Đồ án môn học: Thiết kế cấu kiện BTCT Ứng suất trước - Đồ án Xây dựng Dân dụng & CN 2

Đồ án kỹ thuật nghiên cứu xây dựng dân dụng và công nghiệp 2, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Trường đại học

Không có thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

Không có thông tin

88
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: SỐ LIỆU THIẾT KẾ

1.1. Nhiệm vụ thiết kế và kích thước cấu tạo

1.1.1. Nhiệm vụ thiết kế

1.1.2. Kích thước cấu tạo

1.2. Bê tông dầm

1.3. Bê tông bản mặt cầu

1.4. Cốt thép cường độ cao (ƯST)

1.5. Cốt thép thường

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BẢN MẶT CẦU

2.1. Cấu tạo bản mặt cầu và sơ đồ tính

2.1.1. Cấu tạo bản mặt cầu

2.1.2. Sơ đồ tính

2.2. Trọng lượng các bộ phận

2.3. Xác định nội lực do tĩnh tải

2.3.1. Vẽ đường ảnh hưởng nội lực

2.3.2. Nội lực do trọng lượng bản mặt cầu

2.3.3. Nội lực do lan can

2.3.4. Nội lực do trọng lượng lớp phủ mặt cầu

2.4. Xác định nội lực do hoạt tải

2.4.1. Mô men dương lớn nhất do hoạt tải

2.4.2. Mô men âm tại mặt cắt 300

2.4.3. Mô men âm tại mặt cắt 200

2.5. Tổ hợp nội lực trong bản

2.5.1. Trạng thái giới hạn cường độ 1:

2.5.2. Trạng thái giới hạn sử dụng

2.6. Chọn cốt thép và kiểm tra mặt cắt theo trạng thái giới hạn cường độ I

2.6.1. Cốt thép chịu mômen dương

2.6.2. Cốt thép chịu mômen âm tại gối giữa

2.6.3. Cốt thép chịu mômen âm tại gối biên

2.6.4. Cốt thép phân bố:

2.6.5. Cốt thép chống co ngót và nhiệt độ:

2.7. Kiểm tra nứt theo trạng thái giới hạn sử dụng

2.7.1. Kiểm tra cốt thép chịu mômen dương

2.7.2. Kiểm tra cốt thép chịu mômen âm

3. CHƯƠNG 3: TÍNH NỘI LỰC DẦM CHỦ

3.1. Cấu tạo kết cấu nhịp

3.2. Tĩnh tải tác dụng lên dầm chủ

3.2.1. Tải trọng bản thân dầm

3.2.2. Tải trọng dầm ngang, ván khuôn và bản mặt cầu

3.2.3. Tải trọng dỡ ván khuôn, trọng lượng lan can và các lớp phủ mặt đương

3.3. Tính toán nội lực do tĩnh tải

3.4. Tính nội lực do hoạt tải

3.4.1. Hệ số phân phối mô men, lực cắt

3.4.2. Nội lực do hoạt tải

3.5. Tổ hợp nội lực theo các TTGH

3.5.1. Trạng thái giới hạn cường độ 1

3.5.2. Trạng thái giới hạn sử dụng:

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CỐT THÉP VÀ ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC

4.1. Tính toán và bố trí cốt thép ứng suất trước

4.1.1. Tính toán cốt thép

4.1.2. Bố trí vá uốn cốt thép ƯST

4.1.3. Tính chiều dài của các bó cáp

4.1.4. Tìm vị trí của các bó cáp trên mỗi mặt cắt

4.2. Tính đặc trưng hình học mặt cắt

4.2.1. Mặt cắt đầu dầm

4.2.2. Mặt cắt 101 đến 104

5. CHƯƠNG 5: TÍNH MẤT MÁT ỨNG SUẤT TRƯỚC

5.1. Mất mát ứng suất do ma sát giữa bó cáp và ống bọc

5.1.1. Các bó cáp số 2 đến số 5

5.2. Tính toán mất mát ứng suất do thiết bị neo

5.3. Tính mất mát ứng suất do bê tông co ngắn đàn hồi

5.3.1. Tại mặt cắt đầu dầm

5.3.2. Tại mặt cắt 105

5.4. Tính mất mát ứng suất do co ngót bê tông dầm

5.4.1. Tại đầu dầm

5.4.2. Tại mặt cắt 105

5.5. Tính mất mát ứng suất do từ biến của bê tông

5.5.1. Tại đầu dầm

5.5.2. Tại mặt cắt 105

5.6. Tính mất mát ứng suất do chùng cốt thép

5.6.1. Tại đầu dầm

5.6.2. Tại mặt cắt 105

5.7. Tính mất mát ứng suất do co ngót bê tông bản mặt cầu

5.7.1. Tại đầu dầm

5.7.2. Tại mặt cắt 105

6. CHƯƠNG 6: KIỂM TOÁN DẦM CHỦ

6.1. Kiểm toán dầm trong giai đoạn thi công

6.2. Kiểm tra ứng suất trong cốt thép ngay sau khi đóng neo

6.3. Kiểm tra ứng suất trong bê tông dầm trước khi xảy ra mất mát ứng suât

6.4. Kiểm tra ứng suất trong bê tông sau khi chịu toàn bộ tĩnh tải (TTGHSD I)

6.5. Kiểm tra ứng suất theo trạng thái giới hạn sử dụng III

6.5.1. Tại mặt cắt giữa nhịp

6.5.2. Tại mặt cắt đầu dầm

6.6. Kiểm tra sức kháng uốn theo trạng thái giới hạn cường độ I

6.6.1. Xác định số bó cốt thép ƯST tham gia chịu mô men uốn

6.6.2. Kiểm tra sức kháng uốn

6.6.3. Kiểm tra điều kiện giới hạn lượng cốt thép tối thiểu

6.7. Kiểm tra lực cắt theo trạng thái giới hạn cường độ I

6.8. Độ võng dầm sau khi căng cốt thép

6.9. Độ võng sau khi hoàn thành cầu

6.10. Độ võng do từ biến bê tông

6.11. Kiểm tra độ võng do hoạt tải

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án XD Dân Dụng CN 2 Mục Tiêu và Phạm Vi

Đồ án xây dựng dân dụng & công nghiệp 2 là một môn học quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ sư xây dựng. Môn học này tập trung vào việc thiết kế và phân tích các công trình dân dụng và công nghiệp phức tạp, đòi hỏi sinh viên phải vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. Đồ án thường bao gồm các phần chính như thiết kế kiến trúc, thiết kế kết cấu, thiết kế hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông gió, chiếu sáng), tổ chức thi công và dự toán công trình. Mục tiêu chính của đồ án là giúp sinh viên nắm vững quy trình thiết kế một công trình hoàn chỉnh, từ giai đoạn lên ý tưởng ban đầu đến khi hoàn thành bản vẽ và dự toán. Sinh viên sẽ phải làm quen với các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành, cũng như các phần mềm thiết kế chuyên dụng. Phạm vi của đồ án có thể thay đổi tùy thuộc vào yêu cầu của từng trường và từng giảng viên, nhưng thường bao gồm các công trình nhà cao tầng, nhà xưởng công nghiệp, hoặc các công trình công cộng khác. Việc hoàn thành đồ án đòi hỏi sự nỗ lực, sáng tạo và khả năng làm việc nhóm của sinh viên. Đồ án không chỉ là một bài tập học thuật, mà còn là cơ hội để sinh viên rèn luyện các kỹ năng cần thiết cho công việc sau này, như kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng giao tiếp.

1.1. Giới thiệu về đồ án kết cấu dân dụng công nghiệp 2

Đồ án kết cấu dân dụng công nghiệp 2 tập trung vào thiết kế và phân tích kết cấu chịu lực chính của công trình. Sinh viên sẽ phải lựa chọn loại kết cấu phù hợp, tính toán tải trọng tác dụng lên kết cấu, và thiết kế các cấu kiện chịu lực như dầm, cột, sàn, vách cứng, móng. Việc thiết kế kết cấu phải đảm bảo các yêu cầu về độ bền, độ ổn định, và độ biến dạng trong giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn thiết kế. Các phương pháp tính toán kết cấu thường được sử dụng bao gồm phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) và các phương pháp truyền thống. Sinh viên cần nắm vững các nguyên tắc thiết kế kết cấu thép và kết cấu bê tông cốt thép, cũng như các quy trình kiểm tra và đánh giá chất lượng kết cấu.

1.2. Phạm vi ứng dụng của đồ án kiến trúc dân dụng công nghiệp 2

Đồ án kiến trúc dân dụng công nghiệp 2 tập trung vào thiết kế mặt bằng, mặt đứng, và các chi tiết kiến trúc của công trình. Sinh viên sẽ phải nghiên cứu các yêu cầu về công năng sử dụng, thẩm mỹ, và tính bền vững của công trình. Việc thiết kế kiến trúc phải đảm bảo các yêu cầu về chiếu sáng tự nhiên, thông gió tự nhiên, cách âm, cách nhiệt, và phòng cháy chữa cháy. Sinh viên cần làm quen với các nguyên tắc thiết kế kiến trúc hiện đại, cũng như các vật liệu xây dựng mới và công nghệ xây dựng tiên tiến. Phạm vi ứng dụng của đồ án kiến trúc rất rộng, bao gồm các công trình nhà ở, văn phòng, trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại, và nhà xưởng công nghiệp.

II. Thách Thức Thiết Kế Đồ Án Vấn Đề và Giải Pháp Hiệu Quả

Việc thực hiện đồ án xây dựng dân dụng và công nghiệp 2 không hề dễ dàng. Sinh viên thường gặp phải nhiều vấn đề và thách thức khác nhau trong quá trình thiết kế. Một trong những vấn đề phổ biến nhất là thiếu kiến thức và kinh nghiệm thực tế. Sinh viên có thể gặp khó khăn trong việc lựa chọn phương án thiết kế phù hợp, tính toán tải trọng, hoặc giải quyết các vấn đề kỹ thuật phát sinh. Một thách thức khác là thiếu thời gian. Đồ án thường có khối lượng công việc lớn, đòi hỏi sinh viên phải đầu tư nhiều thời gian và công sức để hoàn thành. Ngoài ra, sinh viên cũng có thể gặp khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu tham khảo, sử dụng phần mềm thiết kế, hoặc làm việc nhóm. Để vượt qua những thách thức này, sinh viên cần chủ động học hỏi, tìm kiếm sự giúp đỡ từ giảng viên và bạn bè, và lập kế hoạch làm việc khoa học. Việc sử dụng các phần mềm thiết kế chuyên dụng và các công cụ hỗ trợ trực tuyến cũng có thể giúp sinh viên tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả làm việc. Quan trọng nhất, sinh viên cần giữ vững tinh thần học hỏi và sáng tạo, không ngại đối mặt với khó khăn và thử thách.

2.1. Các vấn đề thường gặp khi làm thuyết minh đồ án xây dựng

Viết thuyết minh đồ án xây dựng dân dụng và công nghiệp 2 là một công việc quan trọng, đòi hỏi sinh viên phải trình bày rõ ràng và đầy đủ các thông tin về công trình, từ giai đoạn thiết kế ban đầu đến khi hoàn thành dự toán. Một trong những vấn đề thường gặp khi viết thuyết minh là thiếu tính logic và mạch lạc. Sinh viên có thể trình bày các thông tin một cách rời rạc, không có sự liên kết chặt chẽ giữa các phần. Một vấn đề khác là thiếu thông tin chi tiết. Sinh viên có thể bỏ qua các thông tin quan trọng, như các giả thiết thiết kế, các thông số kỹ thuật, hoặc các biện pháp thi công. Ngoài ra, sinh viên cũng có thể mắc các lỗi về chính tả, ngữ pháp, hoặc trình bày không đúng theo yêu cầu. Để khắc phục những vấn đề này, sinh viên cần lập dàn ý chi tiết trước khi viết, kiểm tra kỹ lưỡng các thông tin, và tham khảo các mẫu thuyết minh đồ án khác.

2.2. Hướng dẫn cách vẽ bản vẽ đồ án xây dựng chuẩn chỉnh

Việc vẽ bản vẽ đồ án xây dựng dân dụng và công nghiệp 2 đòi hỏi sự chính xác, tỉ mỉ, và tuân thủ các quy định về kỹ thuật. Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc lựa chọn tỉ lệ bản vẽ phù hợp, bố trí các hình chiếu, và thể hiện các chi tiết kỹ thuật. Một trong những lỗi phổ biến nhất là vẽ không đúng tỉ lệ, dẫn đến sai lệch về kích thước và hình dạng của công trình. Một lỗi khác là thể hiện các chi tiết không rõ ràng, gây khó khăn cho việc đọc và hiểu bản vẽ. Ngoài ra, sinh viên cũng có thể mắc các lỗi về đường nét, ký hiệu, và ghi chú. Để vẽ bản vẽ đồ án xây dựng chuẩn chỉnh, sinh viên cần nắm vững các nguyên tắc cơ bản về vẽ kỹ thuật, sử dụng các phần mềm CAD chuyên dụng, và tham khảo các bản vẽ mẫu. Việc kiểm tra kỹ lưỡng bản vẽ trước khi nộp cũng rất quan trọng.

III. Phương Pháp Thiết Kế Kết Cấu Nền Móng Dự Toán và Tổ Chức Thi Công

Đồ án xây dựng dân dụng & công nghiệp 2 thường bao gồm nhiều phần khác nhau, như thiết kế nền móng công trình, dự toán xây dựng, và tổ chức thi công. Mỗi phần đều có những yêu cầu và đặc thù riêng. Thiết kế nền móng đòi hỏi sinh viên phải khảo sát địa chất công trình, lựa chọn loại móng phù hợp, và tính toán khả năng chịu tải của móng. Dự toán xây dựng đòi hỏi sinh viên phải bóc tách khối lượng công việc, áp giá vật tư và nhân công, và lập bảng dự toán chi phí. Tổ chức thi công đòi hỏi sinh viên phải lập tiến độ thi công, bố trí nhân lực và máy móc thiết bị, và xây dựng các biện pháp an toàn lao động. Để thực hiện tốt các phần này, sinh viên cần nắm vững các kiến thức chuyên môn, sử dụng các phần mềm hỗ trợ, và tham khảo các tài liệu hướng dẫn. Việc tích cực tham gia các hoạt động thực tế, như đi thực tập tại các công trường xây dựng, cũng có thể giúp sinh viên nâng cao kinh nghiệm và kỹ năng.

3.1. Cách thiết kế đồ án nền móng công trình dân dụng và công nghiệp

Thiết kế đồ án nền móng công trình dân dụng và công nghiệp 2 đòi hỏi sinh viên phải nắm vững các kiến thức về địa chất công trình, cơ học đất, và thiết kế kết cấu. Sinh viên cần phải khảo sát địa chất công trình để xác định các thông số về đất nền, như cường độ chịu cắt, độ lún, và hệ số thấm. Dựa trên các thông số này, sinh viên sẽ lựa chọn loại móng phù hợp, như móng nông (móng băng, móng bè, móng đơn) hoặc móng sâu (móng cọc). Sau đó, sinh viên sẽ tiến hành tính toán khả năng chịu tải của móng, kiểm tra độ lún, và thiết kế kết cấu móng. Việc thiết kế móng phải đảm bảo các yêu cầu về độ bền, độ ổn định, và độ lún trong giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn thiết kế.

3.2. Hướng dẫn lập đồ án dự toán xây dựng dân dụng và công nghiệp

Lập đồ án dự toán xây dựng dân dụng và công nghiệp 2 đòi hỏi sinh viên phải có kiến thức về bóc tách khối lượng công việc, áp giá vật tư và nhân công, và lập bảng dự toán chi phí. Sinh viên cần phải đọc kỹ bản vẽ thiết kế để xác định các công việc cần thực hiện, như đào đất, xây tường, đổ bê tông, lắp đặt thiết bị. Sau đó, sinh viên sẽ tiến hành bóc tách khối lượng công việc theo từng hạng mục, sử dụng các công thức và quy trình đã được quy định. Tiếp theo, sinh viên sẽ áp giá vật tư và nhân công theo các bảng giá hiện hành, hoặc tham khảo giá thị trường. Cuối cùng, sinh viên sẽ lập bảng dự toán chi phí, bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy móc thiết bị, và chi phí quản lý.

3.3. Bí quyết làm đồ án tổ chức thi công xây dựng dân dụng và công nghiệp

Thực hiện đồ án tổ chức thi công xây dựng dân dụng và công nghiệp 2 yêu cầu sinh viên phải có kiến thức về quy trình thi công, bố trí nhân lực và máy móc thiết bị, và xây dựng các biện pháp an toàn lao động. Sinh viên cần phải lập tiến độ thi công chi tiết, xác định các công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, và mối quan hệ giữa các công việc. Sau đó, sinh viên sẽ bố trí nhân lực và máy móc thiết bị phù hợp với từng công việc, đảm bảo tiến độ thi công được thực hiện đúng kế hoạch. Cuối cùng, sinh viên cần xây dựng các biện pháp an toàn lao động, đảm bảo an toàn cho công nhân và người dân xung quanh.

IV. Ứng Dụng Thực Tế và Kết Quả Nghiên Cứu Trong Đồ Án XD

Việc áp dụng các ứng dụng thực tế và kết quả nghiên cứu vào đồ án xây dựng dân dụng & công nghiệp 2 giúp sinh viên có cơ hội tiếp cận với các công nghệ mới, vật liệu mới, và phương pháp thiết kế tiên tiến. Sinh viên có thể nghiên cứu các công trình thực tế đã được xây dựng, phân tích các giải pháp thiết kế, và đánh giá hiệu quả kinh tế và kỹ thuật. Ngoài ra, sinh viên cũng có thể tham gia các dự án nghiên cứu khoa học, thực hiện các thí nghiệm, và thu thập dữ liệu để chứng minh tính khả thi của các giải pháp thiết kế mới. Việc áp dụng các ứng dụng thực tế và kết quả nghiên cứu vào đồ án không chỉ giúp sinh viên nâng cao kiến thức chuyên môn, mà còn giúp sinh viên phát triển khả năng tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề.

4.1. Phân tích đồ án cấp thoát nước dân dụng và công nghiệp 2

Đồ án cấp thoát nước dân dụng và công nghiệp 2 tập trung vào thiết kế hệ thống cấp nước và thoát nước cho công trình. Sinh viên sẽ phải tính toán nhu cầu sử dụng nước, lựa chọn nguồn cấp nước phù hợp, thiết kế mạng lưới đường ống, và lựa chọn các thiết bị xử lý nước. Việc thiết kế hệ thống cấp thoát nước phải đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh, an toàn, và tiết kiệm năng lượng. Sinh viên cần nắm vững các tiêu chuẩn, quy chuẩn về cấp thoát nước, cũng như các phương pháp tính toán thủy lực và lựa chọn thiết bị.

4.2. Tìm hiểu đồ án điện dân dụng và công nghiệp 2

Đồ án điện dân dụng và công nghiệp 2 tập trung vào thiết kế hệ thống điện chiếu sáng, điện động lực, và điện nhẹ cho công trình. Sinh viên sẽ phải tính toán phụ tải điện, lựa chọn nguồn điện phù hợp, thiết kế mạng lưới dây dẫn, và lựa chọn các thiết bị bảo vệ và điều khiển. Việc thiết kế hệ thống điện phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn, tin cậy, và tiết kiệm năng lượng. Sinh viên cần nắm vững các tiêu chuẩn, quy chuẩn về điện, cũng như các phương pháp tính toán điện và lựa chọn thiết bị.

V. Tiêu Chuẩn Thiết Kế Xây Dựng An Toàn Lao Động và Biện Pháp Thi Công

Trong quá trình thực hiện đồ án xây dựng dân dụng và công nghiệp 2, việc tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế xây dựng là vô cùng quan trọng. Các tiêu chuẩn này đảm bảo tính an toàn, bền vững, và hiệu quả của công trình. Đặc biệt, sinh viên cần chú trọng đến các quy định về an toàn lao độngbiện pháp thi công. An toàn lao động là yếu tố hàng đầu cần được quan tâm, đảm bảo an toàn cho công nhân và người dân xung quanh. Biện pháp thi công cần được lựa chọn và thiết kế một cách khoa học, đảm bảo tiến độ thi công, chất lượng công trình, và tiết kiệm chi phí. Việc nắm vững và áp dụng đúng các tiêu chuẩn thiết kế xây dựng, quy định về an toàn lao động, và biện pháp thi công không chỉ giúp sinh viên hoàn thành đồ án một cách tốt nhất, mà còn giúp sinh viên trở thành những kỹ sư xây dựng chuyên nghiệp và có trách nhiệm.

5.1. Các tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc công trình công nghiệp cần biết

Thiết kế kiến trúc công trình công nghiệp đòi hỏi tuân thủ nhiều tiêu chuẩn khắt khe, đảm bảo công năng, thẩm mỹ và an toàn. Các tiêu chuẩn này bao gồm: tiêu chuẩn về diện tích, chiều cao, thông gió, chiếu sáng, cách âm, cách nhiệt, phòng cháy chữa cháy, và an toàn lao động. Sinh viên cần nắm vững các tiêu chuẩn này để thiết kế công trình công nghiệp một cách hiệu quả và an toàn.

5.2. Tìm hiểu quy trình thiết kế kiến trúc công trình công cộng

Quy trình thiết kế kiến trúc công trình công cộng bao gồm nhiều bước, từ khảo sát địa điểm, thu thập thông tin, lập phương án thiết kế, đến triển khai bản vẽ kỹ thuật và lập dự toán. Sinh viên cần nắm vững quy trình này để thiết kế công trình công cộng một cách khoa học và hiệu quả. Quy trình này cũng cần tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn thiết kế cho công trình công cộng.

VI. Kết Luận và Tương Lai Phát Triển Đồ Án Xây Dựng Hiện Đại

Đồ án xây dựng dân dụng & công nghiệp 2 là một môn học quan trọng, giúp sinh viên rèn luyện các kỹ năng cần thiết cho công việc sau này. Trong tương lai, đồ án xây dựng sẽ tiếp tục phát triển theo hướng hiện đại, ứng dụng các công nghệ mới như BIM (Building Information Modeling), phần mềm thiết kế xây dựng tiên tiến, và các vật liệu xây dựng thông minh. Sinh viên cần chủ động học hỏi, tìm kiếm các kiến thức mới, và rèn luyện các kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Việc tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, thực tập tại các công ty xây dựng, và giao lưu học hỏi với các chuyên gia trong ngành cũng là những cách hiệu quả để nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng.

6.1. Ứng dụng mô hình BIM trong thiết kế đồ án xây dựng

Mô hình BIM là một công cụ mạnh mẽ, giúp sinh viên thiết kế và quản lý công trình một cách hiệu quả. BIM cho phép tạo ra một mô hình 3D ảo của công trình, tích hợp tất cả các thông tin về kiến trúc, kết cấu, điện nước, và các hệ thống kỹ thuật khác. Sinh viên có thể sử dụng BIM để kiểm tra xung đột, phân tích năng lượng, và lập kế hoạch thi công. Việc ứng dụng BIM vào đồ án xây dựng giúp sinh viên nâng cao chất lượng thiết kế, giảm thiểu sai sót, và tiết kiệm chi phí.

6.2. Xu hướng sử dụng phần mềm thiết kế xây dựng hiện đại

Các phần mềm thiết kế xây dựng hiện đại ngày càng trở nên mạnh mẽ và dễ sử dụng. Các phần mềm này cung cấp nhiều công cụ hỗ trợ, giúp sinh viên thiết kế nhanh chóng và chính xác. Một số phần mềm phổ biến bao gồm AutoCAD, Revit, SAP2000, và Etabs. Sinh viên cần làm quen với các phần mềm này để nâng cao hiệu quả công việc và đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: SỐ LIỆU THIẾT KẾ 1. Nhiệm vụ thiết kế và kích thước cấu tạo 1. Nhiệm vụ thiết kế Thiết kế kết cấu nhịp cầu dầm đơn giản bê tông cốt thép (BTCT) ứng suất trước (ƯST) căng sau, bán lắp ghép, mặt cắt chữ I. Tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 11823:2017 Tải trọng thiết kế: HL-93 1.

Kích thước cấu tạo Chiều dài kết cấu nhịp: LD = 27 (m) Nhịp tính toán: Ltt = 26,2 (m) Bề rộng phần xe chạy (khoảng cách tĩnh giữa hai gờ chắn bánh của lan can hai bên): BW = 11 m Bề rộng gờ chắn bánh của lan can: Bb = 500 (mm) Số dầm chủ: n1 = 5 Khoảng cách giữa các dầm: S = 2400 (mm) Chiều cao dầm chủ: Hd = 1350 (mm) Bề rộng dầm ngang: b = 200 (mm) Số dầm ngang: n2 = 5 Chiều dày bản: hf = 200 (mm) Trọng lượng VK bản hẫng: 2,6 (N/mm) Chiều dày mặt đường: hw = 75 (mm) Trọng lượng lan can: glc = 6,64 (N/mm) SVTH: 4 Đồ án môn học Thiết kế cấu BTCT 1 1/2 mÆt c ¾t g i÷a n hÞp 1/2 mÆt c ¾t t¹ i g è i Hình 1. Cấu tạo mặt cắt ngang cầu 1. Bê tông dầm Sử dụng bê tông thường cấp độ B40 Cường độ chịu nén quy đinh (28 ngày): 40 MPa Cường độ chịu kéo khi uốn: Khối lượng riệng: Mô đun đàn hồi: 1. Bê tông bản mặt cầu Sử dụng bê tông thường cấp độ B30 Cường độ chịu nén quy đinh (28 ngày): 30 MPa Cường độ chịu kéo khi uốn: Khối lượng riệng: Mô đun đàn hồi: SVTH: 5 Đồ án môn học Thiết kế cấu BTCT 1 1.

Cốt thép cường độ cao (ƯST) Sử dụng thép có độ chùng thấp, tiêu chuẩn ASTM A416-96a cấp 270 Đường kính một tao 12,7mm (Diện tích 98,71 mm2) Cường độ chịu kéo: 1860 MPa Giới hạn chảy: Mô đun đàn hồi: Trọng lượng đơn vị của tao cáp 12,7 mm = 0,775 (kg/m). Hệ số ma sát góc: μ = 0,25/rad. Hệ số ma sát: K = 0,001/m. Cốt thép thường - Loại thép có gờ: Mác thép CB400-V theo TCVN 1651:2008 Giới hạn chảy nhỏ nhất: fy = 400 (Mpa).

Môdun đàn hồi: Es = 200000 (Mpa). - Thép tròn trơn: Mác CB240-T Giới hạn chảy nhỏ nhất: fy = 240 (Mpa). Môdun đàn hồi: Es = 200000 (Mpa). SVTH: 6 Đồ án môn học Thiết kế cấu BTCT 1 CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BẢN MẶT CẦU 2.

Cấu tạo bản mặt cầu và sơ đồ tính 2. Cấu tạo bản mặt cầu Chiều dày bản bê tông cốt thép: hf = 200 (mm). Lớp phủ mặt cầu phòng nước dày 5 mm. Chiều dày lớp áo đường bê tông asphalt: 70 mm.

Tổng chiều dày lớp phủ mặt cầu là 75 mm. Lan can gồm gờ chắn bánh bê tông cốt thép, tay vịn bằng kim loại 2. Sơ đồ tính Ở đây, bản mặt cầu chỉ kê lên các dầm chủ, nên làm việc theo phương ngang cầu. Sử dụng phương pháp dải bản để tính nội lực.

Bản được coi là dầm liên lục kê lên các gối cứng là các dầm chủ. Chiều dài nhịp của bản là khoảng cách giữa tim các dầm chủ, S = 2,3 m. Trọng lượng các bộ phận Tính theo chiều rộng dải bản ngang 1 (mm). Lan can: Diện tích mặt cắt ngang lan can và trọng tâm lan can: Bảng 2.

Diện tích và trọng tâm lan can Kích thước Diện Hình (mm) tích Xi Si. Trọng tâm lan can cách mép ngoài: Sử dụng tay vị bằng kim loại, có trọng lượng Pv = 0,45 N/mm Trọng lượng lan can một bên, bao gồm cả tay vịn: Các lớp phủ mặt đường: WDW = gw.hw = 2250×10-9×9,81×75 = 0,00166 (N/mm2) Bản mặt cầu giữa các dầm chủ WS = gc. Xác định nội lực do tĩnh tải 2. Vẽ đường ảnh hưởng nội lực Bản mặt cầu được xem như các dải bản nằm vuông góc với dầm chủ.

Dải bản ngang được coi là liên tục nhiều nhịp, có nhịp bằng khoảng cách hai dầm chủ. Dầm chủ được coi là cứng tuyệt đối. Trong trường hợp này, khoảng cách giữa các dầm dủ là bằng nhau, mô men dương lớn nhất xuất hiền gần điểm 0,4 của nhịp thứ nhất M204; Mô men âm được lấy trị số lớn hơn giữa M200 và M300 Chiều dài đoạn bản hẫng: L = 1200 (mm) Khoảng cách từ trọng tâm lan can đến gối thứ nhất: L1 = 1200 - 210 = 990 (mm) SVTH: 8 Đồ án môn học Thiết kế cấu BTCT 1 Khoảng cách từ mép lan can đến gối thứ nhất: L2 = 1200 - 500 = 700 (mm). Sơ đồ tính và đường ảnh hưởng M200, M204, M300 Diện tích phần đường ảnh hưởng phía trong (không kể mút thừa): Bảng 2.

Diện tích đường ảnh hưởng (phần trong) Đường ảnh hưởng A+ A- Tổng M200 0 0 0 M204 0,0986 -0,0214 0,0772 M300 0,0134 -0,1205 -0,1071 Diện tích đường ảnh hưởng phần mút thừa: Bảng 2. Diện tích đường ảnh hưởng (phần mút thừa) Đường ảnh hưởng A+ A- Tổng SVTH: 9 Đồ án môn học Thiết kế cấu BTCT 1 M200 0 -0,5 -0,5 M204 0 -0,246 -0,246 M300 0,135 0 0,135 Khi xác định nội lực do tĩnh tải ta tính trên các dải bản ngang có chiều rộng bằng 1 mm. Nội lực do trọng lượng bản mặt cầu Hình 2. Tải trọng do bản mặt cầu tác dụng vào dải bản Đối với tải trọng phân bố đều, lấy diện tích trong bảng nhân với S để tính lực cắt và S2 để tính mô men.

Nội lực do lan can Hình 2. Tải trọng lan can tác dụng lên dải bản SVTH: 10 Đồ án môn học Thiết kế cấu BTCT 1 MB = PB × y × L1 M200B = 6,64× (-1)×990 = -6573,6 (N. Nội lực do trọng lượng lớp phủ mặt cầu Hình 2. Tải trọng lớp phủ mặt cầu tác dụng lên dải bản MDW = WDW×(wL2 + wS) M200DW = 0,00166×(-0,5×7002 + 0×24002) = -406,7 (N.

Xác định nội lực do hoạt tải Khi thiết kế mặt cầu có dải bản ngang theo phương pháp dải bản (gần đúng), thì xe tải thiết kế có tải trọng trục là 145 (kN). Tải trọng mỗi bánh xe trên trục giả thiết bằng nhau và cách nhau 1800 (mm). Xe tải thiết kế được đặt theo phương ngang cầu để gây nội lực lớn nhất, như vậy tim của bánh xe cách lề đường không nhỏ hơn 300 (mm) khi thiết kế bản hẫng và không nhỏ hơn 600 (mm) tính từ tim bánh xe đến các bộ phận khác. Chiều rộng có hiệu của dải bản trong (mm) chịu tải trọng bánh xe của bản mặt cầu đổ tại chỗ là: Khi tính bản hẫng: 1440 + 0,833X SVTH: 11 Đồ án môn học Thiết kế cấu BTCT 1 Khi tính mômen dương: 660 + 0,55S Khi tính mômen âm: 1220 + 0,25S Trong đó X là khoảng cách từ bánh xe đến tim gối, S là khoảng cách giữa các dầm chủ.

Mô men dương lớn nhất do hoạt tải Với các nhịp bằng nhau, mô men dương lớn nhất gần đúng tại điểm 204. Chiều rộng dải bản khi tính mô men dương là: Swd = 660 + 0,55S = 660 + 0,55×2400 = 1980 (mm). Trường hợp 1: Xếp 1 làn xe Hệ số làn trong trường hợp 1 làn xe, m = 1,2 Hình 2. Sơ đồ xếp 1 làn xe lên đường ảnh hưởng M204 Tung độ ĐAH ứng với bánh xe thứ nhất, tra phụ lục ta có: y1 = 0,204 Khoảng cách từ vị trí 300 đến bánh xe thứ 2: a = 1800 - 0,6×2400 = 360 (mm) Vị trí ứng với tung độ y2: a/S = 360/2400 = 0,15; Bánh xe thứ 2 đặt tại vị trí 301,5, tra bảng và nội suy ta có: Mô men tại tiết diện 204: SVTH: 12 Đồ án môn học Thiết kế cấu BTCT 1 Trường hợp 2: Khi xếp 2 làn xe Hệ số làn trong trường hợp 2 làn xe, m = 1 Hình 2.

Sơ đồ xếp 2 làn xe lên đường ảnh hưởng M204 Sử dụng y1 và y2 đã tính ở trên Tung độ ĐAH ứng với bán xe thứ 3 ở vị trí 404 là: y3 = 0,0086 Bánh xe thứ 4 đặt tại vị trí 501,5, tra bảng và nội suy ta có: Mô men uốn do 2 làn xe tại mặt cắt 204 So sánh trường hợp 1 và 2: Kết luận "Trường hợp 1" cho nội lực lớn hơn. Vậy mô men dương lớn nhất tại vị trí 204 và phản lực gối 200 tương ứng là: M204LL = 19340 (N.mm) SVTH: 13 Đồ án môn học Thiết kế cấu BTCT 1 2. Mô men âm tại mặt cắt 300 Chiều rộng dải bản khi tính mô men âm là: Swa = 1220 + 0,25S = 1220 + 0,25×2400 = 1820 (mm) Trường hợp 1: Khi xếp 1 làn xe. Hệ số làn xe m = 1,2.

Đặt hoạt tải để có mômen âm lớn nhất ở gối khi có một làn xe như hình vẽ. Sơ đồ xếp 1 làn xe lên đường ảnh hưởng M300 Tung độ ĐAH ứng với bánh xe thứ nhất, tra phụ lục ta có: y1 = -0,1029 Khoảng cách từ vị trí 300 đến bánh xe thứ 2: a = 1800 - 0,4×2400 = 840 (mm) Vị trí ứng với tung độ y2: a/S = 840/2400 = 0,35; Bánh xe thứ 2 đặt tại vị trí 303,5, tra bảng và nội suy ta có: Mô men tại tiết diện 300: Trường hợp 2: Khi xếp 2 làn xe, hệ số làn xe m = 1. SVTH: 14 Đồ án môn học Thiết kế cấu BTCT 1 Khi so sánh các tung độ đường ảnh hưởng trong trường hợp xếp 2 xe (m = 1), mô men do xe tải thứ 2 nhỏ hơn 20% mô men do xe tải thứ 1. Do đó trường hợp xếp 2 làn xe sẽ không nguy hiểm bằng trường hợp xếp 1 làn xe (khi m = 1,2).

Mô men âm tại mặt cắt 200 Đặt tải một bánh xe như hình vẽ. Khoảng cách từ bánh xe đến tim gối là: X = L - BB - 300 = 1200 - 500 - 300 = 400 (mm). Chiều rộng có hiệu của dải bản là: Swo = 1140 + 0,833. Chỉ xếp 1 làn xe (do tung độ ĐAH dưới xe 2 = 0), hệ số làn xe m = 1,2.

Sơ đồ xếp 1 làn xe lên đường ảnh hưởng M200 Mô men âm lớn nhất tại tiết diện 200 do hoạt tải: 2. Tổ hợp nội lực trong bản Hệ số điều chỉnh tải trọng cho trạng thái giới hạn cường độ: η = ηD × ηR × ηI ≤ 0,95 trong đó: ηD - Hệ số liên quan đến tính dẻo (ηD = 0,95). SVTH: 15 Đồ án môn học Thiết kế cấu BTCT 1 ηR - Hệ số liên quan đến tính dư thừa (ηR = 0,95). ηI - Hệ số liên quan đến độ quan trọng của cầu (ηI = 1,05).

Vậy: η = ηD× ηR ×ηI = 0,95 Hệ số xung kích: 1+IM = 1,33 2. Trạng thái giới hạn cường độ 1: Bảng 2. Tổng hợp nội lực trong bản Mô men Đơn vị MS M0 MDW MPb MLL M200SD N.mm -2806,88 1084,75 -914,24 1774,87 -20696 Mô men uốn tại các mặt cắt: 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ