới. Dữ liệu được tổng hợp, dịch thuật và thống kê thành hệ thống bảng biểu, chỉ số.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến đề tài theo 4 nhóm nội dung: (1) Nhóm lý luận và khái niệm phân loại DNVVN (tiêu chuẩn định tính và định lượng); (2) Nhóm nghiên cứu về vai trò kinh tế - xã hội của DNVVN tại các nước phát triển, đang phát triển và đặc thù nước Đức; (3) Nhóm nghiên cứu về các nhân tố tác động và chính sách hỗ trợ của Nhà nước (các gói tài chính, thể chế pháp lý, cơ chế hỗ trợ của EU và Đức); (4) Nhóm nghiên cứu về các rào cản, khó khăn của DNVVN (vốn, chuyển giao lãnh đạo thế hệ, chuyển đổi số). Trên cơ sở đó, chương chỉ ra 3 khoảng trống nghiên cứu chính làm tiền đề cho luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận về sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 2 thiết lập khung lý thuyết cho toàn bộ công trình:
- Trình bày 4 lý thuyết cốt lõi: Lý thuyết phát triển doanh nghiệp dựa trên nguồn lực của Penrose (1959); Lý thuyết nguồn lực (RBV) và năng lực động (Dynamic Capabilities); Mô hình phát triển 6 giai đoạn và khủng hoảng chuyển giao của Larry Greiner; Ba chiến lược cạnh tranh phổ quát của Michael Porter.
- Phân tích trường phái định nghĩa DNVVN: Trường phái định tính (nguyên tắc cá nhân hóa, thống nhất giữa lãnh đạo và sở hữu theo Loecher, Bolton) và trường phái định lượng (tiêu chí của OECD, WB, EU, Đức và Việt Nam).
- Xác lập quan điểm riêng của luận án: Định nghĩa DNVVN cần kết hợp hài hòa cả yếu tố định tính (tính độc lập, điều hành cá nhân hóa, thị phần nhỏ) và yếu tố định lượng (lao động, tài sản, doanh thu) để bảo đảm phản ánh khách quan thực trạng kinh tế.
- So sánh các đặc điểm khác biệt căn bản giữa DNVVN và doanh nghiệp lớn theo khung phân tích của UNIDO, Yon và Evans (2011).
Chương 3: Thực trạng sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế Đức những năm gần đây
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng DNVVN tại Đức:
- Phân tích tiến trình phát triển theo 3 mốc thời gian: (1) Đầu thập niên 2000 đến trước khủng hoảng 2008 (thời kỳ cải cách thị trường lao động dưới thời Thủ tướng Gerhard Schröder); (2) Giai đoạn chịu tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu; (3) Giai đoạn phục hồi và thích ứng với Cách mạng công nghiệp 4.0.
- Khẳng định vai trò xương sống của Mittelstand: chiếm trên 99% tổng số doanh nghiệp, tạo 60% việc làm, đóng góp 52% GDP, tham gia mạnh mẽ vào xuất khẩu và đóng góp 35% tổng doanh thu doanh nghiệp toàn quốc.
- Phân tích các nhân tố thúc đẩy: Hệ thống đào tạo nghề kép, vai trò của các tổ chức BMOs, sự hỗ trợ tài chính từ ngân hàng KfW và các chính sách hành động từ Bộ Kinh tế và Năng lượng Đức.
- Chỉ ra các vấn đề tồn tại và rào cản: Nguy cơ thiếu hụt thế hệ kế cận (hơn 840.000 chủ doanh nghiệp bước vào độ tuổi nghỉ hưu) và sự chậm trễ trong xây dựng chiến lược chuyển đổi số toàn diện theo tiêu chuẩn Công nghiệp 4.0 so với các tập đoàn quy mô lớn.
Chương 4: Thực trạng phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế Việt Nam và một số khuyến nghị chính sách
Chương 4 liên hệ và so sánh với thực tiễn Việt Nam:
- Khái quát quá trình phát triển DNVVN tại Việt Nam từ Đổi mới 1986 đến nay.
- Phân tích các chỉ số thực trạng: 507,86 nghìn doanh nghiệp hoạt động (năm 2017), chiếm 98,1% tổng số doanh nghiệp, giải quyết 44,5% lao động, đóng góp 40% GDP. Đánh giá các điểm nghẽn về công nghệ, vốn tự có nhỏ, năng lực quản trị, khó khăn tiếp cận tín dụng và thủ tục hành chính.
- So sánh các điểm tương đồng và khác biệt giữa DNVVN Đức và DNVVN Việt Nam về quy mô, năng lực nghiên cứu phát triển, văn hóa doanh nghiệp và mức độ hỗ trợ thể chế.
- Đề xuất các khuyến nghị chính sách cho Việt Nam: Hoàn thiện môi trường pháp lý theo Luật Hỗ trợ DNVVN; thiết lập các định chế tài chính và bảo lãnh tín dụng chuyên biệt; đổi mới hệ thống đào tạo nghề gắn với nhu cầu doanh nghiệp; khuyến khích liên kết cụm ngành và hỗ trợ chuyển giao công nghệ, số hóa sản xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về sự phát triển của DNVVN trong nền kinh tế quốc dân. Phân tích sự khác biệt về định nghĩa DNVVN giữa các tổ chức quốc tế (WB, OECD, EU) và các quốc gia (Đức, Việt Nam).
- Đưa ra quan điểm riêng của luận án về khái niệm DNVVN dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các tiêu chuẩn định tính (nguyên tắc cá nhân hóa, tính độc lập, cấu trúc tổ chức) và tiêu chuẩn định lượng (lao động, doanh thu, tài sản).
- Xác lập khung tiêu chí đánh giá và làm rõ các nhân tố tác động đến sự phát triển của DNVVN trong môi trường kinh tế biến động.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Phân tích toàn diện thực trạng phát triển của khối DNVVN tại Cộng hòa Liên bang Đức từ năm 2000 đến nay qua từng mốc giai đoạn kinh tế cụ thể, làm rõ vai trò trụ cột của Mittelstand đối với sự ổn định GDP và thị trường lao động Đức.
- Chỉ ra các ưu điểm nổi bật (văn hóa sở hữu gia đình, chuyên môn hóa sản phẩm ngách, hệ thống đào tạo kép) đồng thời nhận diện các điểm nghẽn thực tế của DNVVN Đức (khủng hoảng chuyển giao thế hệ lãnh đạo, thách thức thích ứng Công nghiệp 4.0).
- Thực hiện so sánh đối chiếu giữa mô hình DNVVN của Đức và Việt Nam, từ đó đúc kết các bài học kinh nghiệm và đề xuất hệ thống khuyến nghị chính sách nhằm tháo gỡ rào cản về vốn, công nghệ, nhân lực và thể chế cho DNVVN tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm tập trung vào nền kinh tế Đức và đối chiếu với Việt Nam, chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp được công bố bởi các cơ quan quản lý và viện nghiên cứu chuyên ngành.
- Khung thời gian phân tích trọng tâm từ năm 2000 đến giai đoạn tác động đầu của Cách mạng công nghiệp 4.0, chưa bao quát các biến động kinh tế toàn cầu phát sinh sau thời điểm hoàn thành nghiên cứu.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi và lượng hóa tác động của các chính sách chuyển đổi số quốc gia đến năng lực thích ứng của DNVVN trong bối cảnh công nghệ mới.
- Mở rộng các nghiên cứu thực nghiệm định lượng về hiệu quả của các công cụ hỗ trợ tài chính và chương trình đào tạo nghề đối với năng suất lao động của khối DNVVN tại các thị trường mới nổi.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh, Kinh tế học phát triển trong việc sử dụng khung lý thuyết về nguồn lực (RBV), mô hình Greiner, chiến lược cạnh tranh Porter và phương pháp phân loại DNVVN.
- Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, các cơ quan quản lý nhà nước trong việc nghiên cứu mô hình chính sách Mittelstand của Đức (chính sách đào tạo nghề kép, vai trò ngân hàng KfW, tổ chức BMOs) để áp dụng vào thực thi Luật Hỗ trợ DNVVN tại Việt Nam.
- Các hiệp hội doanh nghiệp (VCCI, hiệp hội ngành hàng) và lãnh đạo DNVVN trong việc tham khảo chiến lược thị trường ngách và phương thức xây dựng năng lực động.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đưa ra quan điểm như thế nào về việc xác định khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ?
Luận án kết luận không thể tồn tại một định nghĩa định lượng chung áp dụng cho toàn cầu do sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế giữa các quốc gia. Luận án đề xuất khái niệm kết hợp: DNVVN là doanh nghiệp có tính độc lập, vận hành theo nguyên tắc cá nhân hóa, cấu trúc đơn giản, thị phần tương đối nhỏ; đồng thời thỏa mãn các tiêu chí định lượng về lao động, tài sản và doanh thu được quy định cụ thể theo điều kiện của từng quốc gia.
2. Tiêu chí xác định DNVVN (Mittelstand) tại Đức có điểm gì khác biệt so với tiêu chuẩn chung của Liên minh châu Âu (EU)?
Trong khi EU (Khuyến nghị 2003/361/EC) quy định mức trần lao động của doanh nghiệp vừa là dưới 250 người, doanh thu ≤ 50 triệu euro hoặc tổng tài sản ≤ 43 triệu euro; thì tại Đức (theo IfM), ngưỡng lao động được nâng lên dưới 500 người và doanh thu hàng năm đạt mức ≤ 50 triệu euro.
3. Khối DNVVN tại Đức giữ vai trò gì và đang đối mặt với những thách thức chính nào?
Mittelstand đóng góp khoảng 52% GDP, chiếm hơn 99% tổng số doanh nghiệp và sử dụng khoảng 60% lao động tại Đức. Thách thức lớn nhất mà khối này đối mặt là "cuộc khủng hoảng thế hệ" (khoảng 840.000 chủ doanh nghiệp nghỉ hưu trong vòng 5 năm nhưng thiếu người kế cận) và sự chậm trễ trong việc triển khai chiến lược toàn diện cho Cách mạng công nghiệp 4.0 so với các tập đoàn lớn.
4. Thực trạng DNVVN tại Việt Nam được phản ánh qua các chỉ số cụ thể nào trong luận án?
Theo kết quả Tổng điều tra kinh tế năm 2017, Việt Nam có 507,86 nghìn DNVVN hoạt động (tăng 52,1% so với đầu năm 2012), chiếm 98,1% tổng số doanh nghiệp, sử dụng 44,5% lao động xã hội và đóng góp khoảng 40% GDP.
5. Các lý thuyết kinh tế và quản trị chính nào được luận án sử dụng?
Luận án sử dụng 4 lý thuyết: Lý thuyết phát triển doanh nghiệp của Edith Penrose (1959); Lý thuyết nguồn lực (RBV) và năng lực động (Dynamic Capabilities); Mô hình phát triển 6 giai đoạn của Larry Greiner (1972); và Lý thuyết chiến lược cạnh tranh phổ quát của Michael Porter (1985).
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế Đức những năm gần đây" đã hệ thống hóa các lý thuyết cốt lõi về phát triển DNVVN và làm rõ các tiêu chí phân loại quốc tế. Bằng việc phân tích chuyên sâu mô hình Mittelstand của Đức từ năm 2000 đến nay, công trình đã chứng minh vai trò trụ cột của khối doanh nghiệp này, đồng thời nhận diện các thách thức về thế hệ lãnh đạo và chuyển đổi số. Trên cơ sở đối chiếu với thực trạng DNVVN tại Việt Nam, luận án đã đề xuất các nhóm khuyến nghị chính sách về thể chế, vốn, công nghệ và nguồn nhân lực có giá trị tham khảo cho quá trình phát triển kinh tế trong nước.