Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp 4: Tổng Quan Kiến Trúc & Kết Cấu

Tổng hợp đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng & công nghiệp. Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, kỹ sư xây dựng. Download miễn phí!

Trường đại học

Trường Đại Học X

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp
378
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC

1.1. Giới thiệu công trình

1.2. Giải pháp kiến trúc của công trình

1.2.1. Giải pháp mặt bằng của công trình

1.2.2. Giải pháp mặt cắt và cấu tạo của công trình

1.2.3. Giải pháp mặt đứng và hình khối:

1.3. Giải pháp kết cấu công trình kiến trúc

1.4. Các giải pháp kỹ thuật khác của công trình

2. CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

2.1. Cơ sở tính toán kết cấu

2.2. Các tài liệu sử dụng trong tinh toán.

2.3. Chương trình và phần mềm.

2.4. Nội lực và chuyển vị:

2.5. Tổ hợp và tính cốt thép:

2.6. Giải pháp về kết cấu phần thân

2.7. Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân

2.8. Giải pháp vật liệu

2.9. Tính toán sơ bộ kích thước các cấu kiện:

2.9.1. Chọn sơ bộ kích thước thiết diện dầm

2.9.2. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột:

2.9.3. Chọn sơ bộ kích thước vách:

2.10. Mặt bằng kết cấu

3. CHƯƠNG 3: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH

3.1. Tải trọng thường xuyên (Tĩnh tải)

3.1.1. Tải trọng phân bố đều trên sàn

3.1.2. Tải trọng tường

3.2. Hoạt tải sử dụng

3.3. Tải trọng gió đơn vị

3.3.1. Thành phần tĩnh của tải trọng gió

3.3.2. Thành phần động của tải trọng gió

3.4. Tải trọng đặc biệt (Tải trọng động đất)

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 8

4.1. Mặt bằng ô sàn tầng 8

4.2. Tính toán cốt thép sàn

4.2.1. Tính toán ô sàn S11 (Bản kê 4 cạnh)

4.2.2. Tính toán ô sàn S2 (Bản làm việc theo một phương)

4.2.3. Tính toán và bố trí cốt thép các ô sàn khác

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KHUNG TRỤC C

5.1. Sơ đồ tính khung phẳng

5.2. Sơ đồ hình học khung phẳng

5.3. Thiết lập tải trọng tác dụng lên công trình

5.4. Xác định nội lực khung

5.5. Biểu đồ nội lực khung

5.6. Tổ hợp nội lực

5.7. Thiết kế chi tiết các cấu kiện:

5.7.1. Tính toán bố trí thép cột

5.7.2. Tính toán cốt thép dầm

5.7.3. Tính toán cốt thép đai

5.7.4. Tính toán neo cốt thép và nối chồng cốt thép

6. CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG TRỤC C

6.1. Phân tích lựa chọn giải pháp nền móng

6.2. Đặc điểm công trình

6.3. Điều kiện địa chất, thủy văn:

6.4. Đề xuất phương án móng cọc:

6.5. Chiều sâu móng

6.6. Thiết kế chi tiết móng

6.6.1. Tính toán sức chịu tải của cọc

6.6.2. Mặt bằng kết cấu móng

6.6.3. Tính toán đài móng

7. CHƯƠNG 7: THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI

7.1. Đánh giá sơ bộ công tác thi công cọc khoan nhồi

7.2. Các bước tiến hành thi công cọc khoan nhồi

7.3. Các phương pháp thi công cọc khoan nhồi

7.3.1. Phương pháp thi công bằng ống chống

7.3.2. Phương pháp thi công phản tuần hoàn

7.3.3. Phương pháp gầu xoay với dung dịch Bentonit giữ vách

7.3.4. Phương pháp thi công bằng guồng xoắn

7.4. Lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi

7.5. Công tác chuẩn bị

7.6. Hạ ống vách

7.7. Khoan tạo lỗ

7.8. Thi công cốt thép

7.9. Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan

7.10. Công tác đổ bê tông

7.10.1. -Tính số lượng xe trộn bê tông tự hành: (n).

7.11. Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi

7.12. Công tác phá đầu cọc:

8. CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT. THI CÔNG ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG

8.1. Lựa chọn biện pháp đào đất:

8.2. Tính khối lượng đất đào

8.3. Chọn máy thi công đất:

8.4. Tính toán và thi công ván cừ chống thành hố đào:

8.5. Thiết kế tuyến di chuyển khi thi công đất:

9. CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG BÊ TÔNG MÓNG. THI CÔNG ĐÀI MÓNG:

9.1. Khối lượng bê tông đài và giằng móng cho toàn bộ công trình :

9.2. Giác đài cọc và phá bê tông đầu cọc :

9.2.1. Giác đài cọc :

9.3. Công tác cốt thép:

9.4. Công tác bê tông :

10. CHƯƠNG 10: LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG KẾT CẤU PHẦN THÂN TẦNG ĐIỂN HÌNH

10.1. CÔNG TÁC LỰA CHỌN VÁN KHUÔN

10.1.1. Công tác lựa chọn ván khuôn

10.1.2. Phương án sử dụng ván khuôn

10.2. THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CỘT, DẦM, SÀN

10.2.1. Thiết kế ván khuôn cột

10.2.2. Thiết kế ván khuôn dầm

10.2.3. Tính toán ván khuôn sàn, cây chống đỡ sàn

10.3. CÔNG TÁC VÁN KHUÂN CỘT DẦM SÀN

10.3.1. Công tác ván khuôn cột

10.3.2. Công tác ván khuôn dầm, sàn

10.4. THÁO DỠ VÁN KHUÂN CỘT DẦM SÀN

10.4.1. Tháo dỡ ván khuôn cột

10.4.2. Tháo dỡ ván khuôn dầm, sàn

11. CHƯƠNG 11: LẬP TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG

11.1. CƠ SỞ TÍNH TOÁN

11.2. CÁC PHƯƠNG TIỆN, MÁY MÓC THI CÔNG

11.2.1. Phương tiện vận chuyển các vật liệu rời, ván khuân, cốt thép

12. CHƯƠNG 12: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

12.1. AN TOÀN LAO ĐỘNG THI CÔNG PHẦN THÂN

12.1.1. An toàn lao động trong thi công đào đất

12.1.2. An toàn lao động trong công tác bê tông cốt thép

12.1.2.1. An toàn khi gia công lắp dựng cốt thép
12.1.2.2. An toàn lao động khi đổ và đầm bê tông
12.1.2.3. An toàn khi bảo dưỡng bê tông

12.1.3. An toàn lao động khi tháo dỡ ván khuôn

12.1.4. An toàn lao động khi thi công mái

12.2. AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC XÂY VÀ HOÀN THIỆN

12.2.1. Trong công tác xây

12.2.2. Trong công tác hoàn thiện

12.3. BIỆN PHÁP AN TOÀN KHI TIẾP XÚC VỚI MÁY MÓC

12.4. AN TOÀN TRONG THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG

12.5. VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Toàn Diện Đồ Án Tốt Nghiệp Xây Dựng Điểm Cao

Đồ án tốt nghiệp là công trình nghiên cứu quan trọng nhất, đánh dấu sự kết thúc quá trình học tập của mỗi sinh viên xây dựng tại khoa xây dựng dân dụng và công nghiệp. Đây không chỉ là một yêu cầu bắt buộc để tốt nghiệp mà còn là cơ hội để sinh viên hệ thống hóa kiến thức, áp dụng lý thuyết vào thực tiễn và thể hiện năng lực chuyên môn. Một đồ án tốt nghiệp điểm cao sẽ là một điểm sáng trong hồ sơ xin việc, mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp trong tương lai. Để đạt được kết quả tốt nhất, việc hiểu rõ cấu trúc, yêu cầu và các bước thực hiện là vô cùng cần thiết. Một đồ án chất lượng phải thể hiện được sự đầu tư nghiêm túc từ việc lựa chọn đề tài, thu thập tài liệu tham khảo đồ án tốt nghiệp, đến quá trình tính toán, thiết kế và trình bày. Đồ án thường bao gồm ba phần chính: Kiến trúc, Kết cấu và Thi công. Mỗi phần đều đòi hỏi sự chính xác, logic và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Phần kiến trúc trình bày tổng quan và giải pháp thiết kế công trình, trong khi phần kết cấu đi sâu vào việc phân tích kết cấu bằng Etabs hoặc Sap2000, tính toán móng cọc, dầm, sàn, cột. Phần thi công tập trung vào việc lập biện pháp thi công tầng hầm, phần thân, tiến độ thi côngdự toán công trình. Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa các phần này tạo nên một công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, thể hiện rõ năng lực của người thực hiện.

1.1. Tầm quan trọng của đồ án tốt nghiệp trong ngành xây dựng

Đối với sinh viên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, đồ án tốt nghiệp không chỉ là một bài kiểm tra cuối khóa. Nó là một dự án mô phỏng thực tế, nơi sinh viên đóng vai trò như một kỹ sư thiết kế thực thụ. Quá trình này giúp củng cố toàn bộ kiến thức đã học, từ cơ học kết cấu, vật liệu xây dựng đến các phần mềm chuyên ngành như AutoCAD, Revit, Etabs. Hoàn thành xuất sắc đồ án là minh chứng cho khả năng làm việc độc lập, giải quyết vấn đề và tư duy kỹ thuật. Đây là yếu tố quan trọng mà các nhà tuyển dụng luôn tìm kiếm ở ứng viên.

1.2. Cấu trúc chuẩn của một đồ án xây dựng dân dụng công nghiệp

Một đồ án mẫu thường được chia thành các phần rõ ràng. Dựa trên tài liệu gốc, cấu trúc điển hình bao gồm: Phần I - Kiến trúc (10%), Phần II - Kết cấu (45%), và Phần III - Thi công. Phần Kiến trúc giới thiệu tổng quan công trình và các giải pháp thiết kế. Phần Kết cấu là trọng tâm, bao gồm lựa chọn giải pháp kết cấu, tính toán tải trọng, thiết kế sàn, khung, móng. Phần Thi công trình bày các biện pháp kỹ thuật, lập tổng mặt bằng và các vấn đề về an toàn lao động. Mỗi phần lại được chia thành các chương, mục chi tiết, tạo thành một hệ thống logic, dễ theo dõi và đánh giá.

II. Các Thách Thức Khi Làm Đồ Án Tốt Nghiệp Xây Dựng Phổ Biến

Quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng & công nghiệp luôn tiềm ẩn nhiều khó khăn và thách thức đối với sinh viên. Thách thức lớn nhất thường đến từ việc áp dụng một khối lượng kiến thức lý thuyết khổng lồ vào một công trình cụ thể. Việc lựa chọn giải pháp kết cấu, tính toán tải trọng, hay lập biện pháp thi công đều đòi hỏi sự chính xác và hiểu biết sâu rộng. Một vấn đề phổ biến khác là việc tìm kiếm và chọn lọc tài liệu tham khảo đồ án tốt nghiệp uy tín. Giữa một biển thông tin, việc xác định đâu là nguồn tài liệu chất lượng, phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) là không hề đơn giản. Hơn nữa, việc sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên ngành như Etabs, Sap2000, AutoCAD cũng là một rào cản. Sinh viên không chỉ cần biết cách sử dụng công cụ mà còn phải hiểu bản chất các thông số đầu vào và biết cách phân tích, diễn giải kết quả đầu ra. Ngoài ra, kỹ năng quản lý thời gian cũng là một yếu tố quyết định. Khối lượng công việc của một đồ án là rất lớn, bao gồm cả thuyết minh đồ án tốt nghiệp xây dựng và bộ bản vẽ đồ án tốt nghiệp xây dựng. Nếu không có kế hoạch làm việc cụ thể và khoa học, sinh viên rất dễ bị quá tải và không đảm bảo được tiến độ thi công của chính đồ án.

2.1. Khó khăn trong việc tìm kiếm file cad đồ án tốt nghiệp uy tín

Việc tìm kiếm các file cad đồ án tốt nghiệp hay các đồ án mẫu chất lượng để tham khảo là một nhu cầu chính đáng. Tuy nhiên, nhiều sinh viên gặp khó khăn khi các nguồn tài liệu trên mạng thường không đầy đủ, thiếu tin cậy hoặc không tuân thủ đúng các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành. Điều này có thể dẫn đến việc áp dụng sai phương pháp tính toán hoặc trình bày bản vẽ không chuyên nghiệp. Việc tìm kiếm cần tập trung vào thư viện của trường, các diễn đàn chuyên ngành uy tín và nguồn chia sẻ từ các khóa trước.

2.2. Vấn đề lựa chọn giáo viên hướng dẫn đồ án phù hợp

Vai trò của giáo viên hướng dẫn đồ án là vô cùng quan trọng. Một người hướng dẫn tận tâm, có chuyên môn sâu về lĩnh vực sinh viên lựa chọn (ví dụ: đồ án tốt nghiệp kết cấu hay đồ án tốt nghiệp thi công) sẽ là người dẫn đường, giúp sinh viên định hướng đúng, gỡ rối những vấn đề phức tạp và hoàn thiện đồ án một cách tốt nhất. Việc lựa chọn sai người hướng dẫn hoặc không có sự tương tác thường xuyên có thể khiến sinh viên đi chệch hướng và tốn nhiều thời gian, công sức để sửa chữa sai lầm.

III. Phương Pháp Thực Hiện Đồ Án Tốt Nghiệp Kết Cấu Nhà Cao Tầng

Phần kết cấu là xương sống của một đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng & công nghiệp, đặc biệt đối với các công trình như chung cư cao tầng hay trung tâm thương mại. Quá trình này đòi hỏi sự tỉ mỉ, chính xác và tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn thiết kế như TCVN 5574:2012. Bước đầu tiên và quan trọng nhất là lựa chọn giải pháp kết cấu hợp lý. Dựa trên tài liệu phân tích, với công trình nhà cao tầng, giải pháp "Khung BTCT toàn khối kết hợp lõi cứng" thường được ưu tiên để chịu tải trọng ngang lớn. Tiếp theo là việc tính toán sơ bộ kích thước các cấu kiện chính như sàn, dầm, cột. Công thức kinh nghiệm được áp dụng để xác định chiều dày sàn, tiết diện dầm và cột, đảm bảo tính kinh tế và khả năng chịu lực. Sau khi có sơ bộ tiết diện, bước tiếp theo là xác định và gán tải trọng tác dụng lên công trình, bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân, các lớp hoàn thiện) và hoạt tải sử dụng theo TCVN 2737-1995. Quá trình mô hình hóa và phân tích kết cấu bằng Etabs được thực hiện để xác định nội lực và chuyển vị. Phần mềm này cho phép mô hình hóa không gian 3D của công trình, giúp kết quả tính toán gần với thực tế hơn. Cuối cùng, dựa vào kết quả nội lực từ Etabs, tiến hành tính toán dầm sàn, cột và móng chi tiết để bố trí cốt thép, hoàn thiện bản vẽ đồ án tốt nghiệp xây dựng.

3.1. Phân tích kết cấu bằng Etabs và Sap2000 chuyên sâu

Sử dụng các phần mềm như EtabsSap2000 là yêu cầu bắt buộc trong các đồ án hiện đại. Việc mô hình hóa công trình trong phần mềm đòi hỏi phải định nghĩa chính xác vật liệu (Bê tông B25, cốt thép CI, CIII), tiết diện cấu kiện, và các loại tải trọng. Sau khi gán tải và tổ hợp tải trọng, phần mềm sẽ thực hiện phân tích để xuất ra biểu đồ nội lực (momen, lực cắt, lực dọc) và chuyển vị của công trình. Kỹ năng đọc và kiểm tra kết quả là rất quan trọng để đảm bảo mô hình chạy đúng và hợp lý.

3.2. Quy trình tính toán móng cọc cho kết cấu nhà cao tầng

Đối với công trình cao tầng, giải pháp móng cọc thường được lựa chọn, đặc biệt là cọc khoan nhồi. Quy trình tính toán móng cọc bắt đầu bằng việc phân tích điều kiện địa chất. Sau đó, xác định sức chịu tải của cọc dựa trên các chỉ tiêu cơ lý của đất nền. Nội lực tại chân cột được lấy từ kết quả phân tích của Etabs để tính toán số lượng cọc cần thiết và bố trí mặt bằng móng. Cuối cùng là thiết kế chi tiết đài móng, kiểm tra các điều kiện chọc thủng và tính toán cốt thép cho đài, đảm bảo sự an toàn và ổn định cho toàn bộ công trình.

3.3. Kỹ thuật tạo bản vẽ đồ án tốt nghiệp xây dựng bằng AutoCAD

Các bản vẽ đồ án tốt nghiệp xây dựng là sản phẩm cuối cùng thể hiện toàn bộ quá trình thiết kế. Việc sử dụng AutoCAD hoặc Revit để triển khai bản vẽ kết cấu yêu cầu kỹ năng cao. Bản vẽ phải được trình bày rõ ràng, đúng tỉ lệ, tuân thủ các quy ước về ký hiệu trong xây dựng. Một bộ bản vẽ đầy đủ thường bao gồm: mặt bằng kết cấu các tầng, chi tiết bố trí thép sàn, dầm, cột, móng, và các chi tiết cấu tạo điển hình. Đây là cơ sở để thực hiện phần đồ án tốt nghiệp thi công.

IV. Bí Quyết Lập Đồ Án Tốt Nghiệp Thi Công Chi Tiết Từ A Z

Phần thi công trong đồ án tốt nghiệp xây dựng đóng vai trò chuyển hóa các thiết kế trên bản vẽ thành hiện thực. Một đồ án tốt nghiệp thi công chất lượng phải trình bày được các giải pháp kỹ thuật khả thi, an toàn và hiệu quả về mặt kinh tế. Nội dung chính của phần này tập trung vào việc lập biện pháp thi công cho các hạng mục quan trọng. Ví dụ, với phần ngầm, cần trình bày chi tiết biện pháp thi công tầng hầm, bao gồm công tác thi công cọc khoan nhồi, lựa chọn phương án đào đất, thiết kế hệ ván cừ chống đỡ thành hố đào và thi công bê tông móng. Đối với phần thân, nội dung tập trung vào công tác ván khuôn, cốt thép và bê tông cho cột, dầm, sàn. Việc lựa chọn loại ván khuôn (thép, gỗ, nhôm) và thiết kế hệ cây chống phải được tính toán cẩn thận để đảm bảo an toàn và chất lượng bề mặt bê tông. Bên cạnh các biện pháp kỹ thuật, việc lập tiến độ thi côngdự toán công trình cũng là những hạng mục không thể thiếu. Tiến độ thi công giúp quản lý thời gian thực hiện dự án, trong khi dự toán xác định chi phí cần thiết, thể hiện năng lực quản lý dự án của một kỹ sư. Cuối cùng, các vấn đề về an toàn lao động và vệ sinh môi trường phải được đề cập, cho thấy sự quan tâm toàn diện đến quá trình xây dựng.

4.1. Xây dựng biện pháp thi công cọc khoan nhồi và tầng hầm

Thi công cọc khoan nhồi là một công tác phức tạp, đòi hỏi quy trình nghiêm ngặt. Biện pháp thi công tầng hầm cần mô tả các bước từ công tác chuẩn bị, hạ ống vách, khoan tạo lỗ bằng dung dịch Bentonite, thi công lồng thép, đến công tác đổ bê tông. Sau đó là các biện pháp đào đất hố móng, lựa chọn máy thi công và thiết kế hệ thống chống đỡ thành vách để đảm bảo an toàn trong suốt quá trình thi công phần ngầm.

4.2. Cách lập tiến độ thi công và dự toán công trình chính xác

Lập tiến độ thi công thường sử dụng sơ đồ Gantt hoặc sơ đồ mạng, thể hiện trình tự và thời gian thực hiện các công việc. Việc này giúp xác định đường găng của dự án và tối ưu hóa việc sử dụng nhân lực, máy móc. Dự toán công trình được lập dựa trên khối lượng công việc bóc tách từ bản vẽ thiết kế và đơn giá vật liệu, nhân công, máy thi công tại thời điểm lập. Một bản dự toán chi tiết và chính xác là cơ sở quan trọng để quản lý tài chính dự án.

V. Kinh Nghiệm Bảo Vệ Đồ Án Tốt Nghiệp Xây Dựng Thành Công

Buổi bảo vệ đồ án tốt nghiệp xây dựng là chặng cuối cùng và quyết định đến kết quả của cả quá trình. Để có một buổi bảo vệ thành công và đạt đồ án tốt nghiệp điểm cao, sự chuẩn bị kỹ lưỡng là yếu tố tiên quyết. Trước hết, cần nắm vững toàn bộ nội dung trong đồ án của mình, từ giải pháp kiến trúc, cơ sở lựa chọn phương án kết cấu đến từng bước trong biện pháp thi công. Việc chuẩn bị một bài thuyết minh đồ án tốt nghiệp xây dựng súc tích, logic và hấp dẫn là rất quan trọng. Bài thuyết trình nên tập trung vào những điểm nổi bật, những vấn đề cốt lõi của đồ án thay vì trình bày lan man. Các slide trình chiếu cần được thiết kế chuyên nghiệp, sử dụng hình ảnh từ bản vẽ đồ án tốt nghiệp xây dựng, mô hình Etabs để minh họa, giúp hội đồng dễ dàng theo dõi. Phần quan trọng nhất của buổi bảo vệ là trả lời câu hỏi từ hội đồng. Sinh viên cần giữ thái độ bình tĩnh, tự tin, lắng nghe kỹ câu hỏi và trả lời thẳng vào vấn đề. Nếu có câu hỏi chưa rõ, có thể xin phép hỏi lại. Thể hiện được sự hiểu biết sâu sắc về đề tài và khả năng bảo vệ các luận điểm thiết kế của mình sẽ gây ấn tượng tốt và được đánh giá cao.

5.1. Chuẩn bị thuyết minh đồ án tốt nghiệp xây dựng ấn tượng

Một bài thuyết minh đồ án tốt nghiệp xây dựng tốt cần có cấu trúc rõ ràng: giới thiệu công trình, trình bày các giải pháp thiết kế chính (kiến trúc, kết cấu), các biện pháp thi công đặc trưng và cuối cùng là kết luận. Nên luyện tập trình bày nhiều lần để kiểm soát thời gian và diễn đạt một cách trôi chảy. Việc sử dụng các mô hình 3D, hình ảnh render từ Revit hay video mô phỏng quá trình thi công sẽ làm bài thuyết trình sinh động và chuyên nghiệp hơn.

5.2. Các câu hỏi thường gặp và cách trả lời hiệu quả nhất

Các câu hỏi trong buổi bảo vệ thường xoay quanh lý do lựa chọn giải pháp thiết kế, cơ sở tính toán các thông số quan trọng, và tính khả thi của các biện pháp thi công. Ví dụ: "Tại sao chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi mà không phải phương án khác?", "Cơ sở nào để chọn sơ bộ tiết diện cột 800x800?", "Biện pháp an toàn lao động khi thi công trên cao là gì?". Cách trả lời hiệu quả là đưa ra các căn cứ từ tiêu chuẩn, số liệu tính toán trong đồ án và kiến thức chuyên ngành để bảo vệ cho lựa chọn của mình một cách thuyết phục.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1. Giới thiệu công trình Tên công trình: Trung tâm thương mại bờ hồ Thành phố Thanh Hóa Địa điểm xây dựng:. Công năng của công trình: Hạng mục công trình là “Văn phòng cho thuê”. Qui mô công trình: Công trình được xây dựng trên lô đất rộng 8500 m2, nằm trong qui hoạch của Thành phố.

Diện tích xây dựng 3448,96 m2; Tổng diện tích sàn 36297,8 m2. Cấp công trình: Công trình nhà cao tầng loại 2 (cao dưới 75m); gồm 20 tầng, tổng chiều cao công trình là 70,7m. Trong đó, tầng hầm cao 3,3m; tầng 1,2,3 cao 4,5m; tầng 4-19 cao 3,3m và tum cao 5,0m. Tuổi thọ công trình: Công trình hiện đại có tuổi thọ 70 năm Vị trí giới hạn khu đất xây dựng công trình: + Phía Đông giáp với đường Lê Hoàn (hướng chính) + Phía Tây giáp với đường Đinh Công Tráng + Phía Nam giáp với đường Nguyễn Trãi + Phía Bắc giáp với đường Tống Duy Tân - Công trình nằm ở khu đất có giao thông thuận lợi.

Giải pháp kiến trúc của công trình 1. Giải pháp mặt bằng của công trình - Công trình có mặt bằng hình chữ nhật cân xứng, các tầng 4-19, và mái có kích thước. + Chiều rộng công trình từ trục 1 đến trục 4 là: 27,4 m + Chiều dài công trình từ trục A đến trục H là: 49,0 m. - Tầng hầm, và tầng 1,2,3 có kích thước.

+ Chiều rộng công trình từ trục 1 đến trục 7 là: 54,4 m + Chiều dài công trình từ trục A đến trục H là: 63,4 m. - Hành lang công trình bố trí giữa nhà. Có 2 cầu thang bộ hai bên hông nhà và lõi thang máy được bố trí giữa nhà làm trục giao thông chính. - Tầng hầm bố trí làm khu để xe và có phòng kĩ thuật điện nước - Tầng 1,2,3 bố trí làm khu thương mại, dịch vụ SVTH: 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN - Tầng 4 đến tầng 19, mỗi tầng có 02 văn phòng cho thuê.

Mỗi văn phòng rộng 450m2 và có một buồng vệ sinh rộng 18m2. - Mái bằng có độ dốc thoát nước 2%, với tường bao cao 1,15m. Mái cũng là nơi đặt 01 bể nước 72m3. Và tầng kỹ thuật thang máy 1 2 3 4 5 6 7 54400 200 9000 9000 9000 9000 9000 9000 200 H H 9 B? ph?t s? 1 Kho 9000 9000 4 dw1 dw1 dw1 i=0.1% G H?p ki thu?t nu ?c G P.nu ?c 4 dc1 T?ng h?m T?ng h?m 9000 9000 -3.300 Noi d? xe ôtô 1 1 dk1 i=0.1% F F Rãnh thoát nu ?c t?ng h?m V?trí bom cu?ng b?c 9000 9000 i=0.1% E H?p kt nu ?c dk2 E H?p k? thu?t di?u hoà dk7 800 Khu v? c ki thu?t 63000 63000 9000 9000 T?ng h?m dk4 -3.300 1 1 H?p k? thu?t di?n H? rác H? rác dk2 D dk7 dk2 D i=0.1% dk2 9000 9000 Rãnh thoát nu ?c t?ng h?m C C i=0.1% dk1 9000 9000 Noi d? xe ôtô T?ng h?m T?ng h?m dc1 -3.1% dk1 dk1 phòng 4 B B dc2 P.máy bom 4 4 H?p ki thu?t nu ?c 9000 9000 P.

d? tr?m bi?n áp V?trí b? nu ?c ng?m 1 B? ph?t s? 1 A A 200 9000 9000 9000 9000 9000 9000 200 54400 1 2 3 4 5 6 7 Hình 1. Mặt bằng kiến trúc tầng hầm SVTH: 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN 1 2 3 4 5 6 7 54400 200 9000 9000 9000 9000 9000 9000 200 V?a hè V?a hè -0.450 s1 s1 vk1 vk2 s1 H H Ðu ? ng d?c xe lan s1 Kho S?nh02 9000 9000 +0.000 vk2 Kho 2 9 9 3 L?i xe xu?ng H?p k? thu?t nu ?c s1 L?i xe lên dw1 dw1 dk1 G G vk3 Kho 3 s1 s1 s1 dk1 9000 9000 d5 10840 s1 Ðu ? ng d?c xe lan 2000 F H?p k? thu?t nu ?c F 400 d5 Câu l?c b? 3 2 9000 9000 d1 d5 E H?p kt nu ?c dk3 E H?p k? thu?t di?u hoà dk7 V?a hè dk4 -0.450 Siêu th? Siêu th? S?nh02 59400 59400 9000 9000 2 2 +0.000 2 2 2 dk4 dk4 Ð? rác Ð? rác D dk7 D H?p k? thu?t di?n P. Ki thu?t 9000 9000 camera d1 d5 9 Ðu ? ng d?c xe lan dw1 dw1 H?p k? thu?t nu ?c 400 C C 2000 10840 s1 9000 9000 2 dk1 s1 s1 Kho s1 vk3 3 B B dw1 dw1 dk1 H?p kt nu ?c s1 L?i xe xu?ng L?i xe lên S?nh02 9 9 Kho +0.000 3 9000 9000 vk2 Ðu ? ng d?c xe lan 2 Kho s1 A A V?a hè s1 s1 vk1 V?a hè vk2 s1 -0. Mặt bằng kiến trúc tầng 1 SVTH: 8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN 1 2 3 4 5 6 7 54400 200 9000 9000 9000 9000 9000 9000 200 600 1300 1300 2800 1300 5400 1300 1300 5400 5400 1300 1300 s1 s1 s2 s1 s1 s2 s2 s1 s1 H H s1 Kho 9000 9000 Kho 3 H?p k? thu?t nu ?c 9 9 s1 dw1 dw1 dk1 G G Kho s1 Siêu th? Siêu th? +9.500 9000 9000 2 2 10840 dk1 s1 2000 F H?p k? thu?t nu ?c F 400 9000 9000 s2 dk2 E dk3 E H?p kt nu ?c H?p k? thu?t di?u hoà dk7 Siêu th? Siêu th? +9.500 63000 63000 9000 9000 s2 2 2 2 dk4 dk4 dk7 Ð? rác D Ð? rác D H?p k? thu?t di?n dk2 s2 9000 9000 400 H?p k? thu?t nu ?c C C 4000 2000 Siêu th? Siêu th? +9.500 10840 s1 9000 9000 2 2 Kho 3 s1 B B dw1 dw1 dk1 s1 Kho 3 H?p kt nu ?c 9 9 9000 9000 Kho s1 A A s1 s1 s2 s1 s1 s2 s2 s1 s1 600 1300 1300 2800 1300 5400 1300 1300 5400 5400 1300 1300 200 9000 9000 9000 9000 9000 9000 200 54400 1 2 3 4 5 6 7 Hình 1.

Mặt bằng kiến trúc tầng 2,3 SVTH: 9 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN 1 2 3 4 5 6 7 54400 200 9000 9000 9000 9000 9000 9000 200 Ga thu nu ? c H H 9000 9000 +13.950 s1 9 9 s4 6 6 9000 9000 dk1 s1 s4 dw1 dw1 s6 s6 sw sw d3 F F Ga thu nu ? c Van phòng cho thuê 01 Van phòng cho thuê 01 3 3 B?p + so?n 9000 9000 3 = 300 r = 300 E H?p kt nu ? c dk3 dk2 d5 E dk7 Van phòng Bar cafe Van phòng cho thuê 01 +14.500 9000 9000 dk4 3 5 2 dk4 dk4 dk7 Ð? rác D Ð? rác dk2 dw1 D r = 300 r = 300 dw1 dw1 H?p kt di?n 9000 9000 5 9 9 Ga thu nu ? c Van phòng cho thuê 02 Van phòng cho thuê 02 3 3 C C s6 s6 +14.100 d3 s4 dw1 dw1 s1 9000 9000 dk1 9 9 s1 B B +13.950 s4 s5 6 9000 9000 H?p k? thu?t nu ? c k? thu?t nu ? c A A Ga thu nu ? c 200 9000 9000 9000 9000 9000 9000 200 54400 1 2 3 4 5 6 7 Hình 1. Mặt bằng kiến trúc tầng 4 SVTH: 10 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN B KT 1 2 3 4 27000 200 9000 9000 9000 6000 21400 2400 H?p kt nu?c H?p kt nu?c s4 s5 s5 s4 vk3 G G s4 9 9 s4 10600 10600 9000 9000 s4 dk1 dw1 dw1 s4 s6 s6 F F vk4 Van phòng cho thuê 01 Van phòng cho thuê 01 s15 3 3 9000 9000 300 s4 s4 E H?p kt nu?c dk3 dk2 E H?p kt di?u hoà dk4 A dk4 KT Van phòng cho thuê 02 45000 45000 27800 27800 3 9000 9000 vk5 3 A dk4 KT dk4 dk4 Ð? rác D Ð? rác dk2 D H?p kt di?n s4 s4 9000 9000 Van phòng cho thuê 02 Van phòng cho thuê 02 3 3 s15 vk4 C C 3570 s6 s6 s4 s4 dk1 dw1 dw1 9000 9000 10600 10600 5235 s4 s4 9 9 B B vk3 s4 s5 s5 s4 H?p kt nu?c H?p kt nu?c 6000 21400 2400 200 9000 9000 9000 27000 1 2 3 4 B KT Hình 1. Mặt bằng tầng 6-19 SVTH: 11 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN 1 2 3 4 5 6 7 54000 9000 9000 9000 9000 9000 9000 6000 21400 2400 H H 9000 9000 +13. Giải pháp mặt cắt và cấu tạo của công trình Cầu thang bộ gồm 20 bước, có chiều cao bước là 165mm, chiều rộng bước 300mm, Cửa chính kích thước 1,6m x 2,3m, cửa phụ kích thước 0,9m x 2,3m.

Cửa ngăn khu vệ sinh kích thước 0,7m x 2,3m. Cửa sổ kích thước 1,6mx1,2m. SVTH: 12 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN M2 +70.100 Thanh ch?ng d?ng thép h?p 40x40x3 3300 Thanh gióng chéo Thép h?p 20x20x2 Tay v?n thép tròn 65x2,9 +55. Mặt cắt A-A SVTH: 13 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN M2 +70.

Giải pháp mặt đứng và hình khối: - Công trình có hình khối kiến trúc được thiết kế theo lối kiến trúc hiện đại và phổ biến với gam màu trắng chủ đạo tạo cảm quan tươi sáng. SVTH: 14 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN - Bao quanh công trình là hệ thống tường bao dày 200mm, có lúc là liên tục từ dưới lên, có lúc gián đoạn với hệ thống các cửa sổ rộng. Điều này tạo cho công trình tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên, thể hiện được sự thân thiện với môi trường. - Ngăn các phòng chức năng là hệ thống tường dày 100mm.

Mặt đứng trục 1-7, SVTH: 15 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN +70. Mặt đứng trục A-H 1. Giải pháp kết cấu công trình kiến trúc Do công trình là dạng nhà cao tầng, có bước cột nhỏ, đồng thời để đảm bảo vẻ mỹ quan cho các căn phòng nên giải pháp kết cấu chính của công trình được chọn như sau: 1. Giải pháp về móng: Căn cứ vào tài liệu khảo sát địa chất của công trình và căn cứ vào sức chịu tải của móng ta chọn giải pháp là cọc khoan nhồi BTCT.

SVTH: 16 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN 1. Giải pháp phân thân: Kết cấu sàn phẳng bê tông cốt thép. Tường bao che công trình là tường gạch trát vữa xi măng. Bố trí hồ nước mái trên sân thượng phục vụ cho sinh hoạt và cứu hỏa tạm thời.

Căn cứ vào khả năng chịu lực của các loại kết cấu và khả năng chịu lực của các loại vật liệu ta chọn kết cấu chính cho công trình là hệ cột kết hợp với hệ khung để chịu tải trọng của công trình. Đây là hệ kết cấu khung giằng kết hợp với vách, lõi thang máy để chịu tải trọng ngang. Công trình có mặt bằng cân xứng: L x B = 63,4 x 54,4 m, tỉ số L/B = 1,17.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ