Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế Trụ sở làm việc Công ty PVI Đà Nẵng

Đồ án Trụ sở PVI Đà Nẵng. Tổng quan chi tiết về giải pháp thiết kế kiến trúc và quy trình thi công xây dựng chuyên nghiệp cho công trình.

Trường đại học

Đại học Sư phạm Kỹ thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2022

111
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

CAM ĐOAN

MỤC LỤC

1. PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1. Thông tin chung

1.2. Điều kiện khí hậu, địa hình, địa chất, thủy văn

1.3. Địa chất thủy văn

1.4. Giải pháp kiến trúc công trình

1.5. Giải pháp mặt bằng

1.6. Hệ thống giao thông

1.7. Hệ thống cấp điện

1.8. Hệ thống cấp thoát nước

1.9. Hệ thống thông gió, chiếu sáng

1.10. Hệ thống chống sét

1.11. Hệt hống thông tin liên lạc và an ninh

1.12. Hệ thống phòng cháy chữa cháy

2. PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU

2.1. Số liệu thiết kế

2.2. Giải pháp vật liệu

2.3. Giải pháp kết cấu

2.4. Tiêu chuẩn tính toán

2.5. Mặt bằng kết cấu và chọn sơ bộ tiết diện

2.6. Sơ bộ kích thước sàn

2.7. Sơ bộ kích thước dầm

2.8. Sơ bộ kích thước cột

2.9. Sơ bộ kích thước vách

2.10. Thể hiện mặt bằng kết cấu các tầng

3. THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3

3.1. Sơ đồ bố trí cấu kiện sàn tầng điển hình

3.2. Tải trọng tác dụng lên sàn

3.3. Tĩnh tải sàn

3.4. Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn

3.5. Tính toán nội lực

3.6. Tính toán và bố trí cốt thép

4. THIẾT KẾ CẦU THANG

4.1. Số liệu tính toán

4.2. Sơ bộ kích thước cấu kiện

4.3. Tính toán nội lực cầu thang

4.4. Cơ sở tính toán

4.5. Mô hình tính toán

4.6. Tải trọng tác dụng

4.7. Nội lực cầu thang

4.8. Tính toán cốt thép bản thang

4.9. Tính toán dầm chiếu nghỉ

4.10. Bố trí cốt thép

5. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 3

5.1. Xác định sơ bộ kích thước các cấu kiện

5.2. Xác định tải trọng đứng tác dụng lên công trình

5.3. Tải trọng đứng

5.4. Thiết lập tải trọng cấu tạo sàn

5.5. Trọng lượng tường ngăn và tường bao che

5.6. Tải trọng tường tác dụng lên dầm

5.7. Tải trọng tường tác dụng lên sàn

5.8. Hoạt tải sàn

5.9. Xác định tải trọng gió tác dụng lên công trình

5.10. Thành phần tĩnh của tải trọng gió

5.11. Xác định áp lực gió tiêu chuẩn và tính toán

5.12. Quy áp lực gió về lực tập trung vào từng tầng

5.13. Các tổ hợp tải trọng

5.14. Tổ hợp nội lực

5.15. Biểu đồ moment khung trục B

5.16. Tổ hợp nội lực

5.17. Các trường hợp tổ hợp nội lực

5.18. Tổ hợp nội lực cột (tính thép dọc)

5.19. Tổ hợp nội lực dầm (tính thép dọc)

5.20. Tổ hợp nội lực dầm (tính thép đai)

5.21. Tổ hợp nội lực cột (tính thép đai)

5.22. Tính toán cốt thép cột

5.23. Tính toán thép dọc cột

5.24. Bố trí thép đai cột

5.25. Kết quả tính toán thép cột

5.26. Tính toán cốt thép dầm

5.27. Tính toán thép dọc dầm

5.28. Tiết diện dầm chịu moment âm

5.29. Tiết diện dầm chịu moment dương

5.30. Tính toán thép đai dầm

6. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC B

6.1. Điều kiện địa chất công trình

6.2. Đánh giá các chỉ tiêu vật lý của nền đất

6.3. Lựa chọn giải pháp móng

6.4. Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng

6.5. Điều kiện địa chất, thủy văn

6.6. Lựa chọn giải pháp móng

6.7. Thiết kế cọc khoan nhồi theo TCVN 10304:2014

6.8. Các giả thiết tính toán

6.9. Xác định tải trọng truyền xuống móng

6.10. Thiết kế móng M2 (trục 3)

6.11. Chọn các thông số ban đầu

6.12. Tính sức chịu tải của cọc

6.13. Xác định sơ bộ số lượng cọc, bố trí cọc trong móng

6.14. Kiểm tra điều kiện áp lực xuống đỉnh cọc

6.15. Kiểm tra điều kiện áp lực tại mặt phẳng mũi cọc

6.16. Kiểm tra độ lún của móng

6.17. Tính toán và cấu tạo đài cọc

7. TIẾN ĐỘ THI CÔNG

7.1. Thi công đào, lấp đất

7.2. Thi công đào đất

7.3. Thi công lấp đất

7.4. Thi công cọc khoan nhồi

7.5. Thi công đài móng

7.6. Thi công dầm móng và sàn tầng hầm

7.7. Thi công phần thân

7.8. Công tác hoàn thiện

8. DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH

8.1. Tính toán đơn giá công trình

8.2. Tính toán tổng chi phí xây dựng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Toàn cảnh đồ án Trụ sở PVI Đà Nẵng Từ ý tưởng đến thiết kế

Đồ án Trụ sở PVI Đà Nẵng là một công trình nghiên cứu khoa học tiêu biểu, thể hiện quá trình áp dụng lý thuyết vào thực tiễn trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp. Tọa lạc tại vị trí trung tâm thành phố Đà Nẵng, dự án PVI Tower Đà Nẵng được định hướng trở thành một cao ốc văn phòng hiện đại, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe và yêu cầu thẩm mỹ cao. Công trình được thiết kế với quy mô 7 tầng, bao gồm một tầng bán hầm, năm tầng văn phòng và một tầng tum, trên tổng diện tích xây dựng 220 m² và chiều cao 24.2m. Đồ án không chỉ dừng lại ở việc tạo ra một không gian làm việc chuyên nghiệp mà còn là một bài toán tổng hợp về thiết kế kiến trúc PVI Đà Nẵng, giải pháp kết cấu, và biện pháp thi công hiệu quả. Sinh viên Phạm Minh Đạt, dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Chí Phát, đã thực hiện đồ án này như một minh chứng cho năng lực tổng hợp kiến thức đã học, từ việc phân tích điều kiện địa chất, lựa chọn vật liệu, tính toán kết cấu cho đến lập dự toán và tiến độ thi công. Công trình trụ sở PVI này là một ví dụ điển hình cho xu hướng phát triển nhà cao tầng tại các đô thị lớn, đòi hỏi sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tư duy thiết kế sáng tạo và nền tảng kỹ thuật vững chắc. Toàn bộ quá trình, từ khâu lên phương án thiết kế trụ sở đến hoàn thiện hồ sơ kỹ thuật, đều được trình bày chi tiết trong thuyết minh đồ án kiến trúc, mang lại giá trị tham khảo cao cho các kỹ sư và sinh viên trong ngành.

1.1. Giới thiệu tổng quan và mục tiêu của dự án PVI Tower Đà Nẵng

Công trình văn phòng PVI, tọa lạc tại số 102 Nguyễn Văn Linh, là một biểu tượng của kiến trúc hiện đại Đà Nẵng. Mục tiêu chính của đồ án là thiết kế một trụ sở làm việc hoàn chỉnh, giải quyết các vấn đề từ kiến trúc, kết cấu đến thi công. Công trình có 7 tầng chức năng: tầng bán hầm dành cho khu vực để xe và máy phát điện; tầng 1 là sảnh đón chính; các tầng 2-5 là không gian văn phòng làm việc tiêu chuẩn; tầng tum được bố trí phòng hội nghị và sân thượng. Đồ án đặt ra yêu cầu phải hệ thống hóa kiến thức chuyên ngành, làm quen với quy trình thiết kế thực tế, tạo nền tảng vững chắc cho công việc sau này.

1.2. Phân tích điều kiện tự nhiên và địa chất thủy văn tại khu vực

Vị trí xây dựng tại quận Hải Châu, cách sông Hàn khoảng 200m, có địa hình tương đối bằng phẳng. Theo báo cáo khảo sát, khí hậu Đà Nẵng thuộc vùng nhiệt đới gió mùa, cần chú ý đến tác động của bão và gió mạnh (tốc độ có thể lên tới 40m/s). Về địa chất, mực nước ngầm xuất hiện ở độ sâu 2,5m. Cấu trúc nền đất khá phức tạp, bao gồm các lớp đất yếu như Á sét dẻo chảy (Lớp 1) và Cát bụi kết cấu kém chặt (Lớp 3). Dữ liệu này là cơ sở quan trọng để lựa chọn giải pháp kết cấu tòa nhà PVI và phương án móng phù hợp, đảm bảo sự ổn định và an toàn lâu dài cho công trình.

II. Thách thức trong thiết kế thi công PVI Tower Đà Nẵng là gì

Việc triển khai một cao ốc văn phòng PVI tại trung tâm Đà Nẵng phải đối mặt với nhiều thách thức kỹ thuật đáng kể. Thách thức lớn nhất đến từ điều kiện địa chất công trình phức tạp. Nền đất yếu với sự hiện diện của các lớp á sét dẻo chảy và cát bụi kém chặt ở các tầng bề mặt, kết hợp với mực nước ngầm cao, đặt ra bài toán khó cho việc lựa chọn giải pháp móng. Một phương án móng không phù hợp có thể dẫn đến các vấn đề về lún, nứt, ảnh hưởng đến sự ổn định của toàn bộ công trình. Bên cạnh đó, với vị trí gần biển, công trình chịu tác động lớn từ tải trọng gió, đặc biệt trong mùa mưa bão. Việc tính toán và mô hình hóa chính xác áp lực gió theo TCVN 2737-1995 là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo an toàn cho kết cấu phần thân. Một thách thức khác là việc tối ưu hóa không gian sử dụng trong một diện tích đất xây dựng có hạn (220 m²). Điều này đòi hỏi phương án thiết kế trụ sở phải thông minh, bố trí mặt bằng hợp lý để vừa đảm bảo công năng, vừa tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy và giao thông nội bộ. Cuối cùng, việc lựa chọn vật liệu xây dựng PVI tower sao cho vừa đảm bảo cường độ, độ bền, vừa có giá thành hợp lý cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tính kinh tế của dự án.

2.1. Đánh giá đặc điểm nền đất yếu và ảnh hưởng đến giải pháp móng

Phân tích mặt cắt địa chất cho thấy sự tồn tại của Lớp 1 (Á sét, trạng thái dẻo chảy) và Lớp 4 (Sét lẫn vỏ sò, trạng thái dẻo mềm) có cường độ chịu tải thấp (RH chỉ từ 0,76 - 1,12 kG/cm²). Các lớp đất này không đủ khả năng chịu tải trọng lớn từ một tòa nhà 7 tầng. Do đó, các giải pháp móng nông như móng đơn hay móng băng đều không khả thi. Đây là cơ sở để đề xuất và tính toán các phương án móng sâu như cọc ép hoặc cọc khoan nhồi.

2.2. Bài toán lựa chọn hệ kết cấu chịu lực tối ưu cho công trình

Với nhịp dầm dao động từ 5,1m đến 9m, việc lựa chọn hệ kết cấu sàn là một quyết định quan trọng. Đồ án đã phân tích ưu nhược điểm của các loại sàn phổ biến như sàn sườn, sàn ô cờ và sàn không dầm. Thách thức là phải cân bằng giữa khả năng vượt nhịp, chiều cao thông thủy, tính kinh tế và mức độ phức tạp trong thi công. Việc lựa chọn sai hệ kết cấu có thể làm tăng trọng lượng bản thân công trình, dẫn đến tăng chi phí cho hệ cột và móng, đồng thời ảnh hưởng đến tiến độ thi công dự án.

III. Phương pháp thiết kế kiến trúc PVI Đà Nẵng hiện đại tối ưu

Giải pháp thiết kế kiến trúc PVI Đà Nẵng tập trung vào việc tạo dựng một hình ảnh hiện đại, chuyên nghiệp và tối ưu hóa công năng sử dụng. Kiến trúc sư đã tiếp cận bài toán thiết kế bằng cách phân chia không gian một cách khoa học, đảm bảo sự liên kết mạch lạc giữa các khu vực chức năng. Giải pháp mặt bằng được thiết kế để tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên, giảm tiêu thụ năng lượng điện và tạo môi trường làm việc thân thiện. Hệ thống giao thông trong tòa nhà được tổ chức hợp lý với một thang máy tốc độ cao và hai thang bộ (một thang chính, một thang thoát hiểm), đảm bảo lưu thông thuận tiện và an toàn. Đặc biệt, thiết kế mặt đứng tòa nhà sử dụng các vật liệu hiện đại như kính và tấm ốp kim loại, không chỉ tạo nên vẻ ngoài sang trọng mà còn có tác dụng cách nhiệt, giảm bức xạ mặt trời. Các hệ thống kỹ thuật phụ trợ như cấp điện, cấp thoát nước, điều hòa không khí, phòng cháy chữa cháy đều được tích hợp một cách đồng bộ và thông minh. Các bản vẽ kiến trúc PVI Đà Nẵng thể hiện rõ nét tư duy thiết kế này, từ mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt đến các chi tiết cấu tạo, tạo thành một bộ hồ sơ hoàn chỉnh và khả thi.

3.1. Chi tiết phương án thiết kế trụ sở và bố trí công năng các tầng

Dựa trên yêu cầu sử dụng, công năng các tầng được bố trí như sau: Tầng bán hầm cao 2.7m là khu vực kỹ thuật và đỗ xe. Tầng 1 là không gian sảnh đón, tạo ấn tượng ban đầu. Các tầng 2 đến 5, với chiều cao 3.6m mỗi tầng, được thiết kế theo dạng không gian mở, linh hoạt cho việc bố trí văn phòng làm việc. Tầng tum cao 3.3m dành cho các hoạt động hội họp và không gian thư giãn ngoài trời. Bố trí này đảm bảo sự riêng tư cần thiết cho khu vực làm việc và sự thuận tiện cho các khu vực công cộng.

3.2. Giải pháp hệ thống kỹ thuật M E và phòng cháy chữa cháy

Công trình được trang bị hệ thống cấp điện từ lưới điện thành phố và máy phát điện dự phòng. Hệ thống cấp thoát nước bao gồm bể ngầm và bể mái, đảm bảo cung cấp nước liên tục. Hệ thống PCCC được thiết kế theo tiêu chuẩn hiện hành, với các đầu báo khói, báo nhiệt, chuông báo động và hệ thống dập lửa tự động được lắp đặt tại tất cả các khu vực trọng yếu, đảm bảo an toàn tối đa cho con người và tài sản trong tòa nhà.

IV. Bí quyết lựa chọn giải pháp kết cấu vật liệu cho cao ốc PVI

Việc lựa chọn giải pháp kết cấu tòa nhà PVI và vật liệu xây dựng là yếu tố then chốt quyết định đến độ bền vững và tính kinh tế của dự án. Đồ án đã tiến hành phân tích và lựa chọn phương án kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối, một giải pháp phổ biến và phù hợp với điều kiện thi công tại Việt Nam. Cụ thể, hệ kết cấu sàn được chọn là sàn sườn bê tông cốt thép, có khả năng chịu lực tốt cho các nhịp trung bình và lớn. Về vật liệu xây dựng PVI tower, đồ án sử dụng bê tông cấp độ bền B25 (Rb = 14,5 MPa) cho các kết cấu chính và cốt thép nhóm CB300V, CB400V, đảm bảo khả năng chịu lực theo TCVN 5574-2018. Một trong những phần quan trọng nhất của thuyết minh đồ án kiến trúc là việc tính toán và thiết kế móng. Đối mặt với nền đất yếu, giải pháp móng cọc khoan nhồi theo TCVN 10304:2014 đã được lựa chọn. Phương án này giúp truyền tải trọng của công trình xuống các lớp đất tốt hơn ở sâu bên dưới, đảm bảo sự ổn định tuyệt đối. Toàn bộ quá trình tính toán nội lực và bố trí cốt thép cho các cấu kiện chính như sàn, cầu thang, khung trục và móng đều được thực hiện bằng phần mềm chuyên dụng như ETABS và SAP2000, đảm bảo độ chính xác cao.

4.1. Phân tích và lựa chọn vật liệu Bê tông B25 và cốt thép CB400V

Việc lựa chọn bê tông B25 và cốt thép cường độ cao CB400V là một quyết định hợp lý. Bê tông B25 có cường độ chịu nén tính toán là 14.5 MPa, phù hợp cho các cấu kiện chịu lực của nhà cao tầng. Cốt thép CB400V với cường độ chịu kéo Rs = 350 MPa giúp tối ưu hóa tiết diện cấu kiện, giảm trọng lượng bản thân công trình và tiết kiệm chi phí vật liệu. Các thông số vật liệu này được sử dụng nhất quán trong suốt quá trình tính toán thiết kế.

4.2. Thiết kế móng cọc khoan nhồi trên nền đất yếu đặc trưng

Trước điều kiện địa chất phức tạp, móng cọc khoan nhồi được xác định là giải pháp tối ưu. Đồ án đã tiến hành tính toán sức chịu tải của cọc dựa trên các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất, xác định số lượng và cách bố trí cọc trong đài móng. Các kiểm tra quan trọng như kiểm tra áp lực xuống đỉnh cọc, kiểm tra độ lún của móng đều được thực hiện chi tiết, đảm bảo móng làm việc an toàn và trong giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn.

V. Hướng dẫn quản lý và lập tiến độ thi công dự án PVI Đà Nẵng

Công tác quản lý dự án xây dựng và lập tiến độ thi công đóng vai trò quyết định đến sự thành công, đảm bảo dự án hoàn thành đúng thời hạn và trong ngân sách. Đồ án đã xây dựng một kế hoạch chi tiết cho các giai đoạn thi công chính. Quá trình này bắt đầu từ công tác chuẩn bị mặt bằng, thi công phần ngầm (đào đất, thi công cọc khoan nhồi, đài móng và sàn tầng hầm), tiếp đến là thi công phần thân (hệ cột, dầm, sàn các tầng) và cuối cùng là công tác hoàn thiện (xây tường, trát, ốp lát, lắp đặt hệ thống M&E và cửa). Tiến độ thi công dự án được lập dưới dạng sơ đồ mạng hoặc sơ đồ Gantt, xác định các công việc găng và mối quan hệ giữa các công tác. Việc tính toán khối lượng công việc và thời gian thực hiện cho từng hạng mục, từ thi công móng, phần thân đến hoàn thiện, được trình bày cụ thể. Vai trò của nhà thầu thi công PVI Đà Nẵng trong bối cảnh này là phải tổ chức công trường một cách khoa học, quản lý vật tư, nhân công và máy móc hiệu quả để tuân thủ nghiêm ngặt tiến độ đã đề ra. Phần dự toán công trình cũng được lập chi tiết, tính toán chi phí xây dựng dựa trên đơn giá vật liệu, nhân công và máy thi công tại thời điểm thực hiện, cung cấp một cái nhìn tổng quan về khía cạnh tài chính của dự án.

5.1. Các giai đoạn chính trong biện pháp thi công phần ngầm và thân

Biện pháp thi công được chia thành các giai đoạn rõ ràng. Giai đoạn 1 là thi công phần ngầm, bao gồm các công tác phức tạp như đào đất, thi công cọc khoan nhồi và thi công kết cấu tầng hầm. Giai đoạn 2 là thi công phần thân, thực hiện theo phương pháp cuốn chiếu từ dưới lên, lắp dựng ván khuôn, cốt thép và đổ bê tông cho từng tầng. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ để đảm bảo chất lượng và an toàn lao động.

5.2. Lập dự toán chi phí xây dựng và quản lý dòng tiền dự án

Dự toán chi phí là một phần không thể thiếu. Đồ án đã thực hiện bóc tách khối lượng chi tiết cho các công tác xây dựng, từ bê tông, cốt thép, xây tường, đến các công tác hoàn thiện như trát, sơn, lát nền. Dựa trên khối lượng và đơn giá, bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng được lập ra, làm cơ sở cho việc quản lý tài chính và dòng tiền trong suốt quá trình triển khai dự án PVI Tower Đà Nẵng.

VI. Kết quả đồ án PVI Đà Nẵng và vai trò đơn vị tư vấn thiết kế

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Trụ sở làm việc công ty PVI Đà Nẵng" đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận, không chỉ hoàn thành các yêu cầu của một nhiệm vụ học thuật mà còn thể hiện giá trị ứng dụng thực tiễn cao. Kết quả chính là một bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho công trình trụ sở PVI, bao gồm đầy đủ các bản vẽ kiến trúc, kết cấu và thuyết minh tính toán chi tiết. Đồ án đã giải quyết thành công các thách thức đặt ra, từ việc đưa ra giải pháp kết cấu tòa nhà PVI hợp lý trên nền đất yếu đến việc tối ưu hóa thiết kế kiến trúc và lập kế hoạch thi công khả thi. Vai trò của đơn vị tư vấn thiết kế, trong trường hợp này là sự kết hợp giữa sinh viên thực hiện và giảng viên hướng dẫn, đã được thể hiện rõ nét. Họ không chỉ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật, đảm bảo các tính toán tuân thủ tiêu chuẩn, mà còn đóng vai trò định hướng, đưa ra các quyết định thiết kế quan trọng. Đồ án là minh chứng cho thấy một quy trình làm việc chuyên nghiệp, từ khảo sát, phân tích, thiết kế đến lập kế hoạch, là nền tảng cho sự thành công của mọi dự án xây dựng. Đây là một tài liệu tham khảo giá trị, thể hiện năng lực giải quyết vấn đề tổng hợp và là cầu nối vững chắc giữa lý thuyết và thực tiễn ngành xây dựng.

6.1. Đánh giá giá trị khoa học và khả năng ứng dụng thực tiễn của đồ án

Giá trị khoa học của đồ án nằm ở việc hệ thống hóa và áp dụng một cách bài bản các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành (TCVN 5574-2018, TCVN 2737-1995, TCVN 10304-2014) vào một công trình cụ thể. Khả năng ứng dụng thực tiễn rất cao, vì toàn bộ hồ sơ thiết kế có thể được sử dụng làm cơ sở để triển khai thi công trong thực tế sau khi được thẩm tra và phê duyệt. Các giải pháp đưa ra đều mang tính khả thi và kinh tế.

6.2. Tầm quan trọng của nhà thầu thi công và đơn vị giám sát

Mặc dù đồ án tập trung vào giai đoạn thiết kế, nó cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của các bên liên quan trong giai đoạn thi công. Một nhà thầu thi công PVI Đà Nẵng có năng lực và kinh nghiệm sẽ là yếu tố quyết định để biến bản vẽ thành hiện thực, đảm bảo chất lượng và tiến độ. Cùng với đó, vai trò của đơn vị giám sát là không thể thiếu để kiểm soát chất lượng vật liệu, quy trình thi công, đảm bảo công trình được xây dựng đúng theo thiết kế đã được phê duyệt.

21/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1. Thông tin chung Công trình văn phòng PVI tọa lạc tại 102 Nguyễn Văn Linh, Tp. Tổng diện tích xây dựng là 220 m2 với chiều cao 24.2m, nằm ngay trung tâm của TP Đà Nẵng.

Công trình có quy mô 7 tầng. Tầng bán hầm là khu để xe, máy phát điện. Tầng 1 là sảnh đón cùng các phòng chức năng. Tầng 2-5 là khu vực văn phòng làm việc.

Tầng tum bố trí phòng hội nghị và sân thượng. Điều kiện khí hậu, địa hình, địa chất, thủy văn Tham khảo từ “Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình Tân Cương Building, 47 Núi Thành, tp. Đà Nẵng - CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KHẢO SÁT XÂY DỰNG QUANG ĐẠT”. Khí hậu Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao và ít biến động.

Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7 và mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài. - Nhiệt độ trung bình năm: 25,6ºC - Nhiệt độ cao nhất trung bình: 29,8ºC - Nhiệt độ thấp nhất trung bình: 22,7ºC - Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 40,9ºC Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 10,2ºC SVTH: Phạm Minh Đạt GVHD: TS.Lê Chí Phát 2 Thiết kế trụ sở làm việc công ty PVI Đà Nẵng 1. Lượng mưa - Lượng mưa trung bình năm: 2066mm - Lượng mưa năm lớn nhất: 3307mm - Lượng mưa năm thấp nhất: 1400mm - Lượng mưa ngày lớn nhất: 332mm - Số ngày mưa trung bình năm: 140-148 ngày - Số ngày mưa trung bình nhiều nhất: 22 ngày (vào tháng 10 hàng năm) 1. Độ ẩm - Độ ẩm không khí trung bình năm: 82% - Độ ẩm không khí cao nhất trung bình: 90% - Độ ẩm không khí thấp nhất trung bình: 75% - Độ ẩm không khí thấp nhất tuyệt đối: 18% (tháng 4/1974) 1.

Chế độ gió - Hướng gió thịnh hành mùa hè (tháng 4-9): gió Đông - Tốc độ gió trung bình: 3,3m/s; 14m/s - Hướng gió thịnh hành mùa Đông (tháng 10-3): gió Bắc, gió Tây Bắc - Tốc độ gió mạnh nhất: 20-25m/s - Trong một số trường hợp có bão, tốc độ lên tới 40m/s 1. Địa hình Vị trí xây dựng tại đường Trần Phú, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Khu đất nằm cách sông Hàn khoảng 200m, tương đối cao ráo và bằng phẳng, khá lý tưởng không có dốc, thuận tiện cho việc xử lý thi công. Để chuẩn bị mặt bằng xây dựng chỉ cần san dọn, làm vệ sinh sơ bộ.

Địa chất thủy văn Mực nước ngầm: ở độ sâu 2,5 m so với nền địa hình tại miệng lỗ khoang, tương đương với cao độ -0. Miền cung cấp cho nước ngầm là nước mưa và nước thải sinh hoạt. Miền thoát là bốc hơi, thấm ra sông, biển và thấm xuống các tầng chứa nước bên dưới. Mực nước ngầm ở đây dao động mạnh theo mùa và thời tiết.

- Lớp đất 1A: Nền nhà, cát mịn lẫn dăm gạch vụn… Bề dày lớp thay đổi từ 1,2m. - Lớp đất 1: Á sét, trạng thái dẻo chảy, bề dày từ 2,5 - 2,7 m. + Độ ẩm tự nhiên, W (%) = 32,05 + Dung trọng tự nhiên, γw (g/cm3) = 1,84 + Dung trọng khô, γc (g/cm3) = 1,390 + Tỷ trọng, Δ (g/cm3) = 2,71 + Hệ số rỗng tự nhiên, εo = 0,946 + Giới hạn nhão, WI (%) =33,47 + Giới hạn dẻo WP (%) = 21,35 SVTH: Phạm Minh Đạt GVHD: TS.Lê Chí Phát 3 Thiết kế trụ sở làm việc công ty PVI Đà Nẵng + Chỉ số dẻo, IP (%) =12,12 + Độ sệt, B = 0,882 + Hệ số nén lún, a1-2 (cm2/kG) = 0,044 + Modul biến dạng, E (kG/cm2) (mk = 1,6) = 33,0 + Lực dính kết, C (kG/cm2) = 0,104 + Góc nội ma sát, φ (độ) = 5º07’ + N30 (SPT) = 03 + Cường độ chịu tải, RH (kG/cm2) = 0,76 - Lớp đất 2: Cát mịn đến thô vừa, kết cấu kém chặt đến chặt vừa, bề dày 3,7- 4,1 m + Độ ẩm tự nhiên, W (%) = 22,71 + Dung trọng tự nhiên, γw (g/cm3) = 1,89 + Dung trọng khô, γc (g/cm3) = 1,537 + Đẩy nổi, γđn (g/cm3) = 0,960 + Tỷ trọng, Δ (g/cm3) = 2,66 + Hệ số rỗng tự nhiên, εo = 0,729 + Hệ số nén lún, a1-2 (cm2/kG) = 0,015 + Modul biến dạng, E (kG/cm2) (mk = 1,6) = 150,4 + Lực dính kết, C (kG/cm2) = 0,012 + Góc nội ma sát, φ (độ) = 28º22’ + N30 (SPT) = 09 + Cường độ chịu tải, RH (kG/cm2) = 1,73 - Lớp đất 3: Cát bụi, kết cấu kếm chặt đến chặt vừa, bề dày 7,3-7,4 m. + Độ ẩm tự nhiên, W (%) = 24,92 + Dung trọng tự nhiên, γw (g/cm3) = 1,89 + Dung trọng khô, γc (g/cm3) = 1,510 + Đẩy nổi, γđn (g/cm3) = 0,944 + Tỷ trọng, Δ (g/cm3) = 2,67 + Hệ số rỗng tự nhiên, εo = 0,767 + Hệ số nén lún, a1-2 (cm2/kG) = 0,018 + Modul biến dạng, E (kG/cm2) (mk = 1,3) = 103,1 + Lực dính kết, C (kG/cm2) = 0,014 + Góc nội ma sát, φ (độ) = 25º42’ + N30 (SPT) = 13 + Cường độ chịu tải, RH (kG/cm2) = 1,46 - Lớp đất 4: Sét lẫn vỏ sò, trạng thái dẻo mềm, bề dày 3,5-3,8 m SVTH: Phạm Minh Đạt GVHD: TS.Lê Chí Phát 4 Thiết kế trụ sở làm việc công ty PVI Đà Nẵng + Độ ẩm tự nhiên, W (%) = 35,63 + Dung trọng tự nhiên, γw (g/cm3) = 1,86 + Dung trọng khô, γc (g/cm3) = 1,370 + Đẩy nổi, γđn (g/cm3) = 2,73 + Tỷ trọng, Δ (g/cm3) = 2,73 + Hệ số rỗng tự nhiên, εo = 0,992 + Giới hạn nhão, WI (%) =41,82 + Giới hạn dẻo, WP (%) = 23,94 + Chỉ số dẻo, IP (%) = 17,88 + Độ sệt, B = 0,654 + Hệ số nén lún, a1-2 (cm2/kG) = 0,038 + Modul biến dạng, E (kG/cm2) (mk = 1,6) = 106,3 + Lực dính kết, C (kG/cm2) = 0,151 + Góc nội ma sát, φ (độ) = 9º16’ + N30 (SPT) = 05 + Cường độ chịu tải, RH (kG/cm2) = 1,12 - Lớp đất 5: Các mịn, kết cấu rắn chặt, bề dày 2,4-2,8m + Độ ẩm tự nhiên, W (%) = 18,77 + Dung trọng tự nhiên, γw (g/cm3) = 1,95 + Dung trọng khô, γc (g/cm3) = 1,638 + Đẩy nổi, γđn (g/cm3) = 1,023 + Tỷ trọng, Δ (g/cm3) = 2,66 + Hệ số rỗng tự nhiên, εo = 0,622 + Hệ số nén lún, a1-2 (cm2/kG) = 0,009 + Modul biến dạng, E (kG/cm2) (mk = 1,6) = 245,0 + Lực dính kết, C (kG/cm2) = 0,018 + Góc nội ma sát, φ (độ) = 30º35’ + N30 (SPT) = 52 + Cường độ chịu tải, RH (kG/cm2) = 2,07 - Lớp đất 6: Á sét, trạng thái nửa cứng, bề dày 0,7-3,4 m + Độ ẩm tự nhiên, W (%) = 25,97 + Dung trọng tự nhiên, γw (g/cm3) = 1,90 + Dung trọng khô, γc (g/cm3) = 1,505 + Tỷ trọng, Δ (g/cm3) = 2,72 + Hệ số rỗng tự nhiên, εo = 0,808 + Giới hạn nhão, WI (%) = 37,06 SVTH: Phạm Minh Đạt GVHD: TS.Lê Chí Phát 5 Thiết kế trụ sở làm việc công ty PVI Đà Nẵng + Giới hạn dẻo, WP (%) = 23,01 + Chỉ số dẻo, IP (%) = 14,05 + Độ sệt, B = 0,221 + Hệ số nén lún, a1-2 (cm2/kG) = 0,029 + Modul biến dạng, E (kG/cm2) (mk = 3,4) = 133,8 + Lực dính kết, C (kG/cm2) = 0,222 + Góc nội ma sát, φ (độ) = 16º13’ + N30 (SPT) = 17 + Cường độ chịu tải, RH (kG/cm2) = 1,90 - Lớp đất 7: Cát bụi, kết cấu chặt vừa đến chặt, chỉ xuất hiện ở lỗ khoan 1, bề dày 3,1 m + Độ ẩm tự nhiên, W (%) = 18,77 + Dung trọng tự nhiên, γw (g/cm3) = 1,95 + Dung trọng khô, γc (g/cm3) = 1,638 + Đẩy nổi, γđn (g/cm3) = 1,023 + Tỷ trọng, Δ (g/cm3) = 2,66 + Hệ số rỗng tự nhiên, εo = 0,622 + Hệ số nén lún, a1-2 (cm2/kG) = 0,009 + Modul biến dạng, E (kG/cm2) (mk = 1,6) = 245,0 + Lực dính kết, C (kG/cm2) = 0,018 + Góc nội ma sát, φ (độ) = 30º35’ + N30 (SPT) = 52 + Cường độ chịu tải, RH (kG/cm2) = 2,07 - Lớp đất 8: Á sét lẫn sạn sỏi, bề dày 3,8-4,1 m + Độ ẩm tự nhiên, W (%) = 19,16 + Dung trọng tự nhiên, γw (g/cm3) = 1,94 + Dung trọng khô, γc (g/cm3) = 1,624 + Tỷ trọng, Δ (g/cm3) = 2,70 + Hệ số rỗng tự nhiên, εo = 0,663 + Giới hạn nhão, WI (%) = 30,46 + Giới hạn dẻo, WP (%) = 20,51 + Chỉ số dẻo, IP (%) = 9,95 + Độ sệt, B = -0,137 + Hệ số nén lún, a1-2 (cm2/kG) = 0,022 + Modul biến dạng, E (kG/cm2) (mk = 4,4) = 211,0 + Lực dính kết, C (kG/cm2) = 0,238 SVTH: Phạm Minh Đạt GVHD: TS.Lê Chí Phát 6 Thiết kế trụ sở làm việc công ty PVI Đà Nẵng + Góc nội ma sát, φ (độ) = 22º55’ + N30 (SPT) = 60 + Cường độ chịu tải, RH (kG/cm2) = 2,60 - Lớp 9: Đá phiến sét màu tím gụ, xám vàng, xám xanh.

Mức độ phong hóa mãnh liệt đến mạnh, nứt nẻ mạnh. Lớp 9 có cường độ chịu tải tốt, bề dày thay đổi từ 6,7m đến 7,2m. Lớp 10: Đá phiến sét màu xám vàng, xám xanh. Mức độ phong hóa nhẹ, nứt nẻ mạnh.

Lớp 10 có cường độ chịu tải tốt, bề dày lớp chưa xác định. Mặt cắt địa chất công trình 1. Giải pháp kiến trúc công trình 1. Giải pháp mặt bằng Mặt cắt công trình dựa trên cơ sở của mặt bằng và mặt đứng đã thiết kế, thể hiện được mối liên hệ bên trong công trình theo phương thẳng đứng giữa các tầng, thể hiện sơ đồ kết cấu bố trí làm việc trong công trình và chiều cao thông thuỷ giữa các tầng, giải pháp cấu tạo dầm, sàn, cột, tường, cửa, v.

Dựa vào đặc điểm sử dụng và điều kiện chiếu sáng, thông thủy cho các phòng chức năng, chiều cao các tầng được thiết kế: - Tầng bán hầm cao 2,7 m. - Tầng 2 – tầng 5 cao 3,6 m. - Tầng tum cao 3,3 m. Hệ thống giao thông Hệ thống giao thông theo phương đứng được bố trí với 1 thang máy, 1 cầu thang bộ kích thước vế thang 1 m và 1 thang thoát hiểm vế thang 0,9m.

Hệ thống giao thông theo phương ngang với hành lang được bố trí kết nối giữa sảnh, thang máy và văn phòng làm việc. SVTH: Phạm Minh Đạt GVHD: TS.Lê Chí Phát 7 Thiết kế trụ sở làm việc công ty PVI Đà Nẵng 1. Hệ thống cấp điện Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ