CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC 1. Tên công trình: Tổ hợp nhà ở cao cấp - Trung tâm thương mại Vũng Tàu. Địa điểm: Đường Nguyễn Văn Trỗi - Phường 7 Thành phố Vũng Tàu. Giới thiệu chung: - Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ, nhu cầu về cơ sở hạ tầng đang là vấn đề bức thiết.
Công trình “Tổ hợp nhà ở cao cấp - Trung tâm thương mại Vũng Tàu” được xây dựng theo tổng quan quy hoạch phát triển chung, nhằm góp phần xây dựng bộ mặt hiện đại, văn minh của toàn thành phố. - Công trình gồm 3 đơn nguyên, hai khối 14 tầng và một khối 2 tầng. Diện tích đất xây dựng: 7010m2, công trình cao 48,6m - Nhằm mục đích phục vụ nhu cầu nhà ở của người dần thành phố Vũng Tàu ngày một tăng công trình được xây dựng trên Đường Nguyễn Văn Trỗi - Phường 7 Thành phố Vũng Tàu. Do đó, kiến trúc công trình đòi hỏi không những đáp ứng được đầy đủ các công năng sử dụng mà còn phù hợp với kiến trúc tổng thể khu đô thị nơi xây dựng công trình và phù hợp với qui hoạch chung của thành phố.
- Theo dự án, công trình là nhà thuộc loại cao tầng trong khu vực, cho các hộ gia đình có thu nhập trung bình mua hoặc thuê gồm 14 tầng : Toàn bộ lô đất có dạng hình vuông, diện tích khoảng 7010 m2. - Tầng 1-2 gồm sảnh và siêu thị bán hàng phục vụ sinh hoạt của toàn nhà và dân cư xung quanh. - Các tầng từ tầng 3 đến tầng 14 mỗi tầng gồm 12 căn hộ khép kín. Trong một tầng có 3 loại căn hộ (Căn hộ loại A1, A2 và căn hộ loại A3).
Mỗi căn hộ có một phòng khách + ăn, 2 phòng ngủ, một bếp nấu và 1 phòng vệ sinh Diện tích tầng điển hình: 998m2. - Tầng mái gồm hệ thống kỹ thuật và tum thang máy, ngoài ra còn có mái tôn chống nóng và hai bể nước mái. - Về cấp công trình có thể xếp công trình vào loại “ nhà nhiều tầng loại II ” (cao dưới 75m). SVTH: NGUYỄN ĐÌNH TRÍ 14149191 Trang: 13 GVHD: Th.s LÊ PHƯƠNG BÌNH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: TỔ HỢP NHÀ CAO CẤP – TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VŨNG TÀU CHƯƠNG 2: CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC & KỸ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH 2.
Giải pháp mặt bằng: - Mặt bằng của công trình là 3 đơn nguyên hai khối đối xứng 14 tầng và một khối hai tầng, mặt bằng là, đồng thời có các khối nhô ra hoặc thụt vào vừa phá đi sự đơn điệu trong kiến trúc vừa tạo điều kiện thuận lợi cho thông gió, chiếu sáng. Công năng chính của công trình là thoả mãn nhu cầu về dịch vụ, vui chơi giải trí và căn hộ cho người dân, đồng thời phục vụ nhu cầu mua sắm cho các gia đình ở các tầng chung cư và khu vực lân cận. Vì vậy, mặt bằng của công trình đều được bố trí hợp lý, linh hoạt để đáp ứng tối đa công năng của công trình. - Công trình gồm 14 tầng và một tầng hầm: - Tầng hầm : Gara và các phòng kỹ thuật, điện nước, thông gió.
- Tầng 1-2 : Khu vực siêu thị, sảnh vào chung cư, đổ rác, phòng sinh hoạt cộng đồng. - Tầng 3-14 : là các căn hộ chung cư. Mỗi căn hộ được thiết kế đầy đủ tiện nghi. Tổng cộng có 12 căn hộ/1tầng: + Căn hộ A1 (02căn/1tầng): gồm 01 phòng khách, 01 phòng bếp, 01 phòng ngủ, 01 vệ sinh.
+ Căn hộ A2 (02căn/1tầng): gồm 01 phòng khách, 01 phòng bếp, 02 phòng ngủ, 01 vệ sinh. + Căn hộ A3 (08căn/1tầng): gồm 01 phòng khách, 01 phòng bếp, 02 phòng ngủ, 01 vệ sinh. - Tầng kỹ thuật: được bố trí bể nước và các phòng kỹ thuật thang máy. * Giao thông: Thang bộ được thiết kế rộng 1,4m/1vế thang và khối thang máy gồm 02 thang chở người được đặt tại trung tâm thuận tiện cho giao thông theo tuyến dọc giữa các tầng.
Thang thoát hiểm đặt về 2 phía của công trình được thiết kế 1,25m/1vế thang theo đúng tiêu chuẩn đảm bảo an toàn khi thoát người khi có sự cố. *Kỹ thuật: Các hộp kỹ thuật cấp điện, cấp thoát nước, cáp thông tin, cứu hoả được bố trí hợp lý, kín đáo, an toàn dễ sửa chữa và thay thế. Các gian phòng chủ yếu được chiếu sáng tự nhiên và thông gió tốt. Khi thiết kế áp dụng quy định Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng tự nhiên TCXD29 - 68.
Giải pháp cấu tạo và mặt cắt: - Tầng hầm có chiều cao3,3 m ; tầng 1-2 có chiều cao 4,5 m; tầng mái có chiều cao là 3,3m; các tầng còn lại có chiều cao là 3,3m. Tổng chiều cao nhà là 48,6 m - Nhà có tầng hầm nên cần có biện pháp cấu tạo để chống thấm cho tầng hầm - Lớp lót sàn bê tông đáy bao gồm: + Lớp chống thấm đáy + Đá 4x6 dày 100 mm + Đá 1x2 dày 100 mm + Cát vàng hạt trung đầm chặt: k=0,95 dày 150 mm - Lớp chống thấm đáy bao gồm : + Polyme Bitum. + Vữa ximăng mác 50# dày 30mm + Sika chống thấm SVTH: NGUYỄN ĐÌNH TRÍ 14149191 Trang: 14 GVHD: Th.s LÊ PHƯƠNG BÌNH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: TỔ HỢP NHÀ CAO CẤP – TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VŨNG TÀU + Vữa XM mác 75# dày 15 mm + Đánh màu + Lớp chống thấm thành bao gồm: + Sika chống thấm. + Vữa XM mác 75# dày 15mm + Đánh màu + Tầng hầm có bố trí các cửa để lấy ánh sáng, kích thước là 600x400mm.
- Cấu tạo các loại sàn như sau: + Sàn phòng ở: * Lát gạch men Ceramic 400x400 * Lớp vữa XM mác 50# dày 20mm. * Sàn BTCT đổ toàn khối. * Lớp vữa trát XM mác 50# dày 15mm + Sàn vệ sinh:Lát gạch chống trơn Ceramic 300x300. * Lớp vữa lát mác 75# dày 20 mm.
* Sàn BTCT toàn khối. * Lớp vữa trát trần dày 15 mm. - Cấu tạo các lớp mái: * Lớp chống thấm sơn Kova quét trùm lên cả chân tường > 100 mm. * Lớp vữa XM mác 75# tạo dốc về miệng thu chỗ mỏng nhất dày 15 mm (chiều dày trung bình 20mm).
* Sàn BTCT đổ toàn khối. * Lớp vữa trát XM mác 50# dày 15 mm. - Tường ngăn chia các căn hộ là tường 220 còn tường ngăn chia không gian giữa các phòng là tường 110. Giải pháp mặt đứng: - Mặt đứng thể hiện phần kiến trúc bên ngoài của công trình, góp phần để tạo thành quần thể kiến trúc, quyết định đến nhịp điệu kiến trúc của toàn bộ khu vực kiến trúc.
Mặt đứng của công trình được trang trí trang nhã, hiện đại với hệ thống cửa kính khung nhôm tại các căn phòng làm việc. Với các căn hộ có hệ thống không gian và của sổ mở ra không gian rộng tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng. Giữa căn hộ và các phòng trong một căn hộ được ngăn chia bởi tường xây, trát vữa ximăng hai mặt và lăn sơn 3 nước theo chỉ dẫn kỹ thuật. - Hình thức kiến trúc của công trình mạch lạc, rõ ràng.
Công trình bố cục chặt chẽ và quy mô phù hợp chức năng sử dụng góp phần tham gia vào vẻ đẹp kiến trúc chung của toàn khu đô thị. Đồng thời các phòng đều có ban công nhô ra phía ngoài, các ban công này đều thẳng hàng theo tầng tạo nhịp điệu theo phương đứng. Giải pháp cung cấp điện: - Dùng nguồn điện được cung cấp từ thành phố, công trình có trạm biến áp riêng, ngoài ra còn có máy phát điện dự phòng. SVTH: NGUYỄN ĐÌNH TRÍ 14149191 Trang: 15 GVHD: Th.s LÊ PHƯƠNG BÌNH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: TỔ HỢP NHÀ CAO CẤP – TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VŨNG TÀU - Hệ thống chiếu sáng đảm bảo độ rọi từ 20 40 lux.
Đặc biệt là đối với hành lang giữa cần phải chiếu sáng cả ban đêm và ban ngày để đảm bảo giao thông cho việc đi lại. Toàn bộ các căn hộ đều có đường điện ngầm và bảng điện riêng. Đối với các phòng có thêm yêu cầu chiếu sáng đặc biệt thì được trang bị các thiết bị chiếu sáng cấp cao. - Trong công trình các thiết bị cần thiết phải sử dụng đến điện năng: + Các loại bóng đèn: Đèn huỳnh quang, đèn sợi tóc, đèn đọc sách, đèn ngủ.
+ Các loại quạt trần, quạt treo tường, quạt thông gió. + Máy điều hoà cho một số phòng. - Các bảng điện, ổ cắm, công tắc được bố trí ở những nơi thuận tiện, an toàn cho người sử dụng, phòng tránh hoả hoạn trong quá trình sử dụng. Phương thức cấp điện - Toàn công trình cần được bố trí một buồng phân phối điện ở vị trí thuận lợi cho việc đặt cáp điện ngoài vào và cáp điện cung cấp cho các thiết bị sử dụng điện bên trong công trình.
Buồng phân phối này được bố trí ở phòng kỹ thuật. - Từ trạm biến thế ngoài công trình cấp điện cho buồng phân phối trong công trình bằng cáp điện ngầm dưới đất. Từ buồng phân phối điện đến các tủ điện các tầng, các thiết bị phụ tải dùng cáp điện đặt ngầm trong tường hoặc trong sàn. - Trong buồng phân phối, bố trí các tủ điện phân phối riêng cho từng tầng của công trình, như vậy để dễ quản lí, theo dõi sự sử dụng điện trong công trình.
- Bố trí một tủ điện chung cho các thiết bị, phụ tải như: trạm bơm, điện cứu hoả tự động, thang máy. - Dùng Aptomat để khống chế và bảo vệ cho từng đường dây, từng khu vực, từng phòng sử dụng điện. Hệ thống chống sét và nối đất: - Hệ thống chống sét gồm: kim thu lôi, hệ thống dây thu lôi, hệ thống dây dẫn bằng thép, cọc nối đất, tất cả được thiết kế theo đúng quy phạm hiện hành. - Toàn bộ trạm biến thế, tủ điện, thiết bị dựng điện đặt cố định đều phải có hệ thống nối đất an toàn, hình thức tiếp đất : dùng thanh thép kết hợp với cọc tiếp đất.
Giải pháp cấp, thoát nước: 2. Cấp nước: - Nguồn nước: Nước cung cấp cho công trình được lấy từ nguồn nước thành phố. - Cấp nước bên trong công trình. Theo qui mô và tính chất của công trình, nhu cầu sử dụng nước như sau: + Nước dùng cho sinh hoạt, giặt giũ; + Nước dùng cho phòng cháy, cứu hoả; + Nước dùng cho điều hoà không khí.
Để đảm bảo nhu cầu sử dụng nước cho toàn công trình, yêu cầu cần có 2 bể chứa nước 120 m3. Giải pháp cấp nước bên trong công trình: SVTH: NGUYỄN ĐÌNH TRÍ 14149191 Trang: 16 GVHD: Th.