Cải Thiện Môi Trường Kinh Doanh Cho Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Hà Tĩnh

Cải thiện môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Hà Tĩnh, thúc đẩy phát triển bền vững và tăng cường cạnh tranh.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2015

130
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phát triển kinh tế - xã hội

1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.2.1. Quan niệm về môi trường kinh doanh

1.2.2. Cấu trúc về môi trường kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình cải thiện môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.3. Sự cần thiết khách quan cần cải thiện môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3. KINH NGHIỆM CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở MỘT SỐ TỈNH

1.3.1. Tổng quan kinh nghiệm

1.3.2. Những bài học kinh nghiệm về cải thiện môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể áp dụng cho tỉnh Hà Tĩnh

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở TỈNH HÀ TĨNH

2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DNNVV Ở TỈNH HÀ TĨNH

2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở tỉnh Hà Tĩnh

2.1.2. Đặc điểm môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Hà Tĩnh

2.2. TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở TỈNH HÀ TĨNH

2.2.1. Về kinh tế - xã hội

2.2.2. Luật pháp và các chính sách về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa được vận dụng vào Hà Tĩnh

2.2.3. Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật

2.2.4. Chất lượng nguồn nhân lực

2.2.5. Hoạt động của Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở TỈNH HÀ TĨNH

2.3.1. Những thành tựu đạt được

2.3.2. Những hạn chế

2.3.3. Nguyên nhân những hạn chế

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở TỈNH HÀ TĨNH

3.1. PHƯƠNG HƯỚNG CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở TỈNH HÀ TĨNH

3.1.1. Những căn cứ để xác định phương hướng

3.1.2. Định hướng cải thiện môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Hà Tĩnh

3.2. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

3.2.1. Nhóm giải pháp thuộc về Nhà nước

3.2.2. Nhóm giải pháp thuộc về các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Hà Tĩnh

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Môi Trường Kinh Doanh Cho DNNVV Hà Tĩnh

Môi trường kinh doanh đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Hà Tĩnh. Đây là tổng hòa các yếu tố kinh tế, chính trị, pháp luật, xã hội, công nghệ, và tự nhiên, tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Một môi trường kinh doanh thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho DNNVV phát triển, tăng trưởng, và đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Ngược lại, một môi trường kinh doanh nhiều rào cản sẽ kìm hãm sự phát triển của DNNVV, làm giảm sức cạnh tranh và hiệu quả hoạt động. Theo nghiên cứu, môi trường kinh doanh là cơ sở quyết định đến kết quả phát triển cả về số lượng và chất lượng của DNNVV trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của DNNVV tại Hà Tĩnh

DNNVV tại Hà Tĩnh được định nghĩa theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa dựa trên tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm. Đặc điểm của DNNVV là dễ dàng khởi sự, bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng động, nhạy bén với thay đổi của thị trường. Tuy nhiên, quy mô nhỏ, vốn ít, khả năng quản lý hạn chế, trình độ lao động thấp là những thách thức lớn. Các DNNVV thường sử dụng chính diện tích đất riêng của mình làm trụ sở. Khả năng tiếp cận thị trường kém, đặc biệt là với thị trường nước ngoài.

1.2. Vai trò của DNNVV trong phát triển kinh tế Hà Tĩnh

DNNVV đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của Hà Tĩnh. Các doanh nghiệp này tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh. DNNVV cũng thúc đẩy nghiên cứu triển khai công nghệ, áp dụng công nghệ mới, tăng khả năng thu hút vốn đầu tư, tạo việc làm, và phát huy các nguồn lực địa phương. Theo tài liệu gốc, phát triển DNNVV ở tỉnh Hà Tĩnh là mục tiêu quan trọng hàng đầu để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

II. Thách Thức Của DNNVV Hà Tĩnh Rào Cản Môi Trường Kinh Doanh

Mặc dù có vai trò quan trọng, DNNVV tại Hà Tĩnh đang đối mặt với nhiều thách thức từ môi trường kinh doanh. Các rào cản về thủ tục hành chính, tiếp cận vốn, đất đai, và nguồn nhân lực chất lượng cao đang kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng tạo áp lực không nhỏ lên DNNVV. Theo kết quả điều tra, ba lĩnh vực mà tỉnh Hà Tĩnh cần đặc biệt lưu ý đó là: Chính sách phát triển khu vực kinh tế tư nhân, chi phí không chính thức và thiết chế pháp lý.

2.1. Khó khăn trong tiếp cận vốn và tín dụng cho DNNVV

Tiếp cận vốn là một trong những khó khăn lớn nhất của DNNVV tại Hà Tĩnh. Các doanh nghiệp này thường gặp khó khăn trong việc chứng minh khả năng trả nợ, thiếu tài sản thế chấp, và thủ tục vay vốn phức tạp. Điều này hạn chế khả năng đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, và nâng cao năng lực cạnh tranh. Quan tâm đúng mức tạo cơ chế, chính sách thuận lợi cho DNNVV tiếp cận các nguồn vốn là một trong những bài học kinh nghiệm được rút ra từ các tỉnh bạn.

2.2. Thủ tục hành chính phức tạp và chi phí tuân thủ cao

Thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp, và chi phí tuân thủ cao là một rào cản lớn đối với DNNVV tại Hà Tĩnh. Các doanh nghiệp phải mất nhiều thời gian và chi phí để hoàn thành các thủ tục liên quan đến đăng ký kinh doanh, thuế, đất đai, và các giấy phép khác. Điều này làm giảm hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Hà Tĩnh phải coi trọng công tác giải quyết các thủ tục hành, giảm tối đa về chi phí thời gian cho các doanh nghiệp.

2.3. Chất lượng nguồn nhân lực hạn chế và thiếu hụt lao động

Chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế và tình trạng thiếu hụt lao động có tay nghề là một thách thức đối với DNNVV tại Hà Tĩnh. Các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tuyển dụng và đào tạo lao động đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh. Điều này ảnh hưởng đến năng suất lao động và khả năng áp dụng công nghệ mới. Xây dựng được đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp đủ tiêu chuẩn và đáp ứng tốt yêu cầu công việc là một trong những giải pháp quan trọng.

III. Giải Pháp Cải Thiện Môi Trường Kinh Doanh Cho DNNVV Hà Tĩnh

Để cải thiện môi trường kinh doanh cho DNNVV tại Hà Tĩnh, cần có các giải pháp đồng bộ từ phía nhà nước và bản thân doanh nghiệp. Nhà nước cần hoàn thiện thể chế, chính sách, đơn giản hóa thủ tục hành chính, hỗ trợ tiếp cận vốn, đất đai, và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Doanh nghiệp cần chủ động đổi mới quản lý, nâng cao năng lực cạnh tranh, và tăng cường liên kết hợp tác. Cải thiện môi trường kinh doanh của DNNVV phải phù hợp với luật pháp Việt Nam và phù hợp với các quy định, thông lệ quốc tế.

3.1. Hoàn thiện thể chế và chính sách hỗ trợ DNNVV

Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính sách hỗ trợ DNNVV, đảm bảo tính minh bạch, công bằng, và dễ tiếp cận. Các chính sách cần tập trung vào hỗ trợ tiếp cận vốn, đất đai, công nghệ, thông tin, và đào tạo nguồn nhân lực. Các chính sách về đất đai, cung cấp thông tin, gia nhập thị trường, chính sách phát triển kinh tế tư nhân, đào tạo lao động được công khai minh bạch, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp.

3.2. Đơn giản hóa thủ tục hành chính và giảm chi phí tuân thủ

Cần tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm thiểu các thủ tục rườm rà, phức tạp, và rút ngắn thời gian giải quyết. Áp dụng công nghệ thông tin vào giải quyết thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp. Các chính sách về đất đai, cung cấp thông tin, gia nhập thị trường, chính sách phát triển kinh tế tư nhân, đào tạo lao động.được công khai minh bạch, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp.

3.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho DNNVV

Tăng cường đào tạo nghề, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng cho người lao động. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo, tạo điều kiện cho người lao động được học tập và nâng cao trình độ. Hà Tĩnh phải khẩn trương hoàn thiện hệ thông cơ sở hạ tầng kinh kinh tế - xã hội; hạ tầng kỷ thuật các KCN, cụm CN.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh DNNVV Hà Tĩnh

Các giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh cần được triển khai đồng bộ và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, địa phương, và các tổ chức liên quan. Đồng thời, cần tăng cường kiểm tra, giám sát, và đánh giá hiệu quả thực hiện các giải pháp. Phát triển doanh nghiệp chỉ có thể đạt được kết quả tốt nếu như có sự tham gia tích cực và phối hợp tích cực từ Nhà nước và các doanh nghiệp.

4.1. Hỗ trợ DNNVV tiếp cận thông tin thị trường và công nghệ

Cung cấp thông tin về thị trường, công nghệ, và các chính sách hỗ trợ cho DNNVV. Tổ chức các hội chợ, triển lãm, và các sự kiện xúc tiến thương mại để giúp doanh nghiệp quảng bá sản phẩm và tìm kiếm đối tác. Các chính sách về đất đai, cung cấp thông tin, gia nhập thị trường, chính sách phát triển kinh tế tư nhân, đào tạo lao động.được công khai minh bạch, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp.

4.2. Khuyến khích liên kết và hợp tác giữa các DNNVV

Tạo điều kiện cho các DNNVV liên kết và hợp tác với nhau để tăng cường sức mạnh và khả năng cạnh tranh. Hỗ trợ thành lập các hiệp hội, câu lạc bộ doanh nghiệp để tạo môi trường giao lưu, học hỏi, và chia sẻ kinh nghiệm. Hà Tĩnh phải khẩn trương hoàn thiện hệ thông cơ sở hạ tầng kinh kinh tế - xã hội; hạ tầng kỷ thuật các KCN, cụm CN.

V. Kết Luận Tương Lai Phát Triển DNNVV Vững Mạnh Tại Hà Tĩnh

Cải thiện môi trường kinh doanh là yếu tố then chốt để thúc đẩy sự phát triển của DNNVV tại Hà Tĩnh. Với sự nỗ lực của cả nhà nước và doanh nghiệp, DNNVV sẽ ngày càng phát triển vững mạnh, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Để thực hiện được mục tiêu đó, tất yếu tỉnh Hà Tĩnh phải tập trung cải thiện môi trường kinh doanh để tạo điều kiện cho sự phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng DNNVV.

5.1. Tầm quan trọng của việc theo dõi và đánh giá liên tục

Việc theo dõi và đánh giá liên tục hiệu quả của các giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh là rất quan trọng. Điều này giúp phát hiện kịp thời những vấn đề phát sinh và có biện pháp điều chỉnh phù hợp. Các chính sách về đất đai, cung cấp thông tin, gia nhập thị trường, chính sách phát triển kinh tế tư nhân, đào tạo lao động.được công khai minh bạch, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp.

5.2. Cam kết và quyết tâm từ chính quyền địa phương

Sự cam kết và quyết tâm từ chính quyền địa phương là yếu tố then chốt để đảm bảo thành công của quá trình cải thiện môi trường kinh doanh. Cần có sự chỉ đạo sát sao, điều hành linh hoạt, và phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành. Hà Tĩnh phải khẩn trương hoàn thiện hệ thông cơ sở hạ tầng kinh kinh tế - xã hội; hạ tầng kỷ thuật các KCN, cụm CN.

07/06/2025
Cải thiện môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh hà tĩnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về môi trƣờng kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chƣơng 2: Thực trạng về môi trƣờng kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Hà Tĩnh. Chƣơng 3: Định hƣớng và các giải pháp nhằm cải thiện môi trƣờng kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Hà Tĩnh. 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔI TRƢỜNG KINH DOANHCỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Khái niệm cơ bản Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký kinh doanh theo quy định của Pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, ngày 30/6/2009 của Chính phủ định nghĩa: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau: Doanh nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Quy mô siêu nhỏ Khu vực Tổng Số lao Tổng Số lao động Số lao động nguồn vốn động nguồn vốn từ trên 10 từ trên 20 từ trên 200 I.

Nông, lâm nghiệp 10 người 20 tỷ đồng người đến tỷ đồng đến người đến 300 và thủy sản trở xuống trở xuống 200 người 100 tỷ đồng người từ trên 10 từ trên 20 từ trên 200 II. Công nghiệp và 10 người 20 tỷ đồng người đến tỷ đồng đến người đến 300 xây dựng trở xuống trở xuống 200 người 100 tỷ đồng người từ trên 10 từ trên 10 III. Thương mại và 10 người 10 tỷ đồng từ trên 50 người người đến tỷ đồng đến dịch vụ trở xuống trở xuống đến 100 người 50 người 50 tỷ đồng 6 1. Cách thức phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa * Các nhóm tiêu chí phân loại DNNVV.

Việc phân loại các DNNVV có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc nghiên cứu và tìm kiếm các biện pháp tác động nhằm thúc đẩy sự phát triển của các DNNVV. Thông thường, để phân loại DNNVV dựa trên hai tiêu chí phổ biến: tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng. - Tiêu chí định tính: Là tiêu chí dựa trên những đặc trưng cơ bản của DNNVV như đầu mối quản lý, mức độ phức tạp của quản lý, mức độ chuyên môn hóa.Tiêu chí này phản ánh chính xác bản chất vấn đề nhưng lại khó xác định trong thực tế. Vì vậy mà tiêu chí này chỉ dùng để tham khảo kiểm chứng.

- Tiêu chí định lượng: là những tiêu chí nhằm lượng hóa những tiêu chí định tính nói trên. Tiêu chí này sử dụng các tiêu thức về số lượng như số lao động, tài sản, vốn góp hay doanh thu, lợi nhuận. Theo định nghĩa về DNNVV ở Việt Nam, việc phân loại DNNVV theo hai tiêu chí là lao động bình quân và vốn đăng ký. Xét trên thực tế là rất phù hợp với tình hình kinh tế, điều kiện thực tiễn của Việt Nam (là một nước có trình độ phát triển kinh tế còn thấp, trình độ công nghệ, trình độ quản lý còn hạn chế…chưa có chuẩn mực đo quy mô doanh nghiệp một cách đích thực).

Việc phân loại DN theo hai tiêu chí này là phổ biến, vì hầu hết việc xác định hai tiêu thức vốn đăng ký và số lao động bình quân năm là dễ dàng, tương đối chính xác trong thời kỳ nhất định. Tuy nhiên, việc xác định theo hai tiêu chí này chỉ phản ánh được quy mô đầu vào, song với các tiêu chí khác như vốn pháp định, vốn cố định, vốn lưu động, doanh thu, lợi nhuận… đều rất khó xác định. Tiêu chí doanh thu (hoặc giá trị gia tăng) phản ánh quy mô DN thông qua kết quả kinh doanh nhưng trong điều kiện Việt Nam thì tiêu chí này rất khó xác định và nếu xác định được thì khó có số liệu chính xác. Tiêu chí vốn pháp định, vốn cố định 7 hay số dư vốn lưu động không phản ánh đầy đủ và thực chất quy mô DN trong các ngành nghề khác nhau.

Vốn cố định có sự khác biệt lớn giữa các ngành sản xuất và thương mại; vốn lưu động có sự khác biệt lớn giữa các lĩnh vực, ngành nghề. * Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân loại DNNVV - Trình độ phát triển của một quốc gia: Quốc gia càng phát triển thì các tiêu chí phân loại càng nhiều, trị số các tiêu thức tăng lên và ngược lại. - Tính chất lịch sử: Ở những thời điểm khác nhau thì vị thế DN sẽ khác nhau trong khi quy mô DN không đổi. Do vậy việc tính đến trình độ phát triển từng giai đoạn lịch sử trong việc xác định quy mô DN cần tính thêm hệ số tăng trưởng quy mô doanh nghiệp trung bình.

Hệ số này chỉ sử dụng khi xác định quy mô DN cho các thời kỳ khác nhau. - Tính chất vùng lãnh thổ: Mỗi một vùng lãnh thổ khác nhau thì có sự phát triển khác nhau về kinh tế, chính trị, xã hội. Có sự khác nhau về số lượng DN, quy mô DN giữa nông thôn và thành thị. Ví dụ, một DN ở thành phố được coi là nhỏ nhưng nó lại có thể là lớn đối với các vùng miền núi, nông thôn.

Do đó mà thông thường khi so sánh quy mô DN giữa các vùng với nhau ta cần phải tính đến hệ số vùng. - Tính chất ngành nghề: Tùy theo đặc điểm của từng ngành nghề khác nhau mà phân loại các DNNVV khác nhau. Có những ngành sử dụng nhiều lao động (ngành dệt may), có những ngành sử dụng nhiều công nghệ. Do đó khi so sánh, đối chứng giữa các ngành với nhau ta thường sử dụng tới hệ số ngành.

- Mục đích phân loại: Khi phân loại các DNNVV cần chú ý đến việc phân loại để làm gì, với mục đích gì. Tùy vào mỗi doanh nghiệp, mỗi ngành nghề với những mục đích khác nhau thì có tiêu thức phân loại riêng. Chẳng hạn, phân loại nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp yếu, mới ra đời; phân loại nhằm bảo hộ các doanh nghiệp trong nước trước những đối thủ ở nước ngoài. 8 Nhìn chung, việc phân loại ở mỗi nước có những điểm khác nhau, tuy nhiên vẫn có những điểm chung là đều nhằm hỗ trợ DNNVV phát triển để đạt được những mục đích như: huy động tiềm năng vào sản xuất, đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú, đa dạng của xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng, giảm thất nghiệp, tăng tính năng động của thị trường, giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh… 1.

Ưu thế và hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và vừa * Về những ưu thế: DNNVV có những lợi thế rõ ràng, đó là khả năng thoả mãn nhu cầu có hạn trong những thị trường chuyên môn hoá, khuynh hướng sử dụng nhiều lao động với trình độ lao động kỹ thuật trung bình, thấp, đặc biệt là rất linh hoạt, có khả năng nhanh chóng thích nghi với các nhu cầu và thay đổi của thị trường. DNNVV có thể bước vào thị trường mới mà không thu hút sự chú ý của các DN lớn (do quy mô doanh nghiệp nhỏ), sẵn sàng phục vụ ở những nơi xa xôi nhất, những khoảng trống nhỏ và vừa trên thị trường mà các DN lớn không đáp ứng. DN nhỏ và vừa là loại hình sản xuất có địa điểm sản xuất phân tán, tổ chức bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ nên nó có nhiều điểm mạnh: - Dễ dàng khởi sự, bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ và năng động, nhạy bén với thay đổi của thị trường. DN chỉ cần một số vốn hạn chế, mặt bằng không lớn, các điều kiện sản xuất đơn giản là có thể bắt đầu hoạt động.

Vòng quay sản phẩm nhanh nên có thể sử dụng vốn tự có, hoặc vay. Bộ máy tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt, dễ quản lý, dễ quyết định. Đồng thời, do tính chất linh hoạt cũng như quy mô nhỏ của nó, DN có thể dễ dàng phát hiện thay đổi nhu cầu của thị trường, nhanh chóng chuyển đổi hướng kinh doanh, phát huy tính năng động sáng tạo, tự chủ, nhạy bén trong lựa chọn thay đổi mặt hàng. Từ đó DN sẽ tạo ra sự sống động trong phát triển kinh tế.

- Sẵn sàng đầu tư vào các lĩnh vực mới, lĩnh vực có mức độ rủi ro cao, bởi vì các doanh nghiệp loại này có mức vốn đầu tư nhỏ, sử dụng ít lao động 9 nên có khả năng mạo hiểm sẵn sàng mạo hiểm. Trong trường hợp thất bại thì cũng không bị thiệt hại nặng nề như các doanh nghiệp lớn, có thể làm lại từ đầu được. Bên cạnh đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ có động cơ để đi vào các lĩnh vực mới này: do tính chất nhỏ bé về quy mô nên khó cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong sản xuất dây chuyền hàng loạt. Họ phải dựa vào lợi nhuận thu được từ các cuộc kinh doanh mạo hiểm.

- Dễ dàng đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ, hoạt động hiệu quả với chi phí cố định thấp. DN có nguồn vốn kinh doanh ít nên đầu tư vào các tài sản cố định cũng ít, do đó dễ tiến hành đổi mới trang thiết bị khi điều kiện cho phép. Đồng thời doanh nghiệp tận dụng được lao động dồi dào để thay thế vốn. Với chiến lược phát triển, đầu tư đúng đắn, sử dụng hợp lý các nguồn lực của mình, các DNNVV có thể đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao, cũng như có thể sản xuất được hàng hoá có chất lượng tốt và có sức cạnh tranh trên thị trường, ngay cả khi điều kiện sản xuất kinh doanh của DN có nhiều hạn chế.

- Không có hoặc ít có xung đột giữa người thuê lao động với người lao động. Quy mô DN nhỏ và vừa tất nhiên là không lớn lắm. Số lượng lao động trong một DN không nhiều, sự phân công lao động trong xí nghiệp chưa quá mức rõ rệt. Mối quan hệ giữa người thuê lao động và người lao động khá gắn bó.

Nếu xẩy ra xung đột, mâu thuẫn thì dễ dàn xếp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Cải Thiện Môi Trường Kinh Doanh Cho Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Hà Tĩnh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các biện pháp cần thiết để nâng cao môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Tĩnh. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện cơ sở hạ tầng, chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương, và việc phát triển nguồn nhân lực. Những điểm chính này không chỉ giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn mà còn tạo ra cơ hội phát triển bền vững trong tương lai.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu "Nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam", nơi phân tích các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tài liệu "Tác động của môi trường kinh doanh đến doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến sự phát triển của các doanh nghiệp này. Cuối cùng, tài liệu "Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ tại TP.HCM" cung cấp cái nhìn về các chính sách đổi mới công nghệ, một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp nhỏ và vừa.