Luận văn thạc sĩ đo lường các yếu tố tạo giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ gia công phần mềm của công ty kms

Luận văn thạc sĩ phân tích đo lường các yếu tố tạo giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ gia công phần mềm của công, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2013

117
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan thị trường gia công phần mềm tại Việt Nam

1.2. Tổng quan về công ty KMS và vấn đề nghiên cứu

1.3. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban

1.4. Tầm nhìn và giá trị cốt lõi

1.5. Ngành nghề kinh doanh

1.6. Thị trường khách hàng

1.7. Định hướng hoạt động kinh doanh của công ty KMS

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Khái niệm về giá trị cảm nhận khách hàng

2.2. Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề nghị

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2. Quy trình nghiên cứu

3.3. Tiến độ nghiên cứu

3.4. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh

3.5. Xây dựng thang đo các khái niệm nghiên cứu

3.6. Giới thiệu nghiên cứu chính thức

3.7. Phương pháp phân tích dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Mẫu nghiên cứu

4.2. Đánh giá thang đo

4.3. Phân tích tương quan và hồi quy

4.4. Chứng minh biến điều tiết

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết quả và kiến nghị

5.2. Hạn chế nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về giá trị cảm nhận khách hàng dịch vụ KMS

Giá trị cảm nhận khách hàng là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ mà công ty KMS cung cấp. Đo lường giá trị này không chỉ giúp công ty hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong đợi của khách hàng mà còn tạo ra cơ sở để cải tiến dịch vụ. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào các yếu tố cấu thành giá trị cảm nhận, từ đó xây dựng thang đo phù hợp.

1.1. Khái niệm giá trị cảm nhận khách hàng

Giá trị cảm nhận khách hàng được định nghĩa là sự đánh giá của khách hàng về dịch vụ dựa trên trải nghiệm thực tế. Điều này bao gồm các yếu tố như chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và giá trị mà khách hàng nhận được.

1.2. Tầm quan trọng của việc đo lường giá trị cảm nhận

Việc đo lường giá trị cảm nhận giúp công ty KMS xác định được điểm mạnh và điểm yếu trong dịch vụ của mình. Điều này không chỉ giúp cải thiện trải nghiệm khách hàng mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

II. Vấn đề và thách thức trong đo lường giá trị cảm nhận khách hàng

Mặc dù việc đo lường giá trị cảm nhận khách hàng là cần thiết, nhưng công ty KMS cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của dữ liệu thu thập được và từ đó ảnh hưởng đến quyết định quản lý.

2.1. Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu

Một trong những khó khăn lớn nhất là việc thu thập dữ liệu từ khách hàng. Nhiều khách hàng không sẵn lòng chia sẻ ý kiến của họ, điều này dẫn đến việc thiếu thông tin cần thiết để phân tích.

2.2. Đánh giá không chính xác từ khách hàng

Đôi khi, khách hàng có thể không đánh giá chính xác về dịch vụ do nhiều yếu tố như tâm trạng, kỳ vọng không thực tế hoặc thiếu thông tin. Điều này có thể dẫn đến những kết luận sai lầm trong quá trình phân tích.

III. Phương pháp đo lường giá trị cảm nhận khách hàng dịch vụ KMS

Để đo lường giá trị cảm nhận khách hàng, công ty KMS đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Những phương pháp này không chỉ giúp thu thập dữ liệu mà còn đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của thông tin.

3.1. Sử dụng khảo sát trực tuyến

Khảo sát trực tuyến là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để thu thập ý kiến từ khách hàng. Công ty KMS đã thiết kế các bảng hỏi đơn giản và dễ hiểu để khách hàng có thể dễ dàng tham gia.

3.2. Phỏng vấn sâu với khách hàng

Phỏng vấn sâu giúp công ty KMS thu thập thông tin chi tiết hơn về trải nghiệm của khách hàng. Phương pháp này cho phép khai thác những ý kiến và cảm nhận mà khảo sát không thể hiện rõ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về giá trị cảm nhận khách hàng

Kết quả nghiên cứu về giá trị cảm nhận khách hàng đã mang lại nhiều ứng dụng thực tiễn cho công ty KMS. Những thông tin thu thập được không chỉ giúp cải thiện dịch vụ mà còn tạo ra những chiến lược marketing hiệu quả hơn.

4.1. Cải tiến dịch vụ dựa trên phản hồi của khách hàng

Dựa trên phản hồi từ khách hàng, công ty KMS đã thực hiện nhiều cải tiến trong quy trình cung cấp dịch vụ. Những thay đổi này đã giúp nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

4.2. Tăng cường chiến lược marketing

Kết quả nghiên cứu cũng đã giúp công ty KMS điều chỉnh chiến lược marketing của mình. Việc hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong đợi của khách hàng đã giúp công ty phát triển các chiến dịch quảng cáo hiệu quả hơn.

V. Kết luận và tương lai của giá trị cảm nhận khách hàng dịch vụ KMS

Việc đo lường giá trị cảm nhận khách hàng là một quá trình liên tục và cần thiết cho sự phát triển bền vững của công ty KMS. Trong tương lai, công ty sẽ tiếp tục cải tiến các phương pháp đo lường và áp dụng công nghệ mới để nâng cao hiệu quả.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty KMS sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ và nghiên cứu để cải thiện quy trình đo lường giá trị cảm nhận khách hàng. Điều này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

5.2. Tăng cường mối quan hệ với khách hàng

Công ty sẽ chú trọng hơn đến việc xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng. Việc lắng nghe và đáp ứng nhu cầu của khách hàng sẽ là chìa khóa để nâng cao giá trị cảm nhận.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ đo lường các yếu tố tạo giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ gia công phần mềm của công ty kms

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp.HCM ----------------- Nguyễn Quốc Hùng ĐO LƢỜNG CÁC YẾU TỐ TẠO GIÁ TRỊ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ GIA CÔNG PHẦN MỀM CỦA CÔNG TY KMS LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 i TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp.HCM ----------------- Nguyễn Quốc Hùng ĐO LƢỜNG CÁC YẾU TỐ TẠO GIÁ TRỊ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ GIA CÔNG PHẦN MỀM CỦA CÔNG TY KMS Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60.0102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHẠM XUÂN LAN TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 ii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.HCM, ngày 31 tháng 08 năm 2013 Ngƣời thực hiện luận văn Nguyễn Quốc Hùng iii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TÓM TẮT Mục đích chính của đề tài là xác định các yếu tố tạo giá trị cảm nhận khách hàng đối với dịch vụ gia công phần mềm của công ty KMS và xây dựng thang đo đo lƣờng các yếu tố đó.

Dựa vào mô hình nghiên cứu của La Vinh Q. và các cộng sự (2005) cùng với các mô hình nghiên cứu của các tác giả khác, tác giả đã đƣa ra mô hình nghiên cứu đề nghị (Các yếu tố của giá trị cảm nhận khách hàng là Kỹ năng giao tiếp, Kỹ năng kĩ thuật, Định hƣớng khách hàng, Sự đổi mới và Danh tiếng). Cũng từ thang đo xây dựng trong nghiên cứu của La Vinh Q. và các cộng sự (2005) kết hợp với nghiên cứu định tính với phƣơng pháp phỏng vấn chuyên sâu, tác giả đã bƣớc đầu xây dựng thang đo phù hợp với nghiên cứu của mình.

Đồng thời, kết quả nghiên cứu định tính cũng là cơ sở để tác giả đƣa ra mô hình nghiên cứu chính thức. Qua quá trình nghiên cứu định lƣợng với kích thƣớc mẫu nghiên cứu là n=207 thang đo một lần nữa đƣợc khẳng định và điều chỉnh cho phù hợp qua 2 phƣơng pháp phân tích dữ liệu Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Kết quả phân tích cho thấy thang đo đạt yêu cầu và một số biến quan sát không phù hợp cần đƣợc loại bỏ. Sau khi đánh giá xong thang đo ta tiến hành phân tích hồi quy để kiểm tra sự phù hợp của mô hình.

Kết quả hồi quy cho thấy mô hình là phù hợp nhƣng 1 yếu tố không đạt yêu phải bị loại bỏ (biến Kỹ năng giao tiếp).Bên cạnh đó, nghiên cứu còn đánh giá sự ảnh hƣởng của biến điều tiết Kinh nghiệm mua hàng. Kết quả của nghiên cứu đã đƣa ra một số ý nghĩa thiết thực đối với các nhà quản trị dịch vụ trong môi trƣờng doanh nghiệp B2B (Business To Business) nói chung và đối với công ty KMS nói riêng là tạo ra cái nhìn tổng quan hơn về giá trị cảm nhận khách hàng cùng với các yếu tố cấu thành nên nó. Từ đó, giúp nhà quản trị đƣa ra những giải pháp để nâng cao giá trị cảm nhận khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. iv TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Danh mục các hình vẽ, biểu đồ Danh mục các bảng CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU………….1 TỔNG QUAN THỊ TRƢỜNG GIA CÔNG PHẦN MỀM TẠI VIỆT NAM .1 Việt Nam sẽ là trung tâm gia công phần mềm thế giới.

HCM được ví với Silicon Valley, Hà Nội là Seattle.3 Vẫn còn nhiều thách thức phải vượt qua .2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY KMS VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .1 Tổng quan về công ty KMS .6 Th ường khách hàng .8 Tính c p thiết c đề tài .9 M c tiêu nghiên cứu .10 i ượng và ph m vi nghiên cứu .12 Nội dung nghiên cứu. 11 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT……………….1 KHÁI NIỆM VỀ GIÁ TRỊ CẢM NHẬN KHÁCH HÀNG .1 Giá tr , giá tr khách hàng và giá tr cảm nhận.2 Giá tr cảm nhận khách hàng .3 Các yếu t t o giá tr cảm nhận khách hàng .4 Giá tr cảm nhận Khách hàng ngành d ch v trong th ường doanh nghiệp.2 CÁC GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ NGHỊ. 19 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………………………………. 23 v TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .2 Quy trình nghiên cứu .3 Tiế độ nghiên cứu .2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHỈNH.3 XÂY DỰNG THANG ĐO CÁC KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU .3 T đ đ ướng vào khách hàng .4 T đ ự đổi mới c a công ty .5 T đ iếng c a công ty .6 T đ ết quả thực hiện cảm nhận .7 T đ i cảm nhận khách hàng .8 T đ i iệm mua hàng.4 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC .5 PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU .1 Ki đ độ tin cậy c đ .2 Phân tích nhân t khám phá (EFA) .3 Mô hình PATH .5 Biế điều tiết.

41 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…………………………… 45 4.1 MẪU NGHIÊN CỨU .2 ĐÁNH GIÁ THANG ĐO .1 i đ bằng hệ s tin cậ C b ’ A .2 Phân tích nhân t khám phá EFA .3 Kết luận về đ v điều chỉnh .3 PHÂN TÍCH TƢƠNG QUAN VÀ HỒI QUY .1 Mô hình PATH .3 Phân tích hồi quy .4 CHỨNG MINH BIẾN ĐIỀU TIẾT. 66 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………………………… ………… ….1 KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ .1 đổi mới, kích thích sự sáng t o c a nhân viên .2 Quảng bá hình ảnh, nâng cao danh tiếng c a công ty. 73 vi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .2 Gợi ý cho nghiên cứu tiếp theo. 75 vii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1.HCM Thành phố Hồ Chí Minh 3.

SPSS Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội (Statistical package for the social sciences) 4. EFA Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory factor analysis) 5. ANOVA Phân tích phƣơng sai (Analysis variance) 6. KMO Hệ số Kaiser-Mayer-Olkin 7.

VIF Hệ số phóng đại phƣơng sai (Variance inflation factor) viii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Cơ cấu tổ chức của công ty KMS Technology Việt Nam .2 Các khách hàng của công ty KMS .1 Mô hình lý thuyết của La Vinh Q .2 Mô hình lý thuyết đề nghị .1 :Quy trình nghiên cứu .1 : Tiến độ thực hiện nghiên cứu .2: Mô hình nghiên cứu chính thức.3 Mô hình Path .4: Các dạng biến điều tiết (Nguồn: Sharma & ctg, 1981) .5: Mô hình phân tích biến điều tiết bằng hồi quy MMR (Nguyễn Đình Thọ, 2011). 43 ix TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1:Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha thang đo các khái niệm nghiên cứu .2: Kết quả kiểm định KMO và Barlett của các thành phần kỹ năng giao tiếp, kỹ năng kĩ thuật, định hƣớng khách hàng, danh tiếng và sự đổi mới .3: Tổng phƣơng sai trích của thành phần kỹ năng giao tiếp, kỹ năng kĩ thuật, định hƣớng khách hàng, danh tiếng và sự đổi mới .4: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA thành phần kỹ năng giao tiếp, kỹ năng kĩ thuật, định hƣớng khách hàng, danh tiếng và sự đổi mới .5: Kết quả kiểm định KMO và Barlett của thang đo kết quả thực hiện cảm nhận 54 Bảng 4.6: Tổng phƣơng sai trích của thang đo kết quả thực hiện cảm nhận .7: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho thang đo kết quả thực hiện cảm nhận .8 : Kết quả phân tích tƣơng quan mô hình (1) .9 : Kết quả phân tích tƣơng quan mô hình (2) .10: Kết quả hồi quy mô hình (1) .11: Bàng phân tích phƣơng sai ANOVAb mô hình (1) .12: Bảng tóm tắt các hệ số hồi quy mô hình (1) .13: Kết quả hồi quy mô hình (2) .14: Bàng phân tích phƣơng sai ANOVAb mô hình (2) .15: Bảng tóm tắt các hệ số hồi quy mô hình (2) .16: Kết quả hồi quy (nhóm A) .17: Bảng phân tích phƣơng sai ANOVAb (nhóm A) .18: Bảng tóm tắt các hệ số hồi quy của mô hình (nhóm A).19: Kết quả hồi quy (nhóm B) .20: Bảng phân tích phƣơng sai ANOVAb (nhóm B) .21: Bảng tóm tắt các hệ số hồi quy của mô hình (nhóm B). 68 x TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan thị trƣờng gia công phần mềm tại Việt Nam 1.1 Việt Nam sẽ là trung tâm gia công phần mềm thế giới Tạp chí Forbes danh tiếng của Mỹ trong dịp cuối năm 2012 vừa qua đã có bài viết phân tích về ngành công nghiệp phần mềm Việt Nam, khẳng định Việt Nam sẽ trở thành “nhà cung cấp dịch vụ gia công phần mềm đẳng cấp thế giới”.

[Ngày truy cập: 27 tháng 1 năm 2013] Căn cứ trên dữ liệu của Sách Trắng, Forbes đã viết rằng ngành công nghiệp nội dung số và phần mềm của Việt Nam trị giá 2,3 tỉ USD, tăng trƣởng ở mức trung bình 20- 25%/năm kể từ năm 2001. Forbes cho rằng khi Ấn Độ trở nên phát triển và giàu có hơn, các công ty toàn cầu bắt đầu tìm kiếm những quốc gia có cơ hội làm gia công phần mềm với giá rẻ. Theo báo cáo nghiên cứu thị trƣờng của NeoIT – hãng chuyên nghiên cứu về gia công phần mềm có trụ sở tại Mỹ, chi phí lao động CNTT tại Việt Nam rẻ hơn 40% so với tại Trung Quốc và Ấn Độ. Báo cáo Global Services Location Index của hãng tƣ vấn A.

Kearney và nghiên cứu của hãng KMPG cũng dự đoán, Việt Nam sẽ là một trong những trung tâm gia công phần mềm tiếp theo của phát triển phần mềm. HCM đƣợc ví với Silicon Valley, Hà Nội là Seattle Một trong những công ty đi đầu ngành công nghiệp phần mềm tại Việt Nam là TMA ở Thành phố Hồ Chí Minh, với 1. Theo Forbes, TMA là một trong số nhỏ 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com những công ty phần mềm của Việt Nam có số lƣợng nhân viên hơn 1000 ngƣời. Bùi Ngọc Anh, ngƣời phụ nữ hiếm hoi trong thế giới công nghệ vốn đƣợc xem là của nam giới, đã khởi nghiệp TMA trong phòng khách với 6 kĩ sƣ vào năm 1997.

Hiện nay, chồng của bà, ông Nguyễn Hữu Lê đang điều hành công ty. Ông Lê là một Việt Kiều Australia, đã có bằng tiến sĩ của Australia và 22 năm kinh nghiệm tại Nortel. Ông Lê cho biết TMA đã thu về 22 triệu USD trong năm 2012.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ