Chương 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1. Thông tin chung Công trình văn phòng PVI tọa lạc tại 102 Nguyễn Văn Linh, Tp. Tổng diện tích xây dựng là 220 m2 với chiều cao 24.2m, nằm ngay trung tâm của TP Đà Nẵng.
Công trình có quy mô 7 tầng. Tầng bán hầm là khu để xe, máy phát điện. Tầng 1 là sảnh đón cùng các phòng chức năng. Tầng 2-5 là khu vực văn phòng làm việc.
Tầng tum bố trí phòng hội nghị và sân thượng. Điều kiện khí hậu, địa hình, địa chất, thủy văn Tham khảo từ “Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình Tân Cương Building, 47 Núi Thành, tp. Đà Nẵng - CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KHẢO SÁT XÂY DỰNG QUANG ĐẠT”. Khí hậu Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao và ít biến động.
Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7 và mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài. - Nhiệt độ trung bình năm: 25,6ºC - Nhiệt độ cao nhất trung bình: 29,8ºC - Nhiệt độ thấp nhất trung bình: 22,7ºC - Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 40,9ºC Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 10,2ºC SVTH: Phạm Minh Đạt GVHD: TS.Lê Chí Phát 2 Thiết kế trụ sở làm việc công ty PVI Đà Nẵng 1. Lượng mưa - Lượng mưa trung bình năm: 2066mm - Lượng mưa năm lớn nhất: 3307mm - Lượng mưa năm thấp nhất: 1400mm - Lượng mưa ngày lớn nhất: 332mm - Số ngày mưa trung bình năm: 140-148 ngày - Số ngày mưa trung bình nhiều nhất: 22 ngày (vào tháng 10 hàng năm) 1. Độ ẩm - Độ ẩm không khí trung bình năm: 82% - Độ ẩm không khí cao nhất trung bình: 90% - Độ ẩm không khí thấp nhất trung bình: 75% - Độ ẩm không khí thấp nhất tuyệt đối: 18% (tháng 4/1974) 1.
Chế độ gió - Hướng gió thịnh hành mùa hè (tháng 4-9): gió Đông - Tốc độ gió trung bình: 3,3m/s; 14m/s - Hướng gió thịnh hành mùa Đông (tháng 10-3): gió Bắc, gió Tây Bắc - Tốc độ gió mạnh nhất: 20-25m/s - Trong một số trường hợp có bão, tốc độ lên tới 40m/s 1. Địa hình Vị trí xây dựng tại đường Trần Phú, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Khu đất nằm cách sông Hàn khoảng 200m, tương đối cao ráo và bằng phẳng, khá lý tưởng không có dốc, thuận tiện cho việc xử lý thi công. Để chuẩn bị mặt bằng xây dựng chỉ cần san dọn, làm vệ sinh sơ bộ.
Địa chất thủy văn Mực nước ngầm: ở độ sâu 2,5 m so với nền địa hình tại miệng lỗ khoang, tương đương với cao độ -0. Miền cung cấp cho nước ngầm là nước mưa và nước thải sinh hoạt. Miền thoát là bốc hơi, thấm ra sông, biển và thấm xuống các tầng chứa nước bên dưới. Mực nước ngầm ở đây dao động mạnh theo mùa và thời tiết.
- Lớp đất 1A: Nền nhà, cát mịn lẫn dăm gạch vụn… Bề dày lớp thay đổi từ 1,2m. - Lớp đất 1: Á sét, trạng thái dẻo chảy, bề dày từ 2,5 - 2,7 m. + Độ ẩm tự nhiên, W (%) = 32,05 + Dung trọng tự nhiên, γw (g/cm3) = 1,84 + Dung trọng khô, γc (g/cm3) = 1,390 + Tỷ trọng, Δ (g/cm3) = 2,71 + Hệ số rỗng tự nhiên, εo = 0,946 + Giới hạn nhão, WI (%) =33,47 + Giới hạn dẻo WP (%) = 21,35 SVTH: Phạm Minh Đạt GVHD: TS.Lê Chí Phát 3 Thiết kế trụ sở làm việc công ty PVI Đà Nẵng + Chỉ số dẻo, IP (%) =12,12 + Độ sệt, B = 0,882 + Hệ số nén lún, a1-2 (cm2/kG) = 0,044 + Modul biến dạng, E (kG/cm2) (mk = 1,6) = 33,0 + Lực dính kết, C (kG/cm2) = 0,104 + Góc nội ma sát, φ (độ) = 5º07’ + N30 (SPT) = 03 + Cường độ chịu tải, RH (kG/cm2) = 0,76 - Lớp đất 2: Cát mịn đến thô vừa, kết cấu kém chặt đến chặt vừa, bề dày 3,7- 4,1 m + Độ ẩm tự nhiên, W (%) = 22,71 + Dung trọng tự nhiên, γw (g/cm3) = 1,89 + Dung trọng khô, γc (g/cm3) = 1,537 + Đẩy nổi, γđn (g/cm3) = 0,960 + Tỷ trọng, Δ (g/cm3) = 2,66 + Hệ số rỗng tự nhiên, εo = 0,729 + Hệ số nén lún, a1-2 (cm2/kG) = 0,015 + Modul biến dạng, E (kG/cm2) (mk = 1,6) = 150,4 + Lực dính kết, C (kG/cm2) = 0,012 + Góc nội ma sát, φ (độ) = 28º22’ + N30 (SPT) = 09 + Cường độ chịu tải, RH (kG/cm2) = 1,73 - Lớp đất 3: Cát bụi, kết cấu kếm chặt đến chặt vừa, bề dày 7,3-7,4 m. + Độ ẩm tự nhiên, W (%) = 24,92 + Dung trọng tự nhiên, γw (g/cm3) = 1,89 + Dung trọng khô, γc (g/cm3) = 1,510 + Đẩy nổi, γđn (g/cm3) = 0,944 + Tỷ trọng, Δ (g/cm3) = 2,67 + Hệ số rỗng tự nhiên, εo = 0,767 + Hệ số nén lún, a1-2 (cm2/kG) = 0,018 + Modul biến dạng, E (kG/cm2) (mk = 1,3) = 103,1 + Lực dính kết, C (kG/cm2) = 0,014 + Góc nội ma sát, φ (độ) = 25º42’ + N30 (SPT) = 13 + Cường độ chịu tải, RH (kG/cm2) = 1,46 - Lớp đất 4: Sét lẫn vỏ sò, trạng thái dẻo mềm, bề dày 3,5-3,8 m SVTH: Phạm Minh Đạt GVHD: TS.Lê Chí Phát 4 Thiết kế trụ sở làm việc công ty PVI Đà Nẵng + Độ ẩm tự nhiên, W (%) = 35,63 + Dung trọng tự nhiên, γw (g/cm3) = 1,86 + Dung trọng khô, γc (g/cm3) = 1,370 + Đẩy nổi, γđn (g/cm3) = 2,73 + Tỷ trọng, Δ (g/cm3) = 2,73 + Hệ số rỗng tự nhiên, εo = 0,992 + Giới hạn nhão, WI (%) =41,82 + Giới hạn dẻo, WP (%) = 23,94 + Chỉ số dẻo, IP (%) = 17,88 + Độ sệt, B = 0,654 + Hệ số nén lún, a1-2 (cm2/kG) = 0,038 + Modul biến dạng, E (kG/cm2) (mk = 1,6) = 106,3 + Lực dính kết, C (kG/cm2) = 0,151 + Góc nội ma sát, φ (độ) = 9º16’ + N30 (SPT) = 05 + Cường độ chịu tải, RH (kG/cm2) = 1,12 - Lớp đất 5: Các mịn, kết cấu rắn chặt, bề dày 2,4-2,8m + Độ ẩm tự nhiên, W (%) = 18,77 + Dung trọng tự nhiên, γw (g/cm3) = 1,95 + Dung trọng khô, γc (g/cm3) = 1,638 + Đẩy nổi, γđn (g/cm3) = 1,023 + Tỷ trọng, Δ (g/cm3) = 2,66 + Hệ số rỗng tự nhiên, εo = 0,622 + Hệ số nén lún, a1-2 (cm2/kG) = 0,009 + Modul biến dạng, E (kG/cm2) (mk = 1,6) = 245,0 + Lực dính kết, C (kG/cm2) = 0,018 + Góc nội ma sát, φ (độ) = 30º35’ + N30 (SPT) = 52 + Cường độ chịu tải, RH (kG/cm2) = 2,07 - Lớp đất 6: Á sét, trạng thái nửa cứng, bề dày 0,7-3,4 m + Độ ẩm tự nhiên, W (%) = 25,97 + Dung trọng tự nhiên, γw (g/cm3) = 1,90 + Dung trọng khô, γc (g/cm3) = 1,505 + Tỷ trọng, Δ (g/cm3) = 2,72 + Hệ số rỗng tự nhiên, εo = 0,808 + Giới hạn nhão, WI (%) = 37,06 SVTH: Phạm Minh Đạt GVHD: TS.Lê Chí Phát 5 Thiết kế trụ sở làm việc công ty PVI Đà Nẵng + Giới hạn dẻo, WP (%) = 23,01 + Chỉ số dẻo, IP (%) = 14,05 + Độ sệt, B = 0,221 + Hệ số nén lún, a1-2 (cm2/kG) = 0,029 + Modul biến dạng, E (kG/cm2) (mk = 3,4) = 133,8 + Lực dính kết, C (kG/cm2) = 0,222 + Góc nội ma sát, φ (độ) = 16º13’ + N30 (SPT) = 17 + Cường độ chịu tải, RH (kG/cm2) = 1,90 - Lớp đất 7: Cát bụi, kết cấu chặt vừa đến chặt, chỉ xuất hiện ở lỗ khoan 1, bề dày 3,1 m + Độ ẩm tự nhiên, W (%) = 18,77 + Dung trọng tự nhiên, γw (g/cm3) = 1,95 + Dung trọng khô, γc (g/cm3) = 1,638 + Đẩy nổi, γđn (g/cm3) = 1,023 + Tỷ trọng, Δ (g/cm3) = 2,66 + Hệ số rỗng tự nhiên, εo = 0,622 + Hệ số nén lún, a1-2 (cm2/kG) = 0,009 + Modul biến dạng, E (kG/cm2) (mk = 1,6) = 245,0 + Lực dính kết, C (kG/cm2) = 0,018 + Góc nội ma sát, φ (độ) = 30º35’ + N30 (SPT) = 52 + Cường độ chịu tải, RH (kG/cm2) = 2,07 - Lớp đất 8: Á sét lẫn sạn sỏi, bề dày 3,8-4,1 m + Độ ẩm tự nhiên, W (%) = 19,16 + Dung trọng tự nhiên, γw (g/cm3) = 1,94 + Dung trọng khô, γc (g/cm3) = 1,624 + Tỷ trọng, Δ (g/cm3) = 2,70 + Hệ số rỗng tự nhiên, εo = 0,663 + Giới hạn nhão, WI (%) = 30,46 + Giới hạn dẻo, WP (%) = 20,51 + Chỉ số dẻo, IP (%) = 9,95 + Độ sệt, B = -0,137 + Hệ số nén lún, a1-2 (cm2/kG) = 0,022 + Modul biến dạng, E (kG/cm2) (mk = 4,4) = 211,0 + Lực dính kết, C (kG/cm2) = 0,238 SVTH: Phạm Minh Đạt GVHD: TS.Lê Chí Phát 6 Thiết kế trụ sở làm việc công ty PVI Đà Nẵng + Góc nội ma sát, φ (độ) = 22º55’ + N30 (SPT) = 60 + Cường độ chịu tải, RH (kG/cm2) = 2,60 - Lớp 9: Đá phiến sét màu tím gụ, xám vàng, xám xanh.
Mức độ phong hóa mãnh liệt đến mạnh, nứt nẻ mạnh. Lớp 9 có cường độ chịu tải tốt, bề dày thay đổi từ 6,7m đến 7,2m. Lớp 10: Đá phiến sét màu xám vàng, xám xanh. Mức độ phong hóa nhẹ, nứt nẻ mạnh.
Lớp 10 có cường độ chịu tải tốt, bề dày lớp chưa xác định. Mặt cắt địa chất công trình 1. Giải pháp kiến trúc công trình 1. Giải pháp mặt bằng Mặt cắt công trình dựa trên cơ sở của mặt bằng và mặt đứng đã thiết kế, thể hiện được mối liên hệ bên trong công trình theo phương thẳng đứng giữa các tầng, thể hiện sơ đồ kết cấu bố trí làm việc trong công trình và chiều cao thông thuỷ giữa các tầng, giải pháp cấu tạo dầm, sàn, cột, tường, cửa, v.
Dựa vào đặc điểm sử dụng và điều kiện chiếu sáng, thông thủy cho các phòng chức năng, chiều cao các tầng được thiết kế: - Tầng bán hầm cao 2,7 m. - Tầng 2 – tầng 5 cao 3,6 m. - Tầng tum cao 3,3 m. Hệ thống giao thông Hệ thống giao thông theo phương đứng được bố trí với 1 thang máy, 1 cầu thang bộ kích thước vế thang 1 m và 1 thang thoát hiểm vế thang 0,9m.
Hệ thống giao thông theo phương ngang với hành lang được bố trí kết nối giữa sảnh, thang máy và văn phòng làm việc. SVTH: Phạm Minh Đạt GVHD: TS.Lê Chí Phát 7 Thiết kế trụ sở làm việc công ty PVI Đà Nẵng 1. Hệ thống cấp điện Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố.