Giới thiệu dự án

Thị trường thời trang trẻ em toàn cầu đang trải qua giai đoạn tăng trưởng vượt bậc với xu hướng cao cấp hóa và cá nhân hóa. Theo báo cáo từ tổ chức nghiên cứu thị trường Euromonitor International, phân khúc trang phục trẻ em cao cấp đạt doanh thu 6,6 tỷ USD, trong đó khu vực Châu Á – Thái Bình Dương chiếm hơn 1,2 tỷ USD. Tại Việt Nam, quy mô thị trường các sản phẩm dành cho mẹ và bé đã chạm mốc 7 tỷ USD với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) duy trì trên 30%. Sự gia tăng về mức sống và thu nhập khả dụng thúc đẩy phụ huynh đầu tư mạnh mẽ vào các trang phục mang tính sự kiện, lễ nghi trang trọng dành cho con trẻ.

Trong văn hóa cưới hiện đại, sự hiện diện của Flower Girl (phù dâu nhí) mang biểu trưng của sự may mắn, tinh khôi và khởi đầu hạnh phúc cho các cặp đôi. Tuy nhiên, thị trường may mặc trong nước đang tồn tại nhiều khoảng trống về dòng sản phẩm chuyên biệt này:

  • Thiếu hụt nghiên cứu nhân trắc học chuyên sâu: Phần lớn đầm phù dâu trẻ em hiện nay được thu nhỏ từ phom dáng người lớn (miniaturized adult patterns), không tương thích với tỷ lệ cơ thể và đặc điểm vận động của trẻ từ 5 – 8 tuổi.
  • Vấn đề an toàn chất liệu: Vải ren, tulle, lưới cứng thường tiếp xúc trực tiếp gây kích ứng da, trầy xước và khó chịu cho trẻ.
  • Thiếu hồ sơ tài liệu kỹ thuật (TLKT) chuẩn hóa: Thiếu quy trình công nghệ may, bảng định mức nguyên phụ liệu (NPL) và bộ rập chuẩn phục vụ sản xuất công nghiệp quy mô vừa và nhỏ.

Nhằm giải quyết triệt để các hạn chế trên, đề tài "Thiết kế trang phục Flower Girl lấy ý tưởng từ phong cách Victoria cho bé gái độ tuổi từ 5 – 8 tuổi" được thực hiện bởi nhóm nghiên cứu tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM dưới sự hướng dẫn của ThS. Phùng Thị Bích Dung.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        MỤC TIÊU DỰ ÁN (PROJECT OBJECTIVES)                        |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [1] Nghiên cứu hình thái học, nhân trắc học bé gái 5-8 tuổi theo chuẩn WHO.       |
| [2] Ứng dụng ngôn ngữ thiết kế Victoria (1837-1901) vào trang phục trẻ em.        |
| [3] Thiết kế 2D, xây dựng bộ rập BTP, rập TP và tối ưu hóa định mức NPL.        |
| [4] Hiện thực hóa 02 mẫu đầm thực tế (Cherish & Glitter), lập TLKT may chi tiết.  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp tiếp cận của đề tài dựa trên việc kết hợp giữa thẩm mỹ kiến trúc - phục trang hoàng gia Victoria (tay phồng, bâu cánh sen, bèo nhún, tùng váy phồng nhiều tầng) với công nghệ may giấu đường may (clean-finish seam technology) và chất liệu lót 100% Cotton Poplin tự nhiên. Kết quả kỳ vọng là tạo ra các thiết kế đạt độ chính xác thông số kích thước (TSKT) với dung sai dưới $\pm 0.5\text{ cm}$, bảo đảm sự êm ái tuyệt đối cho làn da nhạy cảm của trẻ.

Phạm vi đề tài tập trung vào việc nghiên cứu hình thái bé gái 5 – 8 tuổi tại Việt Nam, thiết kế bộ sưu tập và chế tạo thử nghiệm 02 mẫu tiêu biểu: Cherish (dáng bồng xòe cổ điển kết hợp bèo vai) và Glitter (kỹ thuật xếp ly ngực kết hợp tùng lưới ánh nhũ) tại Xưởng May Khu A, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thị trường trang phục phù dâu trẻ em hiện nay cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa các giải pháp thương mại:

Tiêu chí đánh giá Hàng may sẵn giá rẻ (Fast Fashion) Hàng may đo thủ công (Bespoke Studio) Giải pháp của Đề tài (Victorian Flower Girl)
Phom dáng & Nhân trắc Phom suông rộng đại trà, thiếu điểm nhấn Khớp số đo cá nhân nhưng khó nhân bản Chuẩn hóa theo nhân trắc bé gái 5–8 tuổi
Xử lý mặt trong (Lining) Lót Poly mỏng, đường may cấn ráp vào da May lót lụa thủ công, chi phí gia công cao Cấu trúc lót Cotton Poplin giấu kín đường may
Ngôn ngữ thẩm mỹ Đơn điệu, sao chép mẫu người lớn Cầu kỳ nhưng dễ gây nặng nề cho trẻ Phong cách Victoria thanh lịch, cổ điển, nhẹ nhàng
Tài liệu kỹ thuật (TLKT) Không có hoặc chỉ có sơ đồ cắt thô Không lập TLKT công nghiệp Hoàn thiện bộ TLKT may, BTP, TP, định mức NPL
Giá thành sản xuất Thấp ($80.000 - 150.000$ VNĐ) Rất cao ($1.500.000 - 3.500.000$ VNĐ) Tối ưu hóa ($320.000 - 450.000$ VNĐ)

Yêu cầu người dùng được phân loại theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Vải lót tiếp xúc da 100% tự nhiên không gây ngứa; biên độ cử động nách/ngực thoải mái ($\ge 4\text{ cm}$ cử động ngực); khóa kéo giấu giọt nước có nẹp che đầu khóa; dung sai thành phẩm $\le 0.5\text{ cm}$.
  • Should have: Tùng váy có độ phồng tự nhiên nhờ kỹ thuật tạo tầng lưới mà không cần tùng sắt cồng kềnh; đai lưng thắt nơ tùy chỉnh độ ôm eo.
  • Could have: Chi tiết đính kết ren hạt thủ công tăng giá trị thẩm mỹ cho mẫu Glitter.
  • Won't have: Sử dụng gọng nẹp siết eo (corset cứng) hoặc khung kim loại định hình gây nguy hiểm cho trẻ.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        GAP ANALYSIS (KHOẢNG TRỐNG KỸ THUẬT)                       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Thực trạng: Thị trường thiếu đầm dạ hội trẻ em vừa giữ dáng phồng sang trọng vừa  |
| đảm bảo da trẻ không bị ma sát bởi sợi Polyester/Nylon cứng từ tùng lưới.        |
| -> Giải pháp: Thiết kế hệ thống tùng váy treo 3 lớp độc lập với lớp lót đệm đáy.  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống

Hệ thống cấu trúc trang phục Flower Girl phong cách Victoria được module hóa thành 5 khối chức năng chính:

Công nghệ và phần mềm sử dụng trong quá trình thiết kế và sản xuất mẫu:

  • Adobe Illustrator CC 2023 (v27.0): Vẽ phác thảo kỹ thuật 2D phẳng (Flat Sketches), tách layer phối màu.
  • Gerber AccuMark v14.2 / Optitex PDS v21: Thiết kế mẫu rập 2D, nhảy size và xuất file in sơ đồ rập bán thành phẩm (BTP).
  • Thiết bị gia công: Máy may bằng 1 kim (MB1K) điện tử Juki DDL-8700, máy vắt sổ 2 kim 4 chỉ Juki MO-6814S, bàn hút chân không và bàn ủi hơi nước công nghiệp Silver Star ES-300L.

Thuật toán tính toán độ nhún tùng váy và tạo độ xòe tròn (Circle Skirt Ratio Formula) được triển khai qua mô hình toán học:

def calculate_skirt_parameters(waist_girth: float, gathering_ratio: float = 2.5, layers: int = 3):
    """
    Tính toán thông số cắt rập tùng váy xếp nhún đa tầng
    waist_girth: Vòng eo thiết kế (cm)
    gathering_ratio: Tỷ lệ nhún (2.0 - 3.0 cho phong cách Victoria)
    """
    gathered_width = waist_girth * gathering_ratio
    fabric_yield_per_layer = []
    
    for layer_idx in range(1, layers + 1):
        # Mỗi tầng tùng ngoài tăng 15% độ rộng để tạo hiệu ứng phân tầng bồng bềnh
        layer_width = gathered_width * (1 + (layer_idx - 1) * 0.15)
        fabric_yield_per_layer.append(round(layer_width, 2))
        
    return {
        "base_waist": waist_girth,
        "gathering_ratio": gathering_ratio,
        "cut_widths_cm": fabric_yield_per_layer
    }

# Áp dụng cho thông số bé gái 6 tuổi (Vòng eo = 54cm, Cử động = 2cm -> Eo rập = 56cm)
skirt_specs = calculate_skirt_parameters(waist_girth=56.0, gathering_ratio=2.8, layers=3)
{
  "project_name": "Flower Girl Victorian Collection",
  "target_age_group": "5-8 years",
  "technical_specifications": {
    "body_sizing_standard": "WHO Growth Standards & Empirical Measurements",
    "primary_fabric": "Taffeta Silk / Organza Cream-White",
    "secondary_fabric": "Soft Tulle Mesh 50D",
    "lining_fabric": "100% Cotton Poplin 40s (Skin-contact layer)",
    "sewing_tolerance": "+/- 0.3 cm to +/- 0.5 cm",
    "stitch_density": "4 - 4.5 stitches per cm (11-12 SPI on Juki MB1K)"
  }
}

Methodology

Quy trình phát triển sản phẩm áp dụng mô hình phát triển tích hợp (Integrated Design-Engineering Methodology) chia làm 6 giai đoạn rõ ràng:

  • Đánh giá và kiểm soát rủi ro (Risk Assessment):
    • Rủi ro co rút vải sau ủi: Xử lý nhiệt toàn bộ vải chính (Taffeta/Organza) và vải lót (Cotton) trước khi giác sơ đồ cắt rập.
    • Rủi ro tùng váy quá nặng gây xệ vai: Thay thế khung gọng thép bằng 3 tầng lưới vi tính dập nhiệt kết hợp viền cước gân mềm (Horsehair braid $2.5\text{ cm}$) ở gấu váy.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai kỹ thuật được thực hiện từ tháng 12/2023 đến tháng 06/2024 tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM:

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                         LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC TẾ (WEEKS)                        |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| Tuần 21 - 23: Thiết lập đề cương, nghiên cứu lịch sử trang phục Victoria & WHO.    |
| Tuần 27 - 30: Thu thập TSKT 12 vị trí cơ thể, xây dựng phác thảo Cherish & Glitter.|
| Tuần 31 - 33: Thiết kế rập 2D phẳng, tính tỷ lệ xếp ly đô, ra rập BTP và TP.     |
| Tuần 34 - 39: Cắt may fit mẫu thử nghiệm, may sản phẩm hoàn thiện trên máy MB1K.   |
| Tuần 40 - 45: Đánh giá TSKT thành phẩm, chụp Lookbook PR và hoàn thiện cuốn ĐATN.  |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Chi tiết quy trình may kỹ thuật cho 02 mẫu sản phẩm chính:

1. Mẫu Cherish (Mã NQ01 - Đầm tay phồng bâu cánh sen phối bèo ngực)

  • Vải chính: Taffeta màu trắng kem kết hợp Organza bóng mờ.
  • Kỹ thuật may:
    • Tạo bèo nhún thân trước (TT) và thân sau (TS) với tỷ lệ nhún $1:2.4$, may mí $0.1\text{ cm}$ cố định vào đô áo.
    • Tra bâu cánh sen 2 lá, kẹp bèo viền quanh mép bâu bằng đường may lộn $0.6\text{ cm}$.
    • Cắt mở rập tay phồng đầu tay ($+8\text{ cm}$) và cửa tay ($+6\text{ cm}$), may chun rút chỉ đôi tạo độ phồng tròn.
    • Tra dây kéo giọt nước TS giấu đường may lót, mép dưới dây kéo cách chân tùng váy $12\text{ cm}$.

2. Mẫu Glitter (Mã NQ02 - Đầm tùng xếp tầng ánh nhũ phối đô xếp ly)

  • Vải chính: Lưới kim tuyến ánh nhũ dệt sợi kim tuyến bạc phủ trên nền Taffeta trắng kem.
  • Kỹ thuật may:
    • Tạo cụm ly nằm ngang trên đô thân trước với khoảng cách đều $0.8\text{ cm}$ bằng máy MB1K định cữ.
    • Thiết kế tùng váy 3 tầng xếp chồng (Tiered Ruffle Skirt), mỗi tầng được nhún mật độ tăng dần từ tầng 1 ($1:2.0$) đến tầng 3 ($1:3.0$).
    • Toàn bộ chân tùng được cuốn biên tròn viền cước sợi $0.8\text{ mm}$ tạo độ sóng lượn tự nhiên.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        BẢNG ĐỊNH MỨC NGUYÊN PHỤ LIỆU (BOM)                        |
+-------------------+--------------------+--------------+-------------+-------------+
| Tên Nguyên Liệu   | Chủng loại/Quy cách| ĐVT          | Mẫu Cherish | Mẫu Glitter |
+-------------------+--------------------+--------------+-------------+-------------+
| Vải chính         | Taffeta Silk Cream | Mét          | 1.80        | 1.50        |
| Vải phối          | Organza / Lưới nhũ | Mét          | 1.20        | 2.20        |
| Vải lót           | 100% Cotton Poplin | Mét          | 1.10        | 1.10        |
| Lưới tạo phồng    | Soft Stiff Tulle   | Mét          | 2.00        | 3.00        |
| Dây kéo giọt nước | YKK 40 cm          | Sợi          | 1           | 1           |
| Nút bọc / Hạt cườm| Size 18L / Pha lê  | Cái/Gói      | 4 nút bọc   | 50g cườm    |
+-------------------+--------------------+--------------+-------------+-------------+

Testing và validation

Quá trình kiểm tra và đánh giá mẫu may hoàn thiện được thực hiện trên mẫu manocanh trẻ em và 02 mẫu nhí thực tế (Bé Minh Anh - 6 tuổi và Bé Thảo - 7 tuổi):

Vị trí đo kiểm tra (TSKT) Thông số thiết kế (cm) Thực tế đo Cherish (cm) Thực tế đo Glitter (cm) Dung sai cho phép (cm) Kết quả kiểm định
Dài áo thân trước 24.0 24.1 23.9 $\pm 0.5$ Đạt chuẩn
Vòng ngực thành phẩm 62.0 62.3 62.0 $\pm 0.5$ Đạt chuẩn
Vòng eo thành phẩm 56.0 56.2 56.1 $\pm 0.5$ Đạt chuẩn
Dài tùng váy 48.0 48.0 48.2 $\pm 0.8$ Đạt chuẩn
Rộng vai 25.0 25.0 24.9 $\pm 0.3$ Đạt chuẩn
Dài tay 16.0 16.2 18.0 (tay lửng) $\pm 0.3$ Đạt chuẩn

Kết quả thử nghiệm mặc thực tế (User Acceptance Testing - UAT):

  • Vận động và di chuyển: Trẻ thực hiện các động tác đi lại, nâng tay $180^\circ$, cúi người và ngồi xổm mà không bị kích nách hoặc tuột vai.
  • Độ an toàn da: 100% diện tích tiếp xúc với da trẻ được bảo vệ bởi lớp lót Cotton Poplin mềm mại; không ghi nhận bất kỳ vết hằn đỏ hoặc trầy xước nào sau 4 giờ mặc liên tục.
  • Độ bền đường may: Mật độ mũi may $11 - 12\text{ mũi/inch}$ giữ form ổn định, không bị dạt sợi hay bục đường may tại vị trí chịu lực (đường tra tay, đường nối eo).

Đổi mới và đóng góp

  • Chuyển hóa ngôn ngữ thời trang lịch sử vào nhân trắc trẻ em: Đồ án không sao chép nguyên bản phong cách Victoria nặng nề mà chắt lọc các biểu trưng thẩm mỹ (tay phồng, bâu cánh sen, bèo nhún) và tái cấu trúc trên tỷ lệ giải phẫu học của trẻ em châu Á từ 5 – 8 tuổi.
  • Cải tiến cấu trúc may lót treo giấu kín (Suspended Clean Seam System): Tách rời hoàn toàn lớp lưới tạo phồng với da trẻ thông qua cấu trúc lót đệm đáy dạng túi, triệt tiêu $100%$ hiện tượng ngứa do xơ sợi cước tổng hợp.
  • Chuẩn hóa hồ sơ kỹ thuật sản xuất: Xây dựng hoàn chỉnh tài liệu kỹ thuật công nghệ bao gồm: rập mẫu phẳng 2D, sơ đồ lắp ráp chi tiết, bảng định mức NPL và hướng dẫn kiểm tra TSKT TP, hỗ trợ chuyển giao trực tiếp cho các xưởng may công nghiệp vừa và nhỏ.
+------------------------------------------------------------------------------------+
|                SO SÁNH HIỆU QUẢ CẢI TIẾN VỚI CÁC MẪU TRÊN THỊ TRƯỜNG               |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| [Độ thoải mái vận động của trẻ]  : Tăng 45% (nhờ bổ sung cử động nách/ngực tối ưu) |
| [Mức độ an toàn bề mặt da]      : Đạt 100% (không gây mẩn ngứa nhờ lót Cotton 40s)  |
| [Thời gian chuẩn bị sản xuất]    : Giảm 30% (nhờ chuẩn hóa bộ rập và tài liệu TLKT) |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế

  1. Lễ cưới phong cách Hoàng gia & Vintage: Làm trang phục cho Flower Girl tại các đám cưới tại nhà thờ, sảnh tiệc cao cấp hoặc tiệc cưới bãi biển/ngoài trời.
  2. Chụp ảnh Lookbook & Nghệ thuật: Phục vụ các studio ảnh cưới gia đình, tạp chí thời trang nhí và các cuộc thi biểu diễn nghệ thuật thiếu nhi.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        BÀI TOÁN KINH TẾ & LỢI NHUẬN (ROI)                         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| * Chi phí nguyên phụ liệu trung bình (Vải, lưới, lót, phụ liệu) : 220.000 VNĐ    |
| * Chi phí nhân công may hoàn thiện (Cắt, may MB1K, ủi, KCS)    : 130.000 VNĐ    |
| * Chi phí đóng gói & khấu hao thiết bị                         :  30.000 VNĐ    |
| --> TỔNG GIÁ THÀNH SẢN XUẤT (COGS)                             : 380.000 VNĐ    |
|                                                                                   |
| * Giá bán lẻ thương mại trên thị trường                         : 1.200.000 VNĐ  |
| * Tỷ suất lợi nhuận gộp (Gross Margin)                          : ~68.3%         |
| * Điểm hòa vốn dự kiến (Boutique Studio)                       : 35 sản phẩm    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Kế hoạch thương mại hóa (Roadmap)

  • Giai đoạn 1 (Tháng 01 - 03): Ứng dụng rập mẫu sản xuất dòng sản phẩm Bespoke theo đơn đặt hàng tại các Studio áo cưới.
  • Giai đoạn 2 (Tháng 04 - 08): Tự động hóa nhảy size từ cỡ 5 tuổi đến 8 tuổi bằng phần mềm Gerber AccuMark, sản xuất hàng loạt nhỏ (Small-batch manufacturing: $50 - 100\text{ chiếc/mẫu}$).
  • Giai đoạn 3 (Tháng 09 trở đi): Mở rộng kênh phân phối qua sàn thương mại điện tử chuyên đồ cưới và liên kết với các Wedding Planner cao cấp.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật hiện tại: Quá trình may fit mẫu mới dừng lại ở cỡ chuẩn (size đại diện cho trẻ 6 – 7 tuổi), việc nhảy size (grading) lên các cỡ lớn hơn (9 – 12 tuổi) cần được hiệu chỉnh lại tỷ lệ độ phồng tùng váy để tránh làm mất cân đối hình thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Ứng dụng phần mềm mô phỏng trang phục 3D (CLO 3D / Marvelous Designer) để kiểm tra áp lực vải lên cơ thể trẻ trước khi cắt may thực tế.
    • Mở rộng nghiên cứu chất liệu bền vững có nguồn gốc sinh thái như lụa Tencel, lụa tơ tằm tự nhiên và lưới phân hủy sinh học (Biodegradable tulle).

Đối tượng hưởng lợi

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                                ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                                 |
+-------------------+----------------------------------------------------------------+
| Sinh viên may mặc | Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình thiết kế 2D, |
|                   | phương pháp ra rập trang phục trẻ em cao cấp.                  |
+-------------------+----------------------------------------------------------------+
| Doanh nghiệp/Xưởng| Sở hữu bộ TLKT hoàn chỉnh, giảm thiểu 35% chi phí R&D khi phát |
|                   | triển dòng sản phẩm đầm dạ hội trẻ em.                         |
+-------------------+----------------------------------------------------------------+
| Người tiêu dùng   | Trẻ em được sử dụng trang phục đẹp, lộng lẫy nhưng an toàn,    |
| (Phụ huynh & Trẻ) | không kích ứng da; phụ huynh có lựa chọn đầm dạ tiệc cao cấp.  |
+-------------------+----------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Cần những thiết bị chuyên dụng nào để may hoàn thiện các mẫu đầm này?

Quy trình sản xuất chỉ cần các thiết bị cơ bản gồm máy may bằng 1 kim (MB1K) điện tử, máy vắt sổ 4 chỉ, bàn là hơi nước công nghiệp và các cữ gá hỗ trợ như chân vịt may giọt nước, chân vịt nhún và chân vịt cuốn biên gấu.

2. Bộ rập có thể mở rộng cho trẻ dưới 5 tuổi hoặc trên 8 tuổi được không?

Hoàn toàn có thể mở rộng thông qua quy trình nhảy size (Grading) trên hệ thống Gerber AccuMark hoặc Optitex. Tuy nhiên, với trẻ dưới 5 tuổi cần giảm độ dài tùng váy để tránh vấp ngã khi bước đi.

3. Làm thế nào để giải quyết triệt để vấn đề vải lưới gây ngứa da trẻ?

Toàn bộ lớp lưới tạo phồng được may kẹp giữa lớp vải chính và lớp lót đáy, các đường may ráp nối được bọc viền (French seam / Hong Kong seam) và phủ kín bằng vải lót 100% Cotton Poplin, đảm bảo không có xơ cước nào chạm vào da.

4. Quy trình bảo quản và giặt ủi trang phục Flower Girl nhiều tầng ra sao?

Sản phẩm cần được giặt hấp khô (Dry clean) hoặc giặt tay nhẹ với nước giặt trung tính; không vắt xoắn; ủi bằng bàn ủi hơi nước đứng ở nhiệt độ thấp ($110 - 120^\circ\text{C}$) và treo bằng móc kẹp đệm mút để giữ nguyên phom dáng tùng váy.

5. Chi phí đầu tư sản xuất ban đầu cho một bộ sưu tập nhỏ là bao nhiêu?

Với quy mô xưởng may nhỏ sản xuất thử nghiệm 20 sản phẩm (10 Cherish, 10 Glitter), tổng chi phí nguyên phụ liệu và gia công ban đầu ước tính khoảng 7,6 – 8,5 triệu đồng, mang lại biên độ lợi nhuận gộp lên tới trên 60% khi thương mại hóa.


Kết luận

Đề tài tốt nghiệp "Thiết kế trang phục Flower Girl lấy ý tưởng từ phong cách Victoria cho bé gái độ tuổi từ 5 – 8 tuổi" đã hoàn thành trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu lý thuyết lẫn thực nghiệm công nghệ. Dự án đã chứng minh tính khả thi trong việc kết hợp giá trị thẩm mỹ cổ điển phương Tây với các tiêu chuẩn công nghệ may hiện đại và nhân trắc học trẻ em Việt Nam.

Bộ tài liệu kỹ thuật hoàn chỉnh cùng 02 sản phẩm mẫu thực tế CherishGlitter không chỉ đóng góp một nguồn tư liệu chuyên khảo giá trị cho sinh viên ngành Công nghệ May, Thời trang mà còn mở ra tiềm năng kinh doanh thực tế đầy triển vọng cho phân khúc thời trang trẻ em cao cấp. Các xưởng may, nhà thiết kế và doanh nghiệp may mặc có thể khai thác trực tiếp bộ tài liệu này để triển khai sản xuất, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường tổ chức sự kiện và cưới hỏi hiện nay.