Chương 1: Khảo sát, xác định yêu cầu, phân tích thiết kế hệ thống Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) lOMoARcPSD|16911414 Xây dựng website bán mũ bảo hiểm Trang 4 - Khi đã tìm được sản phẩm cần mua, khách hàng chỉ cần click vào sản phẩm để xem thông tin chi tiết về sản phẩm hoặc có thể đặt mua luôn sản phẩm đó. - Sản phẩm mà khách hàng lựa chọn sẽ được đưa vào giỏ hàng, nếu khách hàng không hài lòng với sản phẩm mình lựa chọn thì có thể xóa sản phẩm đó đi và lựa chọn sản phẩm khác thay thế hoặc xóa giỏ hàng nếu không muốn mua nữa. - Sau khi đã chọn được những sản phẩm mà quý khách cần mua, khách hàng ấn vào nút đặt hàng để gửi yêu cầu đặt hàng cho cửa hàng. Khách hàng cần phải kiểm tra lại thông tin cá nhân của mình cũng như chủng loại hàng hóa mà mình đặt mua để thuận lợi cho việc thực hiện giao dịch này.
- Để thuận tiện cho việc thực hiện đơn hàng, khách hàng cần ghi đúng, đủ thông tin trong mục đăng ký thành viên. - Mọi đơn hàng thiếu một trong số các thông tin cần thiết (họ tên, địa chỉ, số điện thoại…) sẽ bị loại bỏ. - Những đơn hàng mà công ty cho là không hợp lý cũng sẽ bị loại bỏ mà không cần báo trước. - Khách hàng có thể lựa chọn nhiều phương thức thanh toán khách nhau như: o Thanh toán khi nhận hàng.
o Thanh toán bằng việc chuyển khoản. o Hoặc có thể trực tiếp đến cửa hàng để giao dịch. - Và khách hàng có thể lựa chọn phương thức giao hàng o Nhận hàng tại cửa hàng (nếu gần địa điểm của cửa hàng). o Nhận hàng tại nhà.4 Xác định yêu cầu kỹ thuật Môi trường phát triển Công nghệ phát triển: Microsoft Visual Studio 2017 Ngôn ngữ: ASP.NET MVC5 Hệ quản trị: Microsoft SQL Server 2012 Môi trường ứng dụng Trên hosting Asp.net và MS SQL 2012 Xác định yêu cầu về cách thức trình bày - Giao diện đẹp, dễ nhìn.
- Cách trình bày hợp lý đơn giản, không cầu kì. - Cách sử dụng không làm khó người dùng. - Có hướng dẫn sử dụng cụ thể. Chương 1: Khảo sát, xác định yêu cầu, phân tích thiết kế hệ thống Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) lOMoARcPSD|16911414 Xây dựng website bán mũ bảo hiểm Trang 5 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ VỚI UML 2.1 Tổng quan về UML Sự ra đời: Đầu những năm 1980, ngành công nghệ phần mềm chỉ có duy nhất một ngôn ngữ hướng đối tượng là Simula.
Sang nửa sau của thập kỉ 1980, các ngôn ngữ hướng đối tượng như Smalltalk và C++ xuất hiện. Cùng với chúng, nảy sinh nhu cầu mô hình hóa các hệ thống phần mềm theo hướng đối tượng. Và một vài trong số những ngôn ngữ mô hình hóa xuất hiện những năm đầu thập kỉ 90 được nhiều người dùng là: Grady Booch’s Booch Modeling Methodology Ivar Jacobson’s OOSE Methodology. Hewlett – Packard’s Fusion.
Coad anh Yordon’s OOA and OOD Trong bối cảnh trên, người ta nhận thấy cần thiết phải cung cấp một phương pháp tiếp cận được chuẩn hóa và thống nhất cho việc mô hình hóa hướng đối tượng. Yêu cầu cụ thể là đưa ra một tập hợp chuẩn hóa các kí hiệu và các biểu đồ để nắm bắt các quyết định về mặt thiết kế một cách rõ ràng, rành mạch. Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (Unifield Modeling Language - UML) là một ngôn ngữ để biểu diễn mô hình theo hướng đối tượng được xây dựng bởi Jacobson, Booch, Rumbaugh với mục đích là: - Mô hình hóa các hệ thống sử dụng các khái niệm hướng đối tượng. - Thiết lập kết nối từ nhận thức của con người đến các sự kiện cần mô hình hóa.
- Giải quyết vấn đề về mức độ thừa kế trong các hệ thống phức tạp, có nhiều ràng buộc khác nhau. - Tạo một ngôn ngữ mô hình hóa có thể sử dụng được bởi người và máy. Đặc điểm của UML: UML là một ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất có phần chính bao gồm những kí hiệu hình học, được các phương pháp hướng đối tượng sử dụng để thể hiện và miêu tả các thiết kế của một hệ thống. Nó là một ngôn ngữ để đặc tả, trực quan hóa, xây dựng và làm sưu liệu cho nhiều khía cạnh khác nhau của một hệ thống có nồng độ phần mềm cao.
UML có thể được sử dụng làm công cụ giao tiếp giữa người dùng, nhà phân tích, nhà thiết kế và nhà phát triển phần mềm. Chương 2: Phân tích thiết kế UML Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) lOMoARcPSD|16911414 Xây dựng website bán mũ bảo hiểm Trang 6 Một số biểu đồ cơ bản trong UML: Biểu đồ Use – Case : Use – Case được mô tả trong ngôn ngữ UML qua biểu đồ Use – Case (Use– Case Diagram) và một mô hình Use – Case có thể được chia thành một số lượng lớn các biểu đồ như thế. Một biểu đồ Use – Case chứa các phần tử mô hình biểu thị hệ thống, tác nhân cũng như Use – Case và chỉ ra các mối quan hệ giữa các Use – Case. Một biểu đồ Use – Case thể hiện : hệ thống, tác nhân và Use – Case.
Các tính chất tiêu biểu của một Use – Case là : Một Use – Case bao giờ cũng được gây ra bởi một tác nhân, được thực hiện nhân danh một tác nhân nào đó. Tác nhân phải ra lệnh cho hệ thống để thực hiện Use – Case đó, dù là trực tiếp hay gián tiếp. Một Use – Case phải cung cấp một giá trị cho một tác nhân. Giá trị đó không phải bao giờ cũng cần thiết phải nổi trội ra ngoài, nhưng luôn phải được thấy rõ.
Một Use – Case là một lớp, chứ không phải là một thực thể. Nó mô tả trọn vẹn một chức năng, kể cả các giải pháp bổ sung và thay thế có thể có, các lỗi có thể xảy ra cũng như những ngoại lệ có thể xảy ra trong quá trình thực thi. Quan hệ giữa các Use – Case: Include: Use – Case này sử dụng lại chức năng của Use – Case kia. Extend: Use – Case này mở rộng từ Use – Case kia bằng cách thêm vào một chức năng cụ thể.
Generalization: Use – Case này được kế thừa các chức năng từ Use – Case kia. Biểu đồ Lớp: Biểu đồ lớp là một biểu đồ dạng mô hình tĩnh, miêu tả hướng nhìn tĩnh của một hệ thống bằng các khái niệm lớp và mối quan hệ giữa chúng với nhau. Một trong các mục đích của biểu đồ lớp là tạo nền tảng cho các biểu đồ khác, thể Sơ đồ Use-Case tìm kiếm thông tin sản phẩm quan hệ giữa hai lời miêu tả của cùng một sự vật, nhưng ở những mức độ trừu tượng hóa khác nhau. Biểu đồ tuần tự: Chương 2: Phân tích thiết kế UML Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) lOMoARcPSD|16911414 Xây dựng website bán mũ bảo hiểm Trang 7 Là một trong hai biểu đồ tương tác chính, làm nổi bật trình tự theo thời gian của các thông điệp.Nó trình bày một tập hợp các đối tượng cùng với những thông điệp chuyển giao giữa chúng với nhau.
Biểu đồ tuần tự có hai trục: + Trục nằm dọc chỉ thời gian: mỗi đối tượng có mang một trục đứng gọi là đường đời.Đường đời của đối tượng sẽ kết thúc khi đối tượng bị hủy bỏ. Các thông điệp là những mũi tên nằm ngang nối đường đời của hai đối tượng và được vẽ lần lượt từ trên xuống dưới theo thứ tự thời gian. + Trục nằm ngang chỉ ra một tập hợp các đối tượng: các đối tượng được vẽ theo dạng hình chữ nhật hoặc bằng biểu tượng, dàn thành một hàng ngang trên đỉnh biểu đổ. Ngoài ba biểu đồ cơ bản kể trên, UML còn xây dựng các biểu đồ khác như biểu đồ hoạt động, biểu đồ trạng thái.
Nhưng do thời gian có hạn, nên em mới chỉ có thể tìm hiểu những biểu đồ cơ bản trên.2 Xác định các tác nhân và tình huống sử dụng User Case.1 Danh sách các Actor của hệ thống. Trong chương trình quản lý Website bán mũ bảo hiểm bao gồm Admin, Nhân viên, khách hàng.Admin: admin là người có quyền cao nhất, và cũng là người đóng vai trò quan trọng của hệ thống sau khi đăng nhập có thể quản lý thông tin sản phẩm, quản lý đơn hàng, quản lý tài khoản, quản lý danh mục, quản lý nhà cung cấp, tìm kiếm, thống kê sau mỗi ngày, mỗi tháng, mỗi năm. Khách hàng: có thể xem thông tin cửa hàng, thông tin sản phẩm, tìm kiếm và thêm sản phẩm vào giỏ hàng và đặt mua hàng.2 User-case Use case mô tả sự tương tác đặc trưng giữa người dùng và hệ thống.Nó thể hiện ứng xử của hệ thống đối với bên ngoài, trong một hoàn cảnh nhất định, xét từ quan điểm của người quản lý.Nó mô tả các yêu cầu đối với hệ thống quản lý, có nghĩa là những gì hệ thống phải làm chứ không phải mô tả hệ thống làm như thế nào. Tập hợp tất cả Use case của hệ thống sẽ mô tả tất cả các trường hợp mà hệ thống có thể được sử dụng.
Chương 2: Phân tích thiết kế UML Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) lOMoARcPSD|16911414 Xây dựng website bán mũ bảo hiểm Trang 8 2.3 Danh mục các User – case của hệ thống.1: Use Case tổng quan về hệ thống Bảng 1.1: Use Case tổng quan về hệ thống STT Tên Use case Ý nghĩa/Ghi Chú 1 Đăng nhập Use case này giúp người dùng sử dụng các chức năng của hệ thống cần đến quyền truy cập. 2 Xem thông tin sản Use case này mô tả chức năng xem thông tin phẩm sản phẩm của người sử dụng như xem nguồn gốc sản phẩm, thông số kĩ thuật của sản phẩm… Ngoài ra, khách hàng còn có thể có những đánh giá về sản phẩm. 3 Đặt hàng Use case này mô tả chức năng đặt hàng của khách hàng, khách hàng có thể thay đổi số lượng sản phẩm theo ý muốn. Có thể hủy bỏ việc đặt hàng nếu thay đổi ý định.
Chương 2: Phân tích thiết kế UML Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) lOMoARcPSD|16911414 Xây dựng website bán mũ bảo hiểm Trang 9 4 Tìm kiếm sản phẩm Use case này mô tả chức năng tìm kiếm sản phẩm của Admin, khách hàng. Chức năng này giúp cho việc tìm kiếm sản phẩm được dễ dàng hơn khi có rất nhiều sản phẩm được lưu trữ trong hệ thống, vì khi đó để tìm kiếm một sản phẩm khi muốn biết thông tin theo từng yêu cầu là không hề đơn giản. 5 Quản lý sản phẩm Use case này mô tả chức năng cập nhật thông tin sản phẩm vào hệ thống của Admin.