Đồ án: Thiết kế hệ thống thoát nước thải thành phố PT 2021-2030

Đồ án tốt nghiệp thiết kế mạng lưới thoát nước thải chi tiết. Tìm hiểu quy trình, tính toán và giải pháp tối ưu cho hệ thống thoát nước hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2020 - 2021

169
14
1

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI, LỰA CHỌN LOẠI HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ TỔ CHỨC THOÁT NƯỚC

1.1. Điều kiện tự nhiên

1.1.1. Giới thiệu chung về tỉnh Bình Thuận

1.1.2. Vị trí địa lý thành phố PT – tỉnh Bình Thuận

1.1.3. Khí hậu, thời tiết

1.1.4. Địa chất công trình, địa chất thủy văn

1.1.5. Đặc điểm thủy văn

1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

1.2.1. Diện tích, dân số

1.2.2. Cơ cấu lao động

1.2.3. Đặc điểm kinh tế

1.2.4. Quy hoạch phát triển

1.2.5. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật

1.2.5.1. Hệ thống cấp nước
1.2.5.2. Hệ thống thoát nước
1.2.5.3. Hệ thống giao thông
1.2.5.4. Hệ thống xử lý chất thải rắn
1.2.5.5. Các vấn đề môi trường khác
1.2.5.6. Hệ thống điện – viễn thông

1.3. Lựa chọn loại hệ thống thoát nước và tổ chức thoát nước

1.3.1. Đánh giá chung về hệ thống thoát nước của thành phố PT

1.3.2. Lựa chọn loại hệ thống thoát nước cho khu vực nghiên cứu

1.3.3. Lựa chọn sơ đồ tổ chức thoát nước cho khu vực nghiên cứu

2. CHƯƠNG II: THIẾT KẾ SƠ BỘ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI

2.1. Xác định lưu lượng nước thải của Thành phố

2.1.1. Tổng hợp số liệu tính toán

2.1.2. Lưu lượng nước thải sinh hoạt khu dân cư

2.1.3. Lưu lượng nước thải từ các công trình công cộng

2.1.4. Lưu lượng nước thải sản xuất khu công nghiệp

2.1.5. Lưu lượng nước thải cảng cá PT

2.1.6. Tổng hợp lưu lượng nước thải theo 2 phương án

2.2. Vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải

2.2.1. Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải

2.2.2. Vạch tuyến MLTN phương án 1

2.2.3. Vạch tuyến MLTN phương án 2

2.2.4. Xác định tuyến cống tính toán và tuyến cống kiểm tra

2.3. Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước theo 2 phương án

2.3.1. Bảng tính toán diện tích các tiểu khu

2.3.2. Xác định lưu lượng tính toán cho các đoạn ống tính toán

2.3.3. Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước thải cho 2 phương án

2.3.4. Xác định độ sâu chôn cống đầu tiên

2.3.5. Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước Thành phố

2.3.6. Tính toán diuke

2.3.7. Tính toán Diuke

2.3.8. Tính toán đường ống đẩy phương án 2

2.4. Tính toán kinh tế và lựa chọn phương án thoát nước thải

2.4.1. Tính toán kinh tế cho phương án 1

2.4.2. Tính toán kinh tế cho phương án 2

2.4.3. So sánh các chỉ tiêu, lựa chọn phương án thoát nước

3. CHƯƠNG III: THIẾT KẾ SƠ BỘ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA

3.1. Vạch tuyến mạng lưới thoát nước mưa

3.2. Xác định các thông số tính toán

3.2.1. Chọn chu kỳ mưa

3.2.2. Cường độ mưa tính toán

3.2.3. Xác định thời gian mưa tính toán

3.2.4. Hệ số dòng chảy

3.2.5. Xác định hệ số mưa không đều

3.2.6. Xác định lưu lượng nước mưa

3.3. Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước mưa

3.3.1. Chọn chiều sâu đặt cống đầu tiên

3.3.2. Diện tích thoát nước mưa các tiểu khu

3.3.3. Diện tích tính toán cho các đoạn cống

3.3.4. Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước mưa

4. CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ SƠ BỘ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI

4.1. Xác định các đại lượng tính toán

4.2. Lưu lượng nước thải tính toán

4.3. Nồng độ chất bẩn trong hỗn hợp nước thải

4.4. Dân số tính toán

4.5. Mức độ xử lý nước thải cần thiết

4.6. Lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý

4.7. Tính toán các công trình xử lý theo phương án 1

4.7.1. Ngăn tiếp nhận nước thải

4.7.2. Bể lắng cát ngang

4.7.3. Tính toán sân phơi cát

4.7.4. Thiết bị đo lưu lượng

4.7.5. Bể lắng ngang đợt 1

4.7.6. Tính toán bể điều hòa

4.7.7. Tính toán bể SBR

4.7.8. Trạm khử trùng nước thải

4.7.9. Tính toán máng trộn

4.7.10. Tính toán bể tiếp xúc ngang

4.7.11. Bể nén bùn đứng

4.7.12. Tính toán bể Metan

4.7.13. Làm khô bùn bằng cơ học – máy lọc chân không

4.7.14. Sân phơi bùn dự phòng

4.8. Tính toán các công trình xử lý theo phương án 2

4.8.1. Ngăn tiếp nhận nước thải

4.8.2. Bể lắng cát ngang

4.8.3. Thiết bị đo lưu lượng

4.8.4. Bể lắng ngang đợt 1

4.8.5. Tính toán Kênh Oxy hóa

4.8.6. Bể lắng ngang đợt 2

4.8.7. Trạm khử trùng nước thải

4.8.8. Tính toán máng trộn

4.8.9. Tính toán bể tiếp xúc ngang

4.8.10. Tính toán bể Metan

4.8.11. Sân phơi bùn

4.9. Khái toán kinh tế trạm xử lý 2 phương án

4.10. So sánh, lựa chọn phương án thiết kế tối ưu

4.10.1. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật trạm xử lý phương án 1

4.10.2. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật trạm xử lý phương án 2

4.10.2.1. Đánh giá các chỉ tiêu, lựa chọn phương án thiết kế

5. CHƯƠNG V: THIẾT KẾ KỸ THUẬT MỘT CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ

5.1. Thiết kế trạm bơm nước thải

5.1.1. Xác định công suất của trạm bơm nước thải

5.1.2. Xác định dung tích bể thu nước thải

5.1.3. Tính toán kích thước của trạm bơm

5.1.4. Xác định cột áp toàn phần của máy bơm

5.1.5. Xác định điểm làm việc của bơm

5.1.6. Tính toán các thiết bị trong trạm bơm

5.2. Thiết kế kỹ thuật các công trình trên mạng lưới thoát nước

5.2.1. Giếng thu nước mưa

5.3. Thiết kế một số công trình trong trạm xử lý nước thải

5.3.1. Thiết kế chi tiết bể lắng ngang đợt 1

5.3.2. Thiết kế chi tiết bể xử lý sinh học theo mẻ SBR

6. PHẦN 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT SỬ DỤNG ĐÈN HƠI THỦY NGÂN ÁP SUẤT THẤP BỨC XẠ UV KẾT HỢP OZON HOẶC HYDROGEN PEROXID H2O2 ĐỂ OXY HÓA BẬC CAO CÁC CHẤT HỮU CƠ DẠNG VẾT TRONG XỬ LÝ NƯỚC CẤP

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

6.1. Sự cấp thiết của nghiên cứu

6.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

6.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

7. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

8. Sự hình thành của DBPs

9. Tác hại của DBPs

10. Quy chuẩn đầu ra của DBPs

11. Cơ chế loại bỏ DBPs ra khỏi nước cấp

12. Tác dụng của đèn UV và phạm vi áp dụng

13. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy DBPs

14. Hiện trạng và tiềm năng phát triển

14.1. Hiện trạng sử dụng AOP-UV trên thế giới

14.2. Hiện trạng sử dụng AOP-UV tại Việt Nam

15. Ưu nhược điểm của UV/H2O2 và UV/O3

16. So sánh ưu nhược điểm của AOP-UV với các phương pháp truyền thống

17. Kiến nghị và đề xuất

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án Thiết Kế Mạng Lưới Thoát Nước Thải PT

Bài viết này cung cấp cái nhìn tổng quan về đồ án tốt nghiệp thiết kế mạng lưới thoát nước thải cho thành phố PT, tỉnh Bình Thuận, giai đoạn 2021-2030. Đồ án này tập trung vào việc giải quyết các vấn đề thoát nước thải đô thịtiêu thoát nước đô thị một cách bền vững. Nước ta đang trên con đường hội nhập ra thế giới nên việc quan tâm đến môi trường là điều tất yếu. Vấn đề bảo vệ sức khỏe con người, bảo vệ môi trường sống trong đó bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm đã và đang được Đảng, Nhà nước cùng các tổ chức trong và ngoài nước và mọi người dân quan tâm. Đây chính là vấn đề không chỉ riêng của mỗi quốc gia mà đã trở thành vấn đề được quan tâm có tính thách thức lớn mang tính toàn cầu. Ở các nước phát triển điều đó đã và đang được quan tâm đúng mức còn ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam do điều kiện kinh tế vẫn còn khó khăn vì vậy việc giải quyết các vấn đề môi trường còn bộc lộ nhiều hạn chế, một trong những hạn chế đó là hệ thống kỹ thuật hạ tầng đặc biệt là hệ thống thoát nước còn lạc hậu, thiếu đồng bộ nhất là hệ thống thoát nước trong các khu dân cư đông đúc, hệ thống thoát nước trong các khu đô thị mới còn nhiều bất cập chưa đáp ứng với yêu cầu thực tế. Chính vì vậy, được sự giúp đỡ tâm huyết của THS. Trần Thúy Anh em đã nghiên cứu và thực hiện đồ án: “Thiết kế hệ thống thoát nước của Thành phố PT - tỉnh Bình Thuận quy hoạch đến năm 2030”. Trong phạm vi đồ án em đã áp dụng những kiến thức đã được học, cùng với sự tìm tòi và nghiên cứu, từ đó em đã đưa ra những phương án thoát nước và xử lý nước thải cho Thành phố PT bằng các phương án hiệu quả và mang tính khả thi cao. Theo đồ án, hệ thống thoát nước của thành phố PT hiện tại đang sử dụng hệ thống thoát nước chung, nước mưa và nước thải được thu gom vào cùng một hệ thống, không được qua xử lý và xả thẳng vào môi trường gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nghiêm trọng về nguồn nước.

1.1. Giới thiệu chung về đồ án thiết kế hệ thống thoát nước

Đồ án tập trung vào thiết kế mạng lưới thoát nước cho thành phố PT đến năm 2030. Mục tiêu chính là cải thiện hệ thống thoát nước hiện tại, đảm bảo vệ sinh môi trường, và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Đồ án áp dụng những kiến thức đã được học, cùng với sự tìm tòi và nghiên cứu, từ đó đưa ra những phương án thoát nướcxử lý nước thải cho Thành phố PT bằng các phương án hiệu quả và mang tính khả thi cao.

1.2. Tầm quan trọng của thiết kế mạng lưới thoát nước thải hiệu quả

Một hệ thống thoát nước thải đô thị được thiết kế tốt là yếu tố then chốt để bảo vệ sức khỏe cộng đồng, ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước, và duy trì sự phát triển bền vững của đô thị. Thành phố PT hiện tại đang sử dụng hệ thống thoát nước chung, nước mưa và nước thải được thu gom vào cùng một hệ thống, không được qua xử lý và xả thẳng vào môi trường gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nghiêm trọng về nguồn nước. Việc thiết kế mạng lưới thoát nước cần tuân thủ theo tiêu chuẩn thiết kế thoát nước thải.

II. Thách Thức Trong Thiết Kế Mạng Lưới Thoát Nước Thải Đô Thị

Việc thiết kế mạng lưới thoát nước thải không hề đơn giản, đặc biệt trong bối cảnh đô thị đang phát triển nhanh chóng. Các yếu tố như địa hình phức tạp, biến đổi khí hậu, và sự gia tăng dân số tạo ra nhiều thách thức đáng kể. Hệ thống thoát nước thành phố còn ít về số lượng, tiết diện mương cống nhỏ, xây dựng chắp vá chất lượng không đảm bảo, các tuyến cống đóng vai trò trục tiêu nước chính chưa được chú trọng xây dựng. Thành phố chưa có trạm xử lý nước thải, nước thải phải đổ trực tiếp ra sông hồ và ra biển nên gây ra tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng. Các dự án và quy hoạch trước chưa đề cập tới yếu tố ảnh hưởng của lũ phối hợp với thuỷ triều nên giải quyết chưa hợp lý, chưa triệt để tình trạng ngập úng cho thành phố.

2.1. Địa hình và quy hoạch thoát nước

Địa hình thành phố PT có địa hình đa dạng nhưng tương đối bằng phẳng, thấp dần từ phía Tây Nam sang phía Đông Bắc. Phía Tây Nam là địa hình bán sơn địa, có nhiều đồi núi, phía Đông Bắc là vùng đồng bằng thấp ở ven sông biển. Việc quy hoạch thoát nước phải tính đến sự thay đổi cao độ, các khu vực trũng thấp, và nguy cơ ngập lụt. Địa hình không thuận lợi đòi hỏi phải xây nhiều trạm bơm nước thải cho khu vực và áp dụng cho các đô thị lớn.

2.2. Biến đổi khí hậu và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam về thoát nước

Biến đổi khí hậu làm gia tăng tần suất và cường độ mưa lớn, gây áp lực lên hệ thống thoát nước hiện có. TCVN 7957:2008TCXDVN 142:2006 là những tiêu chuẩn quan trọng cần tuân thủ để đảm bảo hệ thống có khả năng đối phó với các hiện tượng thời tiết cực đoan. Cần xem xét lại các chỉ tiêu về tính toán lưu lượng nước thải.

2.3. Ảnh hưởng của sự phát triển kinh tế xã hội

Khi các khu dân cư, khu công nghiệp phát triển, lượng nước thải sinh hoạt và sản xuất tăng lên, gây quá tải cho hệ thống hiện tại. Cần dự báo chính xác sự gia tăng dân số và hoạt động kinh tế để có kế hoạch mở rộng và nâng cấp hệ thống phù hợp. Cần thiết kế mạng lưới thoát nước khu dân cư, khu công nghiệpbệnh viện khác nhau.

III. Phương Pháp Tính Toán Thủy Lực Mạng Lưới Thoát Nước Chi Tiết

Việc tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước là bước quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả. Quá trình này bao gồm xác định lưu lượng nước thải, lựa chọn đường kính ống, và tính toán độ dốc để đảm bảo dòng chảy ổn định và ngăn ngừa tắc nghẽn. Quy trình tính toán phải dựa trên các nguyên tắc thiết kế mạng lưới thoát nước.

3.1. Xác định lưu lượng nước thải sinh hoạt công nghiệp nước mưa

Lưu lượng nước thải được xác định dựa trên dân số, tiêu chuẩn thải nước, và hệ số không điều hòa. Cần phân biệt lưu lượng nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, và nước mưa để có phương án xử lý phù hợp. Tổng hợp số liệu tính toán. Số liệu tính toán cho nước thải khu dân cư (Số liệu được thống kê trong Bảng 1. Số liệu tính toán cho nước thải khu công nghiệp và cảng cá PT. Tổng công nhân làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp chiếm 10% dân số Thành phố. Lưu lượng nước thải sản xuất của xí nghiệp công nghiệp: q = 40(m3/ha.ngđ) (Số liệu được thống kê trong Bảng 1.2 - PL1) Cảng cá PT nằm ở khu vực II thuộc phường Đức Thắng có diện tích 7.54ha, lưu lượng nước thải của cảng PT trên 1 hecta diện tích là: q=50(m3/ha. Số liệu tính toán cho nước thải từ các công trình công cộng.

3.2. Lựa chọn đường kính ống thoát nước độ dốc tối thiểu và vật liệu

Đường kính ống được chọn sao cho đảm bảo vận tốc dòng chảy không quá lớn để tránh mài mòn, nhưng cũng không quá nhỏ để tránh tắc nghẽn. Độ dốc tối thiểu phải đảm bảo khả năng tự làm sạch của ống. Vật liệu ống phải chịu được áp lực, hóa chất, và có tuổi thọ cao. Theo TCVN 7957:2008, đường kính ống tối thiểu là 200mm, độ dốc cần tính đến các đoạn cống không bị lắng cặn thì phải thường xuyên tẩy rửa đường ống, do đó trên các đoạn ống này cần thiết kế thêm giếng rửa. Độ sâu chôn cống đầu tiên phải đảm bảo không nhỏ hơn 0,7m theo điều 4.

3.3. Tính toán thủy lực và kiểm tra độ dốc tối thiểu của ống thoát nước

Sử dụng các công thức thủy lực (ví dụ: Manning) để tính toán vận tốc dòng chảy, độ đầy, và tổn thất áp lực. Kiểm tra xem độ dốc đã chọn có đảm bảo vận tốc dòng chảy lớn hơn vận tốc tự làm sạch hay không. Độ sâu đặt cống không được quá lớn như thế sẽ khó khăn cho việc thi công và tốn kém về mặt kinh tế. Khi chiều sâu đặt cống lớn (khoảng 7-8m) hoặc khi cống thoát nước nằm dưới mực nước ngầm thì ta phải xây dựng các trạm bơm cục bộ để bơm nước lên, do đó giảm được độ sâu của đoạn cống phía sau.

IV. Ứng Dụng Phần Mềm Trong Thiết Kế Mạng Lưới Thoát Nước Thải

Ngày nay, việc ứng dụng các phần mềm chuyên dụng giúp đơn giản hóa và nâng cao độ chính xác trong quá trình thiết kế mạng lưới thoát nước. Các phần mềm này cho phép mô phỏng hệ thống, tính toán thủy lực, và tối ưu hóa thiết kế. Doanh nghiệp nên áp dụng ứng dụng GIS trong quản lý thoát nước để cải thiện hiệu quả.

4.1. Giới thiệu về các phần mềm thiết kế mạng lưới thoát nước phổ biến

Một số phần mềm phổ biến bao gồm Civil 3D, InfoWorks ICM, và EPA SWMM. Các phần mềm này cung cấp các công cụ để vẽ sơ đồ mạng lưới, nhập dữ liệu, và thực hiện các tính toán thủy lực phức tạp.

4.2. Mô hình hóa mạng lưới thoát nước bằng phần mềm

Phần mềm cho phép tạo ra mô hình hóa mạng lưới thoát nước ảo, giúp kỹ sư hình dung rõ hơn về hoạt động của hệ thống và dễ dàng phát hiện các vấn đề tiềm ẩn. Phần mềm cho phép tạo các tuyến cống, lựa chọn đường kính, độ dốc, vật liệu cho ống.

4.3. Tối ưu hóa thiết kế và kiểm tra đánh giá hiệu quả mạng lưới thoát nước

Phần mềm có thể tự động tìm ra các giải pháp thiết kế tối ưu, giảm chi phí xây dựng và vận hành. Sau khi thiết kế, phần mềm cũng có thể giúp đánh giá hiệu quả của hệ thống trong các tình huống khác nhau (ví dụ: mưa lớn, tắc nghẽn). Đánh giá các tuyến cống và kiểm tra độ chênh cao giữa mực nước trong cống và cốt đáy cống giữa tuyến lưu vực với tuyến tính toán.

V. Xử Lý Nước Thải Lựa Chọn Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Phù Hợp

Xử lý nước thải là một phần không thể thiếu trong thiết kế mạng lưới thoát nước thải. Việc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm lưu lượng, thành phần nước thải, yêu cầu xả thải, và chi phí. Việc xử lý nước thải cần đảm bảo tiêu chuẩn xả thải. Toàn bộ nội thị Thành phố (không kể phường Mũi Né) có 45,82% số hộ có nhà vệ sinh có hầm cầu, 22,91% số hộ có nhà vệ sinh chung và 31,27% số hộ còn lại phòng uế bừa bãi ra bãi biển, bờ sông…. Nhà vệ sinh công cộng còn thiếu, chỉ có 3 khu nhà vệ sinh công cộng ở khu ga, chợ, bến xe và một nhà vệ sinh lưu động ở bãi biển Đồi Dương – Thương Chánh.

5.1. Tổng quan về các công trình xử lý nước thải cơ bản

Các công trình xử lý cơ bản bao gồm bể lắng cát, bể lắng, bể lọc, và các công trình khử trùng. Các công trình này giúp loại bỏ các chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, và vi khuẩn gây bệnh.

5.2. Các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến MBBR Aerotank

MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor) và Aerotank là các công nghệ xử lý sinh học tiên tiến, sử dụng vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ. Các công nghệ này có hiệu quả xử lý cao và tiết kiệm diện tích. Các công nghệ xử lý hiện đại có thể kể đến như: Ngăn tiếp nhận nước thải, Bể lắng cát ngang, Thiết bị đo lưu lượng, Bể lắng ngang đợt 1, Tính toán Kênh Oxy hóa, Bể lắng ngang đợt 2, Trạm khử trùng nước thải, Tính toán máng trộn. Tính toán bể tiếp xúc ngang. Tính toán bể Metan. Sân phơi bùn . Khái toán kinh tế trạm xử lý 2 phương án. So sánh, lựa chọn phương án thiết kế tối ưu.

5.3. Xử lý bùn thải và tái sử dụng

Xử lý bùn thải là một vấn đề quan trọng trong quá trình xử lý nước thải. Bùn thải có thể được ổn định bằng phương pháp kỵ khí (ví dụ: bể Metan) hoặc hiếu khí. Sau khi ổn định, bùn có thể được sử dụng làm phân bón hoặc vật liệu xây dựng.

VI. Bảo Trì Mạng Lưới Thoát Nước và Quản Lý Hệ Thống Hiệu Quả

Việc bảo trì mạng lưới thoát nước định kỳ là rất quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và kéo dài tuổi thọ. Cần có kế hoạch kiểm tra, làm sạch, và sửa chữa thường xuyên. Hệ thống quản lý cần áp dụng ứng dụng GIS trong quản lý thoát nước.

6.1. Kiểm tra định kỳ và bảo trì mạng lưới thoát nước

Kiểm tra các giếng thăm, cống thoát nước, và các công trình khác để phát hiện các dấu hiệu hư hỏng hoặc tắc nghẽn. Làm sạch cống định kỳ để loại bỏ cặn bã, rác thải, và các vật cản khác.

6.2. Sửa chữa và nâng cấp hệ thống thoát nước bền vững

Sửa chữa các hư hỏng kịp thời để tránh ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống. Khi cần thiết, nâng cấp hệ thống để đáp ứng nhu cầu phát triển của đô thị. Doanh nghiệp nên áp dụng thoát nước bền vững để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định.

6.3. Quản lý hệ thống thoát nước bằng công nghệ thông tin

Sử dụng các phần mềm quản lý để theo dõi hoạt động của hệ thống, ghi lại các sự cố, và lên kế hoạch bảo trì. Sử dụng hệ thống ứng dụng GIS trong quản lý thoát nước để hiển thị thông tin về hệ thống trên bản đồ, giúp dễ dàng quản lý và theo dõi.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/09/2025
Đồ án tốt nghiệp thiết kế mạng lưới nước thải

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI, LỰA CHỌN LOẠI HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ TỔ CHỨC THOÁT NƯỚC 1. Điều kiện tự nhiên 1. Giới thiệu chung về tỉnh Bình Thuận Bình Thuận là tỉnh duyên hải cực Nam Trung Bộ, nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam. Bình Thuận là tỉnh có dãy đất bắt đầu chuyển hướng từ nam sang tây của phần còn lại của Việt Nam, có tọa độ địa lý từ 10o33'42" đến 11o33'18" vĩ độ Bắc, từ 107o23'41" đến 108o52'18" kinh độ Ðông.

- Phía Bắc của tỉnh Bình Thuận giáp với tỉnh Lâm Đồng. - Phía Đông Bắc giáp tỉnh Ninh Thuận. - Phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai. - Phía Tây Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Phía Đông và Nam giáp biển Đông với đường bờ biển dài 192 km kéo dài từ mũi Đá Chẹt giáp Cà Ná thuộc Ninh Thuận đến bãi bồi Bình Châu thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Địa giới của tỉnh Bình Thuận hiện tại bao gồm diện tích của 2 tỉnh cũ: tỉnh Bình Tuy (nửa phía nam) thuộc miền Đông Nam Bộ và tỉnh Bình Thuận (nửa phía bắc) thuộc Nam Trung Bộ. Khi hai tỉnh cũ này hợp nhất thành tỉnh Bình Thuận ngày nay thì Bình Thuận được xếp vào vùng Đông Nam Bộ về kinh tế và quân sự. Tuy nhiên về chính trị lại được xếp vào vùng Nam Trung Bộ.

Tỉnh Bình Thuận hiện nay có 10 đơn vị hành chính, trong đó có 127 đơn vị hành chính cấp xã bao gồm: - Thành phố PT: 14 phường và 4 xã. - Thành phố La Gi: 5 phường và 4 xã. - Huyện Tuy Phong: 2 thị trấn và 10 xã. - Huyện Bắc Bình: 2 thị trấn và 16 xã.

- Huyện Hàm Thuận Bắc: 2 thị trấn và 15 xã. - Huyện Hàm Thuận Bắc: 1 thị trấn và 12 xã. - Huyện Tánh Linh: 1 thị trấn và 13 xã. - Huyện Hàm Tân: 2 thị trấn và 9 xã.

- Huyện Đức Linh: 2 thị trấn và 11 xã. SVTH: NGUYỄN THANH HẢI – 71961 -8- LỚP: 61MN1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ PT GIAI ĐOẠN 2021-2030 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: THS. TRẦN THÚY ANH NĂM HỌC: 2020 - 2021 - Huyện Phú Quý: 3 xã. Vị trí địa lý thành phố PT– tỉnh Bình Thuận PT là tỉnh lỵ, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật của tỉnh Bình Thuận.

PT nằm trên quốc lộ 1A (chiều dài quốc lộ 1A đi qua là 7 km). PT là đô thị Duyên Hải Cực Nam Trung Bộ, thuộc khu vực Nam Trung Bộ, tuy nhiên, theo quy hoạch phát triển đến năm 2025, đây sẽ là đô thị cấp vùng Đông Nam Bộ. Diện tích tự nhiên là 206,45 km², bờ biển trải dài 57,40 km. Thành phố PT hình cánh cung trải dài từ: 10°42'10" đến 11° vĩ độ bắc.

- Phía đông giáp biển Đông. - Phía tây giáp huyện Hàm Thuận Nam - tỉnh Bình Thuận. - Phía nam giáp biển Đông và huyện Hàm Thuận Nam - tỉnh Bình Thuận. - Phía bắc giáp huyện Hàm Thuận Bắc và huyện Bắc Bình - tỉnh Bình Thuận.

PT nằm ven biển từ Hòn Rơm đến xóm Trạm dài 57,4 km, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 200 km về hướng Đông Bắc, cách thành phố Nha Trang khoảng 250 km về phía Nam, cách thành phố Vũng Tàu 150 km và cách Thủ đô Hà Nội khoảng 1.518 km về phía Bắc. Thành phố PT bao gồm: - 14 phường: Phường Mũi Né, Phường Hàm Tiến, Phường Phú Hài, Phường Phú Thủy, Phường Phú Tài, Phường Phú Trinh, Phường Xuân An, Phường Thanh Hải, Phường Bình Hưng, Phường Đức Nghĩa, Phường Lạc Đạo, Phường Đức Thắng, Phường Hưng Long, Phường Đức Long. - 4 xã: Xã Phong Nẫm, Xã Tiến Lợi, Xã Thiện Nghiệp, Xã Tiến Thành. Giữa trung tâm thành phố có sông Cà Ty chảy ngang, chia thành phố PT thành 2 ngạn: - Phía Nam sông: là khu thương mại điển hình là Chợ PT bao gồm các phường Đức Nghĩa, Lạc Đạo, Đức Thắng, Đức Long và các xã Tiến Thành, Tiến Lợi.

- Phía Bắc sông: gồm các cơ quan hành chính và quân sự trung tâm mới của PT đang được xây dựng tại khu vực phường Phú Thủy và Xuân An gồm các tòa cao ốc hành chính mới, liên hợp trung tâm thương mại, nhà thi đấu mới Tỉnh Bình Thuận, SVTH: NGUYỄN THANH HẢI – 71961 -9- LỚP: 61MN1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ PT GIAI ĐOẠN 2021-2030 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: THS. TRẦN THÚY ANH NĂM HỌC: 2020 - 2021 khu dân cư mới sức chứa 50,000 người cùng nhiều công viên, các khu dịch vụ và trường học. Địa hình PT có địa hình đa dạng nhưng tương đối bằng phẳng, thấp dần từ phía Tây Nam sang phía Đông Bắc. Phía Tây Nam là địa hình bán sơn địa, có nhiều đồi núi, phía Đông Bắc là vùng đồng bằng thấp ở ven sông biển.

Địa hình núi chiếm diện tích nhỏ, thường phân bố ở phía tây đới ven bờ; địa hình này có độ cao từ 500m đến 1.000m, thường có đỉnh nhọn, sườn dốc, địa hình phân cắt khá mạnh. Địa hình đồi, đồi thấp phân bố rải rác ven bờ, có khi tạo thành các mũi nhô ra biển. Địa hình đồng bằng chiếm phần lớn diện tích, bề mặt nghiêng thoải dần ra biển với độ cao tương đối từ vài mét đến gần hai trăm mét. - Khu vực thành phố cũ và khu dự kiến phát triển thành phố phía Bắc và phía Tây Bắc ven đường I mới: Nhìn chung địa hình khu vực thấp và bằng phẳng, cao độ: + Trung bình: 12  13 m + Thấp nhất: 10  10,5 m là các khu vực thấp ven sông biển, khu ruộng muối đìa tôm, các ao đầm trũng nằm xen kẽ trong các khu vực.

+ Cao nhất: 14  15 m là đỉnh các cồn cát. Những khu vực có cao độ nền  12 m bị ngập lũ nước sông Cà Ty, mức độ ngập từ 0,3 ÷ 2 m. - Khu vực phía Nam thành phố thuộc xã Tiến Lợi, Tiến Thành có cao độ: + Thấp nhất: 14  15 m nằm ven suối cát. + Độ dốc địa hình bé hơn 10%.

Khí hậu, thời tiết 1. Nhiệt độ Thành phố PT nằm trong vùng khô hạn, khí hậu nhiệt đới điển hình, nhiều gió (hướng gió chủ đạo là Tây Nam), nhiều nắng, ít bão, không có sương muối, có nhiệt độ trung bình hàng năm từ 26°C đến 27°C. - Nhiệt độ trung bình tháng 26,7oC. - Nhiệt độ lớn nhất trung bình tháng 31oC.

- Nhiệt độ thấp nhất trung bình tháng 23,5oC. SVTH: NGUYỄN THANH HẢI – 71961 - 10 - LỚP: 61MN1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ PT GIAI ĐOẠN 2021-2030 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: THS. TRẦN THÚY ANH NĂM HỌC: 2020 - 2021 Trong 3 năm gần đây, nền nhiệt độ tại đây vẫn ở mức cao hơn so với nền nhiệt trung bình nhiều năm. Theo quy luật, nhiệt độ trung bình thấp nhất thường xảy ra vào tháng 2 (24,5oC - 24,7oC), sau đó tăng dần và thường đạt cực đại vào các tháng 4, tháng 5 (27,9oC - 28,4oC) sau đó lại giảm dần đến tháng 1 năm sau.

Tuy nhiên, từng năm cụ thể tháng lạnh nhất trong mùa đông là tháng 12 hoặc tháng 1, đôi khi là tháng 2. Tháng nóng nhất có thể là tháng 5, tháng 6 hoặc tháng 7, tháng 8. Chế độ mưa Ở khu vực Bình Thuận khí hậu có sự phân hóa theo 2 mùa rõ rệt đó là mùa mưa và mùa khô. Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau với lượng mưa phổ biến từ 270 - 470 mm, mùa mưa bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 11 trùng với thời kỳ hoạt động của gió mùa Tây Nam.

Lượng mưa có sự phân hóa theo các vùng rất rõ rệt, ở phía bắc và trung tâm phổ biến từ 1.200 mm, xấp xỉ trung bình nhiều năm, còn khu vực phía nam và vùng núi phía tây phổ biến từ 1.500 mm, cao hơn trung bình nhiều năm từ 100 mm đến 200 mm. Lưu lượng mưa hàng năm dao động từ 890,6 mm đến trên 1335 mm. Đặc biệt, tổng lượng mưa trung bình của các năm gần đây đều gần bằng đến cao hơn trung bình nhiều năm, thường từ 1. Độ ẩm Độ ẩm tương đối trung bình năm dao động từ 76% đến 81%, ở mức xấp xỉ trung bình nhiều năm.

Độ ẩm tương đối trung bình biến đổi từ tháng này qua tháng khác chỉ chênh lệch 2 đến 4%, riêng tháng kết thúc mùa khô bắt đầu mùa mưa độ ẩm không khí chênh lệch 4 đến 7%. Độ ẩm cao nhất tháng trùng với mùa mưa, độ ẩm thấp nhất trùng với tháng mùa khô. Nắng Khu vực thành phố PT có thời gian nắng nhiều. Tổng số giờ nắng trung bình mỗi năm từ 2660 đến trên 3000 giờ.

So với trung bình nhiều năm, tổng số giờ nắng những năm gần đây thấp hơn từ 100 - 150 giờ. SVTH: NGUYỄN THANH HẢI – 71961 - 11 - LỚP: 61MN1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ PT GIAI ĐOẠN 2021-2030 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: THS. TRẦN THÚY ANH NĂM HỌC: 2020 - 2021 Dưới đây là bảng tổng hợp số liệu về khí hậu của Thành phố PT – Bình Thuận từ năm 1996 đến năm 2004.1: Tổng hợp số liệu về khí hậu thành phố PT – Bình Thuận (Nguồn: msn weather - internet) Lượng mưa Tổng số Độ ẩm tương Nhiệt độ Năm trung bình giờ nắng đối trung bình trung bình (mm) (giờ) (%) (oC) 1996 1418,8 2540 81,0 26,8 1997 841,4 2872 79,5 26,9 1998 1176,7 2651 79,2 27,7 1999 1768 2569 81,0 26,9 2000 1545 2556 81,0 26,9 2001 1059 2562 80,0 27,1 2002 1116 2903 79,0 27,1 2003 1134 2734 80,0 26,9 2004 930 3048 79,0 26,9 1. Địa chất công trình, địa chất thủy văn 1.

Địa chất công trình Chưa có tài liệu khảo sát địa chất cho toàn vùng thành phố. Qua báo cáo địa chất công trình khu trung tâm thành phố và tổng hợp một số tài liệu khảo sát các công trình đã xây dựng sơ bộ có kết luận sau: - Các khu vực có địa hình thấp trũng có cấu trúc địa chất gồm lớp cát chứa bùn hữu cơ, lớp cát pha hoặc sét pha. Khu vực này nền đất yếu khi xây dựng phải xem xét gia cố nền. - Khu vực bãi cát, cồn cát: Thành phần cấu trúc gồm lớp cát hạt trung đến thô có chứa san hô, vỏ sò, lớp cát chứa bùn hữu cơ, lớp cát pha hoặc sét pha.

Khi xây dựng phải chú ý đến hiện tượng cát trôi, cát chảy và cát sụt. SVTH: NGUYỄN THANH HẢI – 71961 - 12 - LỚP: 61MN1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ PT GIAI ĐOẠN 2021-2030 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: THS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ