Đồ án Bê Tông Cốt Thép 2: Thiết Kế Khung Ngang Nhà Công Nghiệp 1 Tầng

Đồ án xây dựng dân dụng công nghiệp 5: Tài liệu tham khảo, hướng dẫn thiết kế, thi công và quản lý dự án xây dựng hiệu quả. Tải ngay!

Trường đại học

Không có thông tin

Chuyên ngành

Bê tông cốt thép

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

Không có thông tin

60
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. THIẾT KẾ KHUNG NGANG NHÀ CÔNG NGHIỆP 1 TẦNG LẮP GHÉP

1.1. LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC CỦA CÁC CẤU KIỆN

1.2. Chọn kết cấu mái

1.3. Trục định vị

1.4. Chọn dầm cầu trục

1.5. Xác định kích thước đường ray

1.6. Xác định các kích thước chiều cao nhà

1.7. Kích thước cột

2. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

2.1. Tĩnh tải mái

2.2. Tĩnh tải do dầm cầu trục

2.3. Tĩnh tải do trọng lượng bản thân cột

2.4. Hoạt tải mái

2.5. Hoạt tải cầu trục

2.5.1. Hoạt tải đứng do cầu trục

2.5.2. Hoạt tải do lực hãm ngang của xe con

2.6. Hoạt tải do gió

3. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC

3.1. Nội lực do tĩnh tải mái

3.2. Nội lực do tĩnh tải dầm cầu trục

3.3. Tổng nội lực do tĩnh tải

3.4. Nội lực do hoạt tải mái

3.5. Nội lực do hoạt tải đứng của cầu trục

3.6. Nội lực do lực hãm ngang của cầu trục

3.7. Nội lực do tải trọng gió

4. TỔ HỢP NỘI LỰC

5. CHỌN VẬT LIỆU

5.1. TÍNH TIẾT DIỆN CỘT TRỤC A

5.1.1. Phần cột trên

Tóm tắt

I. Tổng quan Đồ án Xây dựng Dân dụng Công nghiệp 5 55 ký tự

Đồ án xây dựng dân dụng và công nghiệp 5 là môn học then chốt đối với sinh viên ngành xây dựng. Môn học này tập trung vào việc thiết kế và tính toán kết cấu cho các công trình xây dựng dân dụngxây dựng công nghiệp. Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức từ lý thuyết đến thực hành, giúp hình thành tư duy thiết kế và khả năng giải quyết các vấn đề kỹ thuật phát sinh trong thực tế. Đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng và công nghiệp 5 thường bao gồm các công trình nhà ở, văn phòng, nhà xưởng, kho bãi... Yêu cầu sinh viên vận dụng kiến thức về kết cấu bê tông cốt thép, kết cấu thép, nền móng để đưa ra phương án thiết kế tối ưu, đảm bảo an toàn, kinh tế và phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế xây dựng hiện hành. Bài viết này sẽ đi sâu vào các khía cạnh quan trọng của đồ án, từ lựa chọn giải pháp kết cấu đến tính toán kết cấu chi tiết, và đưa ra những mẫu đồ án xây dựng dân dụng và công nghiệp 5 tham khảo hữu ích.

1.1. Mục tiêu của Đồ án Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp

Mục tiêu chính của đồ án xây dựng dân dụng và công nghiệp 5 là giúp sinh viên củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế thiết kế công trình. Sinh viên cần nắm vững các nguyên tắc thiết kế, hiểu rõ quy trình thiết kế, biết cách lựa chọn vật liệu phù hợp, tính toán tải trọng thiết kế, và kiểm định chất lượng công trình. Đồng thời, đồ án cũng rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, kỹ năng trình bày báo cáo và bảo vệ đồ án trước hội đồng.

1.2. Nội dung chính của Đồ án Xây dựng Dân dụng Công nghiệp

Nội dung của đồ án thường bao gồm các phần chính sau: Tổng quan về công trình (giới thiệu, đặc điểm, yêu cầu thiết kế), lựa chọn giải pháp kết cấu (phân tích ưu nhược điểm của các phương án, lựa chọn phương án tối ưu), tính toán kết cấu (tính toán tải trọng, phân tích nội lực, thiết kế cấu kiện), thiết kế chi tiết cấu kiện (kết cấu móng, cột, dầm, sàn, mái...), lập dự toán xây dựng, và thể hiện bản vẽ đồ án xây dựng dân dụng và công nghiệp 5 bằng các phần mềm hỗ trợ như AutoCAD xây dựng, Revit Architecture.

II. Thách thức khi làm Đồ án Xây dựng Dân dụng Công nghiệp 5 58 ký tự

Thực hiện đồ án xây dựng dân dụng và công nghiệp 5 không hề dễ dàng. Sinh viên thường gặp phải nhiều khó khăn, từ việc lựa chọn giải pháp kết cấu phù hợp đến việc tính toán kết cấu phức tạp. Thiếu kinh nghiệm thực tế, kiến thức chuyên môn chưa vững, khả năng sử dụng phần mềm còn hạn chế là những rào cản lớn. Việc quản lý dự án xây dựng và tuân thủ quy trình thiết kế xây dựng cũng đòi hỏi sự nỗ lực và cố gắng. Áp lực về thời gian và yêu cầu cao từ giảng viên hướng dẫn càng khiến sinh viên thêm căng thẳng. Tuy nhiên, vượt qua những thách thức này sẽ giúp sinh viên trưởng thành hơn về chuyên môn và bản lĩnh.

2.1. Khó khăn trong lựa chọn giải pháp kết cấu tối ưu

Lựa chọn giải pháp kết cấu là bước quan trọng, ảnh hưởng đến tính an toàn, kinh tế và thẩm mỹ của công trình. Sinh viên cần cân nhắc nhiều yếu tố như địa chất công trình, vật liệu xây dựng, công nghệ thi công, chi phí đầu tư... Việc so sánh các phương án khác nhau và lựa chọn phương án tối ưu đòi hỏi kiến thức sâu rộng và khả năng phân tích, đánh giá.

2.2. Vướng mắc trong quá trình tính toán kết cấu chi tiết

Quá trình tính toán kết cấu đòi hỏi sự chính xác và cẩn thận. Sinh viên cần nắm vững các công thức, phương pháp tính toán, sử dụng phần mềm hỗ trợ một cách thành thạo. Sai sót trong quá trình tính toán có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến độ bền vững của công trình. Việc kiểm tra lại kết quả tính toán là vô cùng cần thiết.

2.3. Áp lực thời gian và yêu cầu từ giảng viên hướng dẫn

Thời gian thực hiện đồ án thường có hạn, trong khi khối lượng công việc lại rất lớn. Sinh viên cần lập kế hoạch làm việc khoa học, phân bổ thời gian hợp lý để hoàn thành đồ án đúng thời hạn. Yêu cầu cao từ giảng viên hướng dẫn cũng tạo áp lực không nhỏ. Sinh viên cần chủ động trao đổi, xin ý kiến giảng viên để được hướng dẫn kịp thời.

III. Cách Thiết kế Kết cấu Bê tông Cốt thép BTCT trong Đồ án 60 ký tự

Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép là một phần quan trọng trong đồ án xây dựng dân dụng và công nghiệp 5. Sinh viên cần nắm vững các nguyên tắc thiết kế, tiêu chuẩn thiết kế xây dựng, và quy trình tính toán. Việc lựa chọn mác bê tông, loại thép, bố trí cốt thép hợp lý là yếu tố then chốt để đảm bảo khả năng chịu lực của cấu kiện. Ngoài ra, sinh viên cần chú ý đến các yêu cầu về thi công xây dựng, an toàn lao động xây dựng, và quản lý chất lượng công trình.

3.1. Lựa chọn Vật liệu Bê tông và Cốt thép phù hợp

Mác bê tông và loại thép phải được lựa chọn phù hợp với yêu cầu chịu lực của cấu kiện và điều kiện môi trường. Cần tham khảo các tiêu chuẩn thiết kế xây dựng để đảm bảo lựa chọn vật liệu đúng quy định. Cần chú ý đến sức bền vật liệu và khả năng chống ăn mòn của vật liệu.

3.2. Tính toán Cường độ và Bố trí Cốt thép hợp lý

Cốt thép cần được bố trí hợp lý để chịu lực kéo và lực nén. Cần tính toán kết cấu chính xác để xác định lượng cốt thép cần thiết. Các cấu kiện thường gặp như móng nông, móng cọc, dầm, cột, sàn đều có các yêu cầu về bố trí cốt thép riêng.

3.3. Chú trọng Thi công và Bảo trì Kết cấu BTCT

Quá trình thi công cần đảm bảo chất lượng bê tông, vị trí và khoảng cách cốt thép đúng thiết kế. Cần có biện pháp bảo dưỡng bê tông sau khi đổ để đảm bảo cường độ. Việc quản lý chất lượng công trình trong quá trình thi công là vô cùng quan trọng.

IV. Hướng dẫn Thiết kế Kết cấu Thép cho Nhà Công nghiệp 56 ký tự

Thiết kế kết cấu thép thường được áp dụng cho các công trình nhà công nghiệp, nhà xưởng, kho bãi... Kết cấu thép có ưu điểm về khả năng chịu lực cao, thi công nhanh, và linh hoạt trong thiết kế. Tuy nhiên, kết cấu thép cũng có nhược điểm về giá thành cao và khả năng chống cháy kém. Trong đồ án xây dựng dân dụng và công nghiệp 5, sinh viên cần nắm vững các phương pháp thiết kế kết cấu khung thép, kết cấu mái, và các loại liên kết thép.

4.1. Lựa chọn Giải pháp Kết cấu Thép phù hợp

Các giải pháp kết cấu thép thường gặp bao gồm kết cấu khung thép, kết cấu nhà xưởng, kết cấu nhà tiền chế. Cần lựa chọn giải pháp phù hợp với yêu cầu sử dụng, quy mô công trình, và điều kiện địa phương.

4.2. Tính toán và Thiết kế Chi tiết các Cấu kiện Thép

Các cấu kiện thép cần được tính toán chi tiết để đảm bảo khả năng chịu lực. Cần chú ý đến các yếu tố như độ ổn định, độ võng, và độ bền. Cần thiết kế các liên kết thép đảm bảo khả năng truyền lực tốt.

4.3. Áp dụng BIM trong Thiết kế và Thi công Kết cấu Thép

BIM trong xây dựng giúp quản lý thông tin công trình một cách hiệu quả, từ giai đoạn thiết kế đến giai đoạn thi công và vận hành. Sử dụng BIM giúp phát hiện sớm các xung đột, giảm thiểu sai sót, và tối ưu hóa quy trình thi công xây dựng.

V. Phương pháp Thiết kế Nền Móng trong Đồ án Xây dựng 57 ký tự

Thiết kế nền móng là một phần không thể thiếu trong đồ án xây dựng dân dụng và công nghiệp 5. Nền móng có nhiệm vụ truyền tải trọng từ công trình xuống đất nền. Việc lựa chọn loại móng phù hợp, tính toán sức chịu tải của đất nền, và thiết kế chi tiết cấu kiện móng là vô cùng quan trọng. Sinh viên cần nắm vững các kiến thức về địa chất công trình, cơ học đất, và kết cấu móng.

5.1. Khảo sát Địa chất và Đánh giá Sức chịu tải của Đất nền

Khảo sát địa chất là bước quan trọng để xác định các đặc tính của đất nền. Cần đánh giá sức chịu tải của đất nền để lựa chọn loại móng phù hợp. Các loại đất khác nhau sẽ có sức chịu tải khác nhau, ảnh hưởng đến kích thước và độ sâu chôn móng.

5.2. Lựa chọn Loại Móng phù hợp với Điều kiện Địa chất

Các loại móng thường gặp bao gồm móng nông, móng cọc, móng băng, móng bè. Cần lựa chọn loại móng phù hợp với điều kiện địa chất, tải trọng công trình, và yêu cầu sử dụng.

5.3. Tính toán và Thiết kế Cấu kiện Móng chi tiết

Cấu kiện móng cần được tính toán chi tiết để đảm bảo khả năng chịu lực. Cần tính toán tải trọng tác dụng lên móng, phân tích nội lực, và thiết kế cốt thép hợp lý. Cần kiểm tra độ lún của móng để đảm bảo công trình ổn định.

VI. Ứng dụng BIM và Giải pháp Công nghệ trong Thiết kế 58 ký tự

BIM trong xây dựng đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong thiết kế và thi công công trình. BIM giúp tạo ra mô hình 3D của công trình, quản lý thông tin công trình một cách hiệu quả, và phối hợp các bộ môn khác nhau một cách tốt hơn. Ngoài ra, các giải pháp công nghệ khác như 3D scanning, drone survey, và AI cũng đang được ứng dụng để nâng cao hiệu quả và chất lượng của công trình.

6.1. Sử dụng Revit và Phần mềm BIM khác trong Thiết kế

Revit Architecture là một trong những phần mềm BIM phổ biến nhất hiện nay. Sử dụng Revit giúp tạo ra mô hình 3D của công trình, quản lý thông tin công trình, và phối hợp các bộ môn khác nhau.

6.2. Tối ưu hóa Thiết kế bằng Phân tích và Mô phỏng

Phân tích và mô phỏng giúp đánh giá hiệu quả của các phương án thiết kế khác nhau. Sử dụng phần mềm phân tích giúp xác định các điểm yếu của kết cấu, tối ưu hóa thiết kế, và đảm bảo an toàn cho công trình.

6.3. Quản lý Dự án Xây dựng Hiệu quả với Công nghệ

Các phần mềm quản lý dự án xây dựng giúp theo dõi tiến độ, quản lý chi phí, và phối hợp các bên liên quan. Sử dụng công nghệ giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trong quá trình thi công xây dựng.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: ĐÀO VĂN CƯỜNG ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP SỐ 2 THIẾT KẾ KHUNG NGANG NHÀ CÔNG NGHIỆP 1 TẦNG LẮP GHÉP Số liệu cho trước Nhà công nghiệp 1 tầng lắp ghép, ba nhịp đều nhau, L k = 20 m, cùng cao trình ray R = 8,3 m mỗi nhịp có 2 cầu trục chạy điện, chế độ làm việc nhẹ. Địa điểm xây dựng: TP. LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC CỦA CÁC CẤU KIỆN: 1.Chọn kết cấu mái: Với nhịp L = Lk + 2 = 20+2. Lk: nhịp cầu trục, Lk = 20m.

: Khoảng cách từ trục định vị đến trục đỡ cầu trục,  = 0,75m. L =21,5m >18m nên chọn kết cấu dàn bê tông cốt thép dạng hình thang. Chiều cao giữa dàn lấy trong khoảng. Chọn h = 2,5 m, đầu dàn cao 1,5m.

Chọn cửa mái chỉ đặt ở nhịp giữa, rộng 9,5m, cao 4m. Các lớp mái được cấu tạo từ trên xuống dưới như sau: - Hai lớp gạch lá nem kể cả vữa lót dày 5cm; - Lớp bê tông nhẹ cách nhiệt dày 12cm; - Lớp bê tông chống thấm dày 4cm; - Panel mái là dạng panel sườn, kích thước 6x1,5m, cao 30cm. Tổng chiều dày các lớp mái: t = 5+12+4+30 = 51cm. SVTH: NGUYỄN ĐỨC TẤM - 1- ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: ĐÀO VĂN CƯỜNG Kích thước dàn Mặt cắt ngang nhà 2.

Trục định vị: Cần trục có sức trục Q = 10T < 30T nên trục định vị của cột được xác định như sau: - Đối với cột biên: trục định vị trùng với mép ngoài của cột. - Đối với cột giữa: trục định vị trùng với trục hình học của cột. SVTH: NGUYỄN ĐỨC TẤM - 2- ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: ĐÀO VĂN CƯỜNG 600 600 Vị trí trục định vị 3.Chọn dầm cầu trục: Với nhịp dầm cầu trục 6 m, sức trục 10t, chọn dầm cầu trục bằng bêtông cốt thép lắp ghép, tiết diện chữ T. Theo thiết kế định hình có chiều cao H c = 800mm, bề rộng sườn b = 200mm, bề rộng cánh bc = 570mm, chiều cao cánh hc = 120 mm, trọng lượng 1 dầm 3,3T = 32KN.

Xác định kích thước đường ray: Từ Q = 10; Lk = 20m; chế độ làm việc nhẹ, tra bảng 1 phụ lục I có: B = 6300mm; K = 4400mm; Hct = 2300mm; B1 = 260mm. SVTH: NGUYỄN ĐỨC TẤM - 3- ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: ĐÀO VĂN CƯỜNG Áp lực bánh xe lên ray: Pmaxtc = 17,5T = 175kN. Chọn chiều cao ray và các lớp đệm: Hr = 0,15m. Trọng lượng của ray và các lớp đệm: gr = 200Kg/m = 2kN/m.

Xác định các kích thước chiều cao nhà: Lấy cao trình nền nhà tương ứng với cốt ± 0,00 để xác định các kích thước khác. Cao trình vai cột: R - Cao trình ray đã cho R = 8,3m. Hr - Chiều cao ray và các lớp đệm, Hr = 0,15m. Hc - Chiều cao dầm cầu trục, Hc = 0,8m.

Cao trình đỉnh cột : Hct - chiều cao cầu trục, tra bảng 1 phụ lục I với sức trục 10T có H ct = 1,9m. a1 - khe hở an toàn từ đỉnh xe con đến mặt dưới kết cấu mang lực mái, chọn a1 =0,15m, đảm bảo a1 > 0,1m. Cao trình đỉnh mái h - Chiều cao kết cấu mang lực mái, h = 2,5m. hcm - Chiều cao cửa mái, hcm = 4,0m.

t - Tổng chiều dày các lớp mái, t = 0,51m. - Cao trình đỉnh mái ở nhịp thứ hai có cửa mái: - Cao trình mái ở hai nhịp biên không có cửa mái: SVTH: NGUYỄN ĐỨC TẤM - 4- ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: ĐÀO VĂN CƯỜNG 6. Kích thước cột : Sức trục nhỏ hơn 30T, nhịp nhà nhỏ hơn 30m nên chọn loại cột đặc có tiết diện chữ nhật. Chiều dài phần cột trên Chiều dài phần dưới cột a2 là khoảng cách từ mặt nền đến mặt móng, chọn a2 = 0,5m.

Kích thước tiết diện cột chọn như sau: - Bề rộng cột b chọn theo thiết kế định hình, thống nhất cho toàn bộ phần cột trên và cột dưới, cho cả cột biên lẫn cột giữa b = 40 cm, thoả mãn điều kiện - Chiều cao tiết diện phần cột trên cột biên ht = 40 cm, thoả mãn điều kiện. ở đây:  - khoảng cách từ trục định vị ( mép ngoài cột biên ) đến tim dầm cầu trục,  = 75 cm. B1 - khoảng cách từ tim dầm cầu trục đến mép cầu trục, tra bảng phụ lục 1, B 1 = 26 cm. - Chiều cao tiết diện phần cột dưới cột biên hd = 60 cm, thoả mãn điều kiện - Cột giữa chọn ht = 60 cm, hd = 80 cm, các điều kiện tương tự như cột biên đều thoả mãn.

SVTH: NGUYỄN ĐỨC TẤM - 5- ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: ĐÀO VĂN CƯỜNG - Kích thước vai cột sơ bộ chọn h v = 60 cm, khoảng cách từ trục định vị đến mép vai là 100 cm, góc nghiêng 450. * Kiểm tra độ mảnh của cột: - Cột biên: + Độ mảnh của cột trên theo phương trong mặt phẳng khung: + Độ mảnh của cột trên theo phương ngoài mặt phẳng khung: + Độ mảnh của cột dưới theo phương trong mặt phẳng khung: SVTH: NGUYỄN ĐỨC TẤM - 6- ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: ĐÀO VĂN CƯỜNG + Độ mảnh của cột dưới theo phương ngoài mặt phẳng khung: - Cột giữa: Kiểm tra điều kiện tương tự cột biên, đều thoả mãn. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG: 1. Tĩnh tải mái: Phần tĩnh tải do trọng lượng bản thân các lớp mái tác dụng trêm 1m 2 mặt bằng mái xác định theo bảng sau: Tải trọng Hệ số Tải trọng Các lớp mái tiêu chuẩn vượt tính toán kG/m2 tải kN/m2 Hai lớp gạch lá nem kể cả vữa, dày 5 0,9 1,3 1,17 1 cm,  = 18kN/m3; 0,05 x 18 Lớp bêtông nhẹ cách nhiệt, dày 12 1,44 1,3 1,872 2 cm,  = 12kN/m3; 0,12 x 12 Lớp bêtông chống thấm, dày 4 cm, 1,1 1,1 3 1  = 25kN/m3; 0,04 x 25 Panel mái dạng panel sườn, kích 1,1 4 1,80 1,98 thước 6 x 1,5 m, cao 300mm Tổng cộng 5,14 6,12 Cấu tạo và tải trọng các lớp mái SVTH: NGUYỄN ĐỨC TẤM - 7- ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: ĐÀO VĂN CƯỜNG Tĩnh tải do trọng lượng bản thân dàn mái nhịp 21,5m là 83,5kN hệ số vượt tải n = 1,1.

Trọng lượng khung cửa mái rộng 9,5m, cao 4m lấy 28kN; n = 1,1: Trọng lượng kính và khung cửa kính lấy 5kN/m, với n = 1,2: Tĩnh tải mái quy về lực tập trụng Gm1 tác dụng ở nhịp biên không có cửa mái: Ở nhịp giữa có cửa mái: Các lực Gm1, Gm2 đặt cách trục định vị 0,15 m. 25 50 Gm1 Gm1 Gm2 150 150 150 A B Sơ đồ xác định điểm đặt tải trọng mái 2. Tĩnh tải do dầm cầu trục: Gc - trọng lượng bản thân dầm cầu trục là 33kN. gr - trọng lượng ray và các lớp đệm, lấy 1,5kN/m.

SVTH: NGUYỄN ĐỨC TẤM - 8- ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: ĐÀO VĂN CƯỜNG Tải trọng Gd đặt cách trục định vị 0,75m. Gd Gd Gd 750 750 750 A B Điểm đặt của tải trọng dầm cầu trục 3. Tĩnh tải do trọng lượng bản thân cột: Tải trọng này tính theo kích thước cấu tạo cho từng phần cột. - Cột biên có : Phần cột trên : Phần cột dưới : - Cột giữa có : Tường xây gạch là tường tự chịu lực nên trọng lượng bản thân của nó không gây ra nội lực cho khung.

Hoạt tải mái: Trị số hoạt tải mái tiêu chuẩn phân bố đều trên một mét vuông mặt bằng mái lấy 0,75 kN/m2, n = 1,3. Hoạt tải này đưa về thành lực tập trung Pm đặt ở dầu cột. Vị trí từng Pm đặt trùng với vị trí của từng Gm. SVTH: NGUYỄN ĐỨC TẤM - 9- ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: ĐÀO VĂN CƯỜNG 5.

Hoạt tải cầu trục: a. Hoạt tải đứng do cầu trục: Với số liệu cầu trục đã cho Q = 10T. Nhịp cầu trục Lk = 20m, chế độ làm việc nhẹ, tra bảng 1 phụ lục I có các số liệu về cầu trục như sau: Bề rộng cầu trục B = 6,3m. Khoảng cách hai bánh xe K = 4,4m.

Trọng lượng xe con G = 52KN. Áp lực tiêu chuẩn lớn nhất lên mỗi bánh xe cầu trục Ptcmax = 175kN. Hệ số vượt tải theo TCVN 2737 – 1995, n = 1,1. Áp lực thẳng đứng lớn nhất do hai cầu trục đứng cạnh nhau truyền lên vai cột Dmax xác định theo đường ảnh hưởng phản lực như hình vẽ.

Các tung độ yi của đường ảnh hưởng ứng với vị trí các lực tập trung P cmax xác định theo tam giác đồng dạng: y1 = 1; y2 = 1,6/6 = 0,267; y3 = 4,1/6 = 0,683; Dmax = 1,1. Điểm đặt của Dmax trùng với điểm đặt của Gd. 6300 6300 4400 4400 Pmax Pmax Pmax Pmax 1600 1900 4100 6000 6000 y1 y2 y3 Sơ đồ xác định Dmax SVTH: NGUYỄN ĐỨC TẤM - 10- ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: ĐÀO VĂN CƯỜNG b. Hoạt tải do lực hãm ngang của xe con: Lực hãm ngang do một bánh xe truyền lên dầm cầu trục trong trường hợp móc mềm xác định theo công thức Lực hãm ngang Tmax truyền lên cột được xác định theo đường ảnh hưởng như đối với Dmax Xem lực Tmax đặt lên cột ở mức mặt trên dầm cầu trục, cách mặt vai cột 1,0m và cách đỉnh cột một đoạn y = 3,0 - 1 = 2,0m.

Hoạt tải do gió: Tải trọng gió tính toán tác dụng lên mỗi mét vuông bề mặt thẳng đứng của công trình là Trong đó: Wo - áp lực gió ở độ cao 10m, theo TCVN 2737 - 1995 thì Hòa Bình thuộc vùng I-A nên áp lực Wo tra ở bảng 1 phụ lục II là 0,65 kN/m2. k - hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió theo chiều cao phụ thuộc vào dạng địa hình, tra ở bảng 2 phụ lục II, ở đây áp dụng địa hình A. Hệ số k xác định tương ứng ở hai mức : - mức đỉnh cột, cao trình +10,35 m có k = 1,005 - mức đỉnh mái, cao trình +17,36 m có k = 1,104 C - hệ số khí động, C = +0,8 đối với phía gió đẩy và C = - 0,6 đối với phía gió hút; n - hệ số vượt tải, n = 1,2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ