Đồ án BTCT2: Thiết Kế Kết Cấu Sàn và Khung BTCT Toàn Khối Nhà 5 Tầng

Đồ án xây dựng dân dụng và công nghiệp 11: Tổng hợp tài liệu, hướng dẫn chi tiết, giúp bạn hoàn thành đồ án một cách hiệu quả nhất.

Trường đại học

Không rõ

Chuyên ngành

Bê tông cốt thép

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

Không rõ

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG

1.1. Số liệu đồ án

1.2. Lựa chọn giải pháp về kết cấu cho công trình

1.2.1. Lựa chọn giải pháp kết cấu tổng thể

1.2.2. Hệ kết cấu chịu lực chính

1.2.3. Hệ kết cấu sàn

1.2.4. Lựa chọn phương án kết cấu công trình

1.3. Lựa chọn giải pháp vật liệu cho công trình

1.4. Tính toán sơ bộ kích thước các cấu kiện

1.4.1. Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn

1.4.2. Chọn sơ bộ kích thước thiết diện dầm

1.4.3. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột

1.5. Tải trọng tác dụng lên sàn tầng điển hình

1.5.1. Tĩnh tải trên sàn

1.5.2. Hoạt tải sàn

1.5.3. Tổng hợp tải trọng sàn

1.6. Phương pháp tính toán và xác định nội lực ô sàn

1.6.1. Phương pháp tính toán

1.6.2. Xác định nội lực ô sàn

1.7. Tính toán cốt thép sàn

1.7.1. Tính toán thép sàn loại bản dầm

1.7.2. Tính toán thép sàn loại bản kê 4 cạnh

Tóm tắt

I. Đồ Án BTCT2 Tổng Quan Thiết Kế Sàn Khung Toàn Khối 50 60

Đồ án BTCT2 tập trung vào thiết kế sàn bê tông cốt thépkhung bê tông cốt thép toàn khối, hai thành phần kết cấu quan trọng trong xây dựng dân dụng và công nghiệp. Bài viết này cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình, phương pháp tính toán và các tiêu chuẩn áp dụng. Việc thiết kế kết cấu bê tông cốt thép đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về vật liệu, tải trọng, và nguyên lý làm việc của kết cấu. Đồ án bê tông cốt thép 2 là cơ hội để sinh viên áp dụng kiến thức đã học vào thực tế thiết kế một công trình cụ thể. Mục tiêu là đảm bảo công trình có đủ độ bền, độ ổn địnhđộ tin cậy trong suốt quá trình sử dụng. Các công cụ hỗ trợ thiết kế như SAP2000, Etabs, và Autodesk Revit Structure đóng vai trò quan trọng trong việc mô hình hóa và phân tích kết cấu.

1.1. Giới thiệu về Sàn Bê Tông Cốt Thép Toàn Khối

Sàn bê tông cốt thép toàn khối là một loại sàn phổ biến, đặc biệt trong các công trình có nhịp lớn và yêu cầu về khả năng chịu lực cao. Ưu điểm của sàn toàn khối là khả năng chịu tải tốt, độ cứng cao, và khả năng chống cháy tốt. Tính toán sàn bê tông cốt thép đòi hỏi phải xác định chính xác tải trọng tác dụng lên sàn, bao gồm tĩnh tải và hoạt tải. Sơ đồ tính toán sàn cần phản ánh đúng điều kiện liên kết của sàn với các cấu kiện khác như dầm và tường.

1.2. Tổng quan về Khung Bê Tông Cốt Thép Toàn Khối

Khung bê tông cốt thép toàn khối là hệ kết cấu chịu lực chính của công trình, bao gồm các cột và dầm liên kết với nhau tạo thành một hệ thống khung. Việc thiết kế khung bê tông cốt thép phải đảm bảo khả năng chịu lực theo cả phương ngang và phương đứng. Tính toán khung bê tông cốt thép đòi hỏi phải xét đến sự làm việc đồng thời của các cấu kiện trong hệ khung. Sơ đồ tính toán khung thường sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn để phân tích nội lực một cách chính xác.

II. Thách Thức Thiết Kế Sàn Khung BTCT Vượt Qua Khó Khăn 50 60

Việc thiết kế sàn và khung BTCT toàn khối không phải lúc nào cũng suôn sẻ. Những thách thức bao gồm việc lựa chọn giải pháp kết cấu phù hợp, xác định chính xác tải trọng tác dụng, và đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế BTCT hiện hành như TCVN 5574:2018. Một vấn đề thường gặp là sự phức tạp trong việc tổ hợp tải trọng để tìm ra trường hợp bất lợi nhất cho kết cấu. Ngoài ra, việc kiểm tra điều kiện cường độđiều kiện biến dạng của kết cấu cũng đòi hỏi sự cẩn trọng và chính xác. Sử dụng các phần mềm thiết kế như SAP2000Etabs giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình tính toán, nhưng vẫn cần sự kiểm tra kỹ lưỡng của kỹ sư.

2.1. Vấn đề Xác Định Tải Trọng Tác Dụng Lên Sàn và Khung

Xác định chính xác tải trọng tác dụng lên sàn và khung là bước quan trọng nhất trong quá trình thiết kế. Sai sót trong việc xác định tải trọng có thể dẫn đến kết cấu không đủ khả năng chịu lực hoặc lãng phí vật liệu. Cần phải tính toán đầy đủ các loại tải trọng như tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió, và tải trọng động đất (nếu có). Việc áp dụng đúng các hệ số vượt tải theo TCVN 2737-1995 là bắt buộc.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Tuân Thủ Tiêu Chuẩn Thiết Kế BTCT

Các tiêu chuẩn thiết kế BTCT như TCVN 5574:2018 quy định rất chi tiết về các yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu, cấu tạo, và tính toán kết cấu. Việc tuân thủ đầy đủ các quy định này đòi hỏi kỹ sư phải có kiến thức sâu rộng và cập nhật về tiêu chuẩn. Các quy định về cấu tạo cốt thép, neo cốt thép, và nối cốt thép cần được đặc biệt chú trọng để đảm bảo kết cấu làm việc đúng theo thiết kế.

III. Phương Pháp Thiết Kế Sàn BTCT Bí Quyết Tối Ưu 50 60

Để thiết kế sàn BTCT hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp tính toán phù hợp với loại sàn và điều kiện làm việc. Đối với sàn bản dầm, có thể sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn hoặc phương pháp gần đúng dựa trên sơ đồ tính toán đơn giản. Đối với sàn sườn toàn khối, cần xét đến sự làm việc đồng thời của bản sàn và dầm. Việc tính toán cốt thép sàn phải đảm bảo đủ khả năng chịu moment uốnlực cắt. Cần kiểm tra cả điều kiện cường độđiều kiện biến dạng để đảm bảo sàn không bị nứt hoặc võng quá mức cho phép.

3.1. Quy Trình Tính Toán Sàn Bản Dầm Theo Tiêu Chuẩn

Quy trình tính toán sàn bản dầm bao gồm các bước sau: (1) Xác định tải trọng tác dụng lên sàn. (2) Lựa chọn sơ đồ tính toán phù hợp (sàn một phương hay hai phương). (3) Tính toán moment uốnlực cắt tại các vị trí quan trọng. (4) Tính toán cốt thép sàn theo yêu cầu chịu lực. (5) Kiểm tra điều kiện cường độđiều kiện biến dạng theo TCVN 5574:2018.

3.2. Mẹo Tối Ưu Hóa Cốt Thép Sàn Để Tiết Kiệm Vật Liệu

Để tối ưu hóa cốt thép sàn, có thể áp dụng các mẹo sau: (1) Bố trí cốt thép tập trung tại các vị trí có moment uốn lớn. (2) Sử dụng các loại thép có mác thép cao để giảm lượng cốt thép cần thiết. (3) Tận dụng khả năng chịu lực của bê tông bằng cách tăng chiều dày sàn (nếu có thể). (4) Sử dụng phần mềm thiết kế để tìm ra phương án bố trí cốt thép tối ưu.

IV. Giải Pháp Thiết Kế Khung BTCT Đảm Bảo An Toàn 50 60

Thiết kế khung BTCT đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về kết cấu chịu lựccường độ bê tông. Các giải pháp thiết kế khung BTCT cần đảm bảo khả năng chịu lực dọc, moment uốn, và lực cắt đồng thời. Việc lựa chọn kích thước tiết diện cột và dầm cần dựa trên kết quả phân tích nội lực từ phần mềm thiết kế. Cần kiểm tra độ ổn định của khung để tránh hiện tượng mất ổn định cục bộ hoặc tổng thể. Việc bố trí cốt thép trong cột và dầm cần tuân thủ các quy định về cấu tạo cốt thépneo cốt thép.

4.1. Quy Trình Tính Toán Khung Không Gian Sử Dụng Etabs

Quy trình tính toán khung không gian sử dụng Etabs bao gồm các bước sau: (1) Xây dựng mô hình 3D của khung. (2) Khai báo vật liệu và tiết diện cấu kiện. (3) Gán tải trọng tác dụng lên khung. (4) Chạy phân tích nội lực. (5) Tổ hợp tải trọng để tìm ra trường hợp bất lợi nhất. (6) Thiết kế dầmthiết kế cột dựa trên kết quả nội lực.

4.2. Lưu Ý Quan Trọng Khi Chọn Kích Thước Tiết Diện Cột và Dầm

Khi chọn kích thước tiết diện cột và dầm, cần lưu ý các yếu tố sau: (1) Tiết diện phải đủ lớn để đảm bảo khả năng chịu lực. (2) Tỷ lệ giữa chiều cao và chiều rộng tiết diện nên hợp lý để tránh hiện tượng mất ổn định. (3) Kích thước tiết diện nên phù hợp với kiến trúc của công trình. (4) Nên chọn các kích thước tiết diện phổ biến để dễ dàng thi công và giảm chi phí.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Ví Dụ Đồ Án BTCT2 Học Hỏi Kinh Nghiệm 50 60

Việc tham khảo các ví dụ đồ án BTCT2 đã được thực hiện là một cách hiệu quả để học hỏi kinh nghiệm và nắm vững quy trình thiết kế. Các mẫu đồ án BTCT2 thường bao gồm phần thuyết minh đồ án BTCT2 chi tiết và bản vẽ đồ án BTCT2 đầy đủ. Nghiên cứu các đồ án này giúp sinh viên hiểu rõ hơn về cách áp dụng lý thuyết vào thực tế và cách giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thiết kế. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng mỗi công trình có những đặc điểm riêng, do đó không nên sao chép hoàn toàn các đồ án mẫu.

5.1. Phân Tích Chi Tiết Một Ví Dụ Tính Toán Sàn Thực Tế

Phân tích chi tiết một ví dụ tính toán sàn thực tế giúp người đọc hiểu rõ hơn về các bước thực hiện và các thông số cần thiết. Ví dụ nên bao gồm các thông tin về kích thước sàn, vật liệu sử dụng, tải trọng tác dụng, và kết quả tính toán cốt thép. Cần giải thích rõ lý do lựa chọn các phương pháp tính toán và các giả thiết được sử dụng.

5.2. Nghiên Cứu Case Study Về Thiết Kế Khung BTCT Cho Nhà Cao Tầng

Nghiên cứu case study về thiết kế khung BTCT cho nhà cao tầng giúp người đọc nắm bắt được các vấn đề phức tạp và các giải pháp thiết kế tiên tiến. Case study nên bao gồm các thông tin về quy mô công trình, điều kiện địa chất, tải trọng đặc biệt (như tải trọng gió và động đất), và các giải pháp kết cấu được áp dụng để đảm bảo an toàn và hiệu quả kinh tế.

VI. Kết Luận Tương Lai Đồ Án BTCT2 Phát Triển Bền Vững 50 60

Đồ án BTCT2 là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ sư xây dựng, giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng thiết kế và phân tích kết cấu. Trong tương lai, việc thiết kế sàn và khung BTCT sẽ ngày càng chú trọng đến các yếu tố bền vữngtiết kiệm năng lượng. Các vật liệu xây dựng mới như bê tông cốt thép ứng suất trướcvật liệu composite sẽ được ứng dụng rộng rãi hơn. Các phương pháp thiết kế tiên tiến như thiết kế dựa trên hiệu năngthiết kế theo tuổi thọ sẽ được áp dụng để đảm bảo kết cấu có tuổi thọ cao và khả năng chống chịu tốt với các tác động từ môi trường.

6.1. Xu Hướng Phát Triển Vật Liệu Bê Tông Cốt Thép Mới

Xu hướng phát triển vật liệu bê tông cốt thép mới tập trung vào việc tăng cường cường độ bê tông, giảm trọng lượng, và tăng khả năng chống ăn mòn. Các vật liệu như bê tông siêu cao cường (UHPC), bê tông tự lèn (SCC), và bê tông cốt sợi (FRC) đang được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi. Việc sử dụng các loại phụ gia và cốt liệu đặc biệt cũng giúp cải thiện đáng kể tính chất của bê tông.

6.2. Tích Hợp BIM Building Information Modeling Trong Thiết Kế BTCT

Tích hợp BIM (Building Information Modeling) trong thiết kế BTCT giúp tạo ra mô hình 3D thông tin đầy đủ về công trình, từ đó cải thiện khả năng phối hợp giữa các bộ môn thiết kế, giảm thiểu sai sót, và nâng cao hiệu quả quản lý dự án. BIM cho phép mô phỏng quá trình thi công, dự toán vật liệu, và quản lý vòng đời công trình một cách hiệu quả.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG 2 1. Số liệu đồ án Thiết kế khung BTCT toàn khối cho công trình nhà 5 tầng có số liệu bổ sung như bảng. Hoạt tải pc Vùng STT H1 (m) H2 (m) H3 (m) (kG/m2) gió 74 3,9 4,2 4,2 350 IIa Hình 1. Mặt bằng kiến trúc điển hình 1.

Lựa chọn giải pháp về kết cấu cho công trình 1. Lựa chọn giải pháp kết cấu tổng thể Trong thiết kế kết cấu nhà vấn đề kết cấu chiếm vị trí rất quan trọng. Việc chọn các hệ kết cấu khác nhau trực tiếp liên quan đến vấn đề bố trí mặt bằng, hình thể khối đứng và độ cao các tầng, thiết bị điện và đường ống, yêu cầu về kỹ thuật thi công và tiến độ thi công, giá thành công trình. SVTH: Quốc Quân 1 ĐỒ ÁN BTCT2 1.

Hệ kết cấu chịu lực chính Theo “Kết cấu nhà cao tầng bê tông cốt thép – PGS.TS Lê Thanh Huấn” có thể lựa chọn hợp lý kết cấu chịu lực theo số tầng như trên đồ thị như sau: Hình 1. Sơ đồ lựa chọn kết cấu theo số tầng Đối với hệ kết cấu khung, khi tính toán thường dựa vào chiều dài L và chiều rộng B của công trình để quy ước: - Khi tỉ số L/B ≥ 1,5 và mặt bằng lưới cột theo từng phương song song nhau: có thể cắt ra từng khung phẳng để tính xem các cột và dầm theo phương ngang nhà hợp thành hệ khung ngang độc lập chịu lực chính. Các dầm dọc chỉ đóng vai trò giữ ổn định cho các khung ngang và chịu một phần tải trọng đứng theo phương dọc. - Khi tỉ số L/B < 1,5 độ cứng khung ngang và khung dọc chênh lệch nhau không nhiều, hoặc mặt bằng lưới cột của công trình có hình dạng phức tạp, đặc biệt, công trình có vách, lõi cứng,.

thường chọn tính nội lực theo sơ đồ khung không gian. => Hệ kết cấu chịu lực chính: tính nội lực theo sơ đồ khung không gian. Hệ kết cấu sàn Chọn lựa giải pháp kết cấu sàn: Căn cứ vào đặc điểm kiến trúc và đặc điểm kết cấu, tải trọng của công trình cùng cơ sở phân tích sơ bộ ở trên. Ta lựa chọn phương án sàn sườn toàn khối để thiết kế cho công trình.

Lựa chọn phương án kết cấu công trình Căn cứ vào đặc điểm kiến trúc và đặc điểm kết cấu, tải trọng của công trình cùng cơ sở phân tích sơ bộ ở trên. Ta lựa chọn phương án thiết kế sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối kết hợp hệ khung không gian chịu lực cho công trình. SVTH: Quốc Quân 2 ĐỒ ÁN BTCT2 1. Lựa chọn giải pháp vật liệu cho công trình Vật liệu được chọn phù hợp với khả năng sản xuất cung ứng của các đơn vị sản xuất vật liệu trong nước, đồng thời phù hợp với trình độ, kĩ thuật và năng lực của đơn vị thi công.

Từ những phân tích trên ta chọn vật liệu cho kết cấu công trình bằng BTCT, để hợp lý với kết cấu ta phải sử dụng bê tông cấp độ phù hợp. Dự kiến các vật liệu xây dựng chính sử dụng như sau:  Bê tông : Đối với các kết cấu chính của công trình sử dụng bê tông cấp độ bền B25 có : Rb = 14,5 (Mpa); Rbt = 1,05 (Mpa); Đối với bê tông lót móng sử dụng bê tông cấp độ bền B12,5 có : Rb = 7,5 (Mpa); Rbt = 0,6 (Mpa);  Cốt thép: Sử dụng các loại thép Théo d ≥ 10 chọn loại CB300V, Rs = Rsc = 260 Mpa, Es = 200000 Mpa Thép d < 10 chọn loại CB240T, Rs = 210 Mpa, Rsw = 170 Mpa, Es = 200000 Mpa - Các tường gạch sử dụng mác 75#, vữa XM mác 50#. Tính toán sơ bộ kích thước các cấu kiện 1. Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn.

- Chọn kích thước sàn căn cứ vào các cạnh của ô bản. Chiều dày sàn tính theo công thức: D hs=. l m Trong đó : L: Chiều dài cạnh ngắn của ô sàn m = (3035) cho bản loại dầm, m = (3545) cho bản loại kê bốn cạnh. m = (1018) cho bản loại conson.

D = (0,81,4) Hệ số phụ thuộc và tải trọng tác dụng lên bản. SVTH: Quốc Quân 3 ĐỒ ÁN BTCT2 Hình 1. Mặt bằng chia ô sàn tầng điển hình - Tính cho ô sàn lớn nhất là S16 (l1xl2 = 4000x4200)mm của tầng điển hình. Ta có: ; sàn làm việc theo 2 phương.

Tải trọng sàn tầng điển hình không lớn, ở đây ta chọn D = 1; m = 45 (mm). Đê thống nhất chiều dày sàn của tầng ta chọn chiều dày của sàn tầng điển hình là 100 mm. Chọn sơ bộ kích thước thiết diện dầm Chọn kích thước dầm căn cứ vào nhịp dầm. L Chiều cao tiết diện dầm: m Trong đó : L: nhịp dầm m = 1/81/12, đối với dầm chính đơn lẻ; m = 1/101/14, đối với dầm chính liên tục m = 1/121/20, đối với dầm phụ Chiều rộng b = (0,30,5)h.

SVTH: Quốc Quân 4 ĐỒ ÁN BTCT2  Dầm chính dọc trục A,B,C,D,E,G - Nhịp 1-2; 2-3; 4-5; 5-6 có L = 8m + Chiểu cao tiết diện dầm: + Chọn hd = 700 mm; Bề rộng tiết diện dầm b = (0,30,5)700 = (21035)mm; + Chọn bd = 300 mm - Nhịp 3-4 có L = 2m + Chiểu cao tiết diện dầm: + Chọn hd = 300 mm; Bề rộng tiết diện dầm b = (0,30,5)300 = (9015)mm; + Chọn bd = 300 mm (bằng với bề rộng dầm nhịp 2-3 và 4-5 để dễ bố trí thép)  Dầm chính dọc trục 1,2,3,4,5, - Nhịp AB, EG có L = 6m + Chiểu cao tiết diện dầm: + Chọn hd = 500 mm; Bề rộng tiết diện dầm b = (0,30,5)500 = (150250)mm; + Chọn bd = 250 mm - Nhịp BC, CD, và DE có L = 4,2m (và 3,9m) + Chiểu cao tiết diện dầm: + Chọn hd = 400 mm; Bề rộng tiết diện dầm b = (0,30,5)400 = (120200)mm; + Chọn bd = 250 mm (bằng với bề rộng dầm nhịp AB và EG để dễ bố trí thép)  Các dầm phụ - Dầm phụ nhịp AB, EG nhịp L = 6m + Chiểu cao tiết diện dầm: + Chọn hd = 400 mm; Bề rộng tiết diện dầm b = (0,30,5)400 = (120200)mm; + Chọn bd = 200 mm - Các dầm phụ còn lại chọn kích thước tiết diện là: bdxhd = 200x300 (mm) - Dầm conson, nhịp L = 1,3m + Chiểu cao tiết diện dầm: SVTH: Quốc Quân 5 ĐỒ ÁN BTCT2 + Chọn hd = 300 mm; + Chọn bề rộng dầm conson bằng với bề rộng của dầm phía trong nó. - Các dầm phụ khác chọn tiết diện + Chọn hd = 300 mm; bd = 200 mm Hình 1. Mặt bằng kết cấu dầm sàn tầng điển hình 1. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột: kt.

N Tiết diện cột được chọn sơ bộ theo công thức: A = Rb 0 Trong đó: + Với bêtông có cấp bền nén B20 thì Rb = 11,5Mpa = 11500(kN/m2) +kt: hệ số xét đến ảnh hưởng khác như mômen uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh của cột. -Với cột trong nhà ta lấy kt = 1,1÷1,2 -Với cột biên ta lấy kt = 1,2÷1,3 -Với cột góc nhà ta lấy kt = 1,3÷1,5 +N: lực nén được tính toán gần đúng như sau: N = mS.FS Trong đó: SVTH: Quốc Quân 6 ĐỒ ÁN BTCT2 mS: số sàn phía trên tiết diện đang xét. FS: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét. q: tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn.

Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế. Với sàn nhà ở kiểu căn hộ lấy q = 10 kN/m2 - Công trình nhà 5 tầng, trong đó: + Chiều cao tầng trệt là 3,8m; chiều cao tầng điển hình là 2,9m.  Cột góc A1,A3,A4,A6,G1,G3,G4,G6: Diện tích mặt sàn truyền tải: Diện tích cột:  Chọn kích thước tiết diện cột: bc x hc = 35x35 cm (A =1225 cm2) áp dụng cho tầng trệt và lầu 1, từ lầu 2 đến mái lấy bc x hc = 30x30 cm. Điều kiện khống chế độ mảnh: Trong đó: l0 là chiều dài tính toán cột lớn nhất: l0 = 0,7(Ht -hd)= 0,7(3800-700) = 2170 (mm) Ta có: (thỏa mãn)  Cột biên B1,B3,B4,B6,E1,E3,E4,E6: Diện tích mặt sàn truyền tải: Diện tích cột:  Chọn kích thước tiết diện cột: bc x hc = 35x45 cm (A =1575 cm2) áp dụng tầng trệt và lầu 1, từ lầu 2 đến mái lấy bc x hc = 30x40 cm  Cột biên C1,C3,C4,C6,D1,D3,D4,D6: Diện tích mặt sàn truyền tải: Diện tích cột:  Chọn kích thước tiết diện cột: bc x hc = 35x35 cm (A =1225 cm2) áp dụng tầng trệt và lầu 1, từ lầu 2 đến mái lấy bc x hc = 30x30 cm  Cột biên A2, A5, G2, G5: SVTH: Quốc Quân 7 ĐỒ ÁN BTCT2 Diện tích mặt sàn truyền tải: Diện tích cột:  Chọn kích thước tiết diện cột: bc x hc = 40x50 cm (A =2000 cm2) áp dụng tầng trệt và lầu 1, từ lầu 2 đến mái lấy bc x hc = 35x45 cm  Cột trong nhà B2,B5,E2,E5: Diện tích mặt sàn truyền tải: Diện tích cột:  Chọn kích thước tiết diện cột: bc x hc = 40x50 cm (A =2000 cm2) áp dụng tầng trệt và lầu 1, từ lầu 2 đến mái lấy bc x hc = 35x45 cm  Cột trong nhà C2,C5,D2,D5: Diện tích mặt sàn truyền tải: Diện tích cột:  Chọn kích thước tiết diện cột: bc x hc = 40x40 cm (A =1600 cm2) áp dụng tầng trệt và lầu 1, từ lầu 2 đến mái lấy bc x hc = 35x35 cm SVTH: Quốc Quân 8 ĐỒ ÁN BTCT2 Hình 1.

Mặt bằng lưới cột 1. Tải trọng tác dụng lên sàn tầng điển hình 1. Tĩnh tải trên sàn 1. Tải trọng các lớp cấu tạo sàn Bảng 1.

Tĩnh tải sàn trong phòng, sàn hành lang KL Chiều Tải tiêu Tải tính Các lớp Hệ số riêng dày chuẩn toán cấu tạo tin cậy kN/m3 m kN/m2 kN/m2 Gạch ceramic 20 0,01 0,2 1,1 0,22 Vữa lót 20 0,02 0,4 1,3 0,52 Vữa trát trần 20 0,015 0,3 1,3 0,39 Tổng các lớp cấu tạo 0,9 1,13 Bản sàn BTCT 25 0,1 2,5 1,1 2,75 SVTH: Quốc Quân 9 ĐỒ ÁN BTCT2 Tổng cộng 3,4 3,88 Bảng 1. Tĩnh tải sàn vệ sinh, ban công, sân phơi Tải Tải KL Chiều Các lớp tiêu Hệ số tính riêng dày cấu tạo chuẩn tin cậy toán kN/m3 m kN/m2 kN/m2 Gạch chống trơn 20 0,01 0,2 1,1 0,22 Vữa lót và tạo dốc 20 0,03 0,6 1,3 0,78 Lớp màng chống thấm 0,4 1,3 0,52 Vữa trát trần 20 0,015 0,3 1,3 0,39 Tổng các lớp cấu tạo 1,5 1,91 Bản sàn BTCT 25 0,1 2,5 1,1 2,75 Tổng cộng 4,0 4,66 SVTH: Quốc Quân 10 ĐỒ ÁN BTCT2 Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ