CHƯƠNG I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI, LỰA CHỌN LOẠI HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ TỔ CHỨC THOÁT NƯỚC 1. Điều kiện tự nhiên 1. Giới thiệu chung về tỉnh Bình Thuận Bình Thuận là tỉnh duyên hải cực Nam Trung Bộ, nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam. Bình Thuận là tỉnh có dãy đất bắt đầu chuyển hướng từ nam sang tây của phần còn lại của Việt Nam, có tọa độ địa lý từ 10o33'42" đến 11o33'18" vĩ độ Bắc, từ 107o23'41" đến 108o52'18" kinh độ Ðông.
- Phía Bắc của tỉnh Bình Thuận giáp với tỉnh Lâm Đồng. - Phía Đông Bắc giáp tỉnh Ninh Thuận. - Phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai. - Phía Tây Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Phía Đông và Nam giáp biển Đông với đường bờ biển dài 192 km kéo dài từ mũi Đá Chẹt giáp Cà Ná thuộc Ninh Thuận đến bãi bồi Bình Châu thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Địa giới của tỉnh Bình Thuận hiện tại bao gồm diện tích của 2 tỉnh cũ: tỉnh Bình Tuy (nửa phía nam) thuộc miền Đông Nam Bộ và tỉnh Bình Thuận (nửa phía bắc) thuộc Nam Trung Bộ. Khi hai tỉnh cũ này hợp nhất thành tỉnh Bình Thuận ngày nay thì Bình Thuận được xếp vào vùng Đông Nam Bộ về kinh tế và quân sự. Tuy nhiên về chính trị lại được xếp vào vùng Nam Trung Bộ.
Tỉnh Bình Thuận hiện nay có 10 đơn vị hành chính, trong đó có 127 đơn vị hành chính cấp xã bao gồm: - Thành phố PT: 14 phường và 4 xã. - Thành phố La Gi: 5 phường và 4 xã. - Huyện Tuy Phong: 2 thị trấn và 10 xã. - Huyện Bắc Bình: 2 thị trấn và 16 xã.
- Huyện Hàm Thuận Bắc: 2 thị trấn và 15 xã. - Huyện Hàm Thuận Bắc: 1 thị trấn và 12 xã. - Huyện Tánh Linh: 1 thị trấn và 13 xã. - Huyện Hàm Tân: 2 thị trấn và 9 xã.
- Huyện Đức Linh: 2 thị trấn và 11 xã. SVTH: NGUYỄN THANH HẢI – 71961 -8- LỚP: 61MN1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ PT GIAI ĐOẠN 2021-2030 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: THS. TRẦN THÚY ANH NĂM HỌC: 2020 - 2021 - Huyện Phú Quý: 3 xã. Vị trí địa lý thành phố PT– tỉnh Bình Thuận PT là tỉnh lỵ, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật của tỉnh Bình Thuận.
PT nằm trên quốc lộ 1A (chiều dài quốc lộ 1A đi qua là 7 km). PT là đô thị Duyên Hải Cực Nam Trung Bộ, thuộc khu vực Nam Trung Bộ, tuy nhiên, theo quy hoạch phát triển đến năm 2025, đây sẽ là đô thị cấp vùng Đông Nam Bộ. Diện tích tự nhiên là 206,45 km², bờ biển trải dài 57,40 km. Thành phố PT hình cánh cung trải dài từ: 10°42'10" đến 11° vĩ độ bắc.
- Phía đông giáp biển Đông. - Phía tây giáp huyện Hàm Thuận Nam - tỉnh Bình Thuận. - Phía nam giáp biển Đông và huyện Hàm Thuận Nam - tỉnh Bình Thuận. - Phía bắc giáp huyện Hàm Thuận Bắc và huyện Bắc Bình - tỉnh Bình Thuận.
PT nằm ven biển từ Hòn Rơm đến xóm Trạm dài 57,4 km, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 200 km về hướng Đông Bắc, cách thành phố Nha Trang khoảng 250 km về phía Nam, cách thành phố Vũng Tàu 150 km và cách Thủ đô Hà Nội khoảng 1.518 km về phía Bắc. Thành phố PT bao gồm: - 14 phường: Phường Mũi Né, Phường Hàm Tiến, Phường Phú Hài, Phường Phú Thủy, Phường Phú Tài, Phường Phú Trinh, Phường Xuân An, Phường Thanh Hải, Phường Bình Hưng, Phường Đức Nghĩa, Phường Lạc Đạo, Phường Đức Thắng, Phường Hưng Long, Phường Đức Long. - 4 xã: Xã Phong Nẫm, Xã Tiến Lợi, Xã Thiện Nghiệp, Xã Tiến Thành. Giữa trung tâm thành phố có sông Cà Ty chảy ngang, chia thành phố PT thành 2 ngạn: - Phía Nam sông: là khu thương mại điển hình là Chợ PT bao gồm các phường Đức Nghĩa, Lạc Đạo, Đức Thắng, Đức Long và các xã Tiến Thành, Tiến Lợi.
- Phía Bắc sông: gồm các cơ quan hành chính và quân sự trung tâm mới của PT đang được xây dựng tại khu vực phường Phú Thủy và Xuân An gồm các tòa cao ốc hành chính mới, liên hợp trung tâm thương mại, nhà thi đấu mới Tỉnh Bình Thuận, SVTH: NGUYỄN THANH HẢI – 71961 -9- LỚP: 61MN1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ PT GIAI ĐOẠN 2021-2030 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: THS. TRẦN THÚY ANH NĂM HỌC: 2020 - 2021 khu dân cư mới sức chứa 50,000 người cùng nhiều công viên, các khu dịch vụ và trường học. Địa hình PT có địa hình đa dạng nhưng tương đối bằng phẳng, thấp dần từ phía Tây Nam sang phía Đông Bắc. Phía Tây Nam là địa hình bán sơn địa, có nhiều đồi núi, phía Đông Bắc là vùng đồng bằng thấp ở ven sông biển.
Địa hình núi chiếm diện tích nhỏ, thường phân bố ở phía tây đới ven bờ; địa hình này có độ cao từ 500m đến 1.000m, thường có đỉnh nhọn, sườn dốc, địa hình phân cắt khá mạnh. Địa hình đồi, đồi thấp phân bố rải rác ven bờ, có khi tạo thành các mũi nhô ra biển. Địa hình đồng bằng chiếm phần lớn diện tích, bề mặt nghiêng thoải dần ra biển với độ cao tương đối từ vài mét đến gần hai trăm mét. - Khu vực thành phố cũ và khu dự kiến phát triển thành phố phía Bắc và phía Tây Bắc ven đường I mới: Nhìn chung địa hình khu vực thấp và bằng phẳng, cao độ: + Trung bình: 12 13 m + Thấp nhất: 10 10,5 m là các khu vực thấp ven sông biển, khu ruộng muối đìa tôm, các ao đầm trũng nằm xen kẽ trong các khu vực.
+ Cao nhất: 14 15 m là đỉnh các cồn cát. Những khu vực có cao độ nền 12 m bị ngập lũ nước sông Cà Ty, mức độ ngập từ 0,3 ÷ 2 m. - Khu vực phía Nam thành phố thuộc xã Tiến Lợi, Tiến Thành có cao độ: + Thấp nhất: 14 15 m nằm ven suối cát. + Độ dốc địa hình bé hơn 10%.
Khí hậu, thời tiết 1. Nhiệt độ Thành phố PT nằm trong vùng khô hạn, khí hậu nhiệt đới điển hình, nhiều gió (hướng gió chủ đạo là Tây Nam), nhiều nắng, ít bão, không có sương muối, có nhiệt độ trung bình hàng năm từ 26°C đến 27°C. - Nhiệt độ trung bình tháng 26,7oC. - Nhiệt độ lớn nhất trung bình tháng 31oC.
- Nhiệt độ thấp nhất trung bình tháng 23,5oC. SVTH: NGUYỄN THANH HẢI – 71961 - 10 - LỚP: 61MN1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ PT GIAI ĐOẠN 2021-2030 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: THS. TRẦN THÚY ANH NĂM HỌC: 2020 - 2021 Trong 3 năm gần đây, nền nhiệt độ tại đây vẫn ở mức cao hơn so với nền nhiệt trung bình nhiều năm. Theo quy luật, nhiệt độ trung bình thấp nhất thường xảy ra vào tháng 2 (24,5oC - 24,7oC), sau đó tăng dần và thường đạt cực đại vào các tháng 4, tháng 5 (27,9oC - 28,4oC) sau đó lại giảm dần đến tháng 1 năm sau.
Tuy nhiên, từng năm cụ thể tháng lạnh nhất trong mùa đông là tháng 12 hoặc tháng 1, đôi khi là tháng 2. Tháng nóng nhất có thể là tháng 5, tháng 6 hoặc tháng 7, tháng 8. Chế độ mưa Ở khu vực Bình Thuận khí hậu có sự phân hóa theo 2 mùa rõ rệt đó là mùa mưa và mùa khô. Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau với lượng mưa phổ biến từ 270 - 470 mm, mùa mưa bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 11 trùng với thời kỳ hoạt động của gió mùa Tây Nam.
Lượng mưa có sự phân hóa theo các vùng rất rõ rệt, ở phía bắc và trung tâm phổ biến từ 1.200 mm, xấp xỉ trung bình nhiều năm, còn khu vực phía nam và vùng núi phía tây phổ biến từ 1.500 mm, cao hơn trung bình nhiều năm từ 100 mm đến 200 mm. Lưu lượng mưa hàng năm dao động từ 890,6 mm đến trên 1335 mm. Đặc biệt, tổng lượng mưa trung bình của các năm gần đây đều gần bằng đến cao hơn trung bình nhiều năm, thường từ 1. Độ ẩm Độ ẩm tương đối trung bình năm dao động từ 76% đến 81%, ở mức xấp xỉ trung bình nhiều năm.
Độ ẩm tương đối trung bình biến đổi từ tháng này qua tháng khác chỉ chênh lệch 2 đến 4%, riêng tháng kết thúc mùa khô bắt đầu mùa mưa độ ẩm không khí chênh lệch 4 đến 7%. Độ ẩm cao nhất tháng trùng với mùa mưa, độ ẩm thấp nhất trùng với tháng mùa khô. Nắng Khu vực thành phố PT có thời gian nắng nhiều. Tổng số giờ nắng trung bình mỗi năm từ 2660 đến trên 3000 giờ.
So với trung bình nhiều năm, tổng số giờ nắng những năm gần đây thấp hơn từ 100 - 150 giờ. SVTH: NGUYỄN THANH HẢI – 71961 - 11 - LỚP: 61MN1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ PT GIAI ĐOẠN 2021-2030 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: THS. TRẦN THÚY ANH NĂM HỌC: 2020 - 2021 Dưới đây là bảng tổng hợp số liệu về khí hậu của Thành phố PT – Bình Thuận từ năm 1996 đến năm 2004.1: Tổng hợp số liệu về khí hậu thành phố PT – Bình Thuận (Nguồn: msn weather - internet) Lượng mưa Tổng số Độ ẩm tương Nhiệt độ Năm trung bình giờ nắng đối trung bình trung bình (mm) (giờ) (%) (oC) 1996 1418,8 2540 81,0 26,8 1997 841,4 2872 79,5 26,9 1998 1176,7 2651 79,2 27,7 1999 1768 2569 81,0 26,9 2000 1545 2556 81,0 26,9 2001 1059 2562 80,0 27,1 2002 1116 2903 79,0 27,1 2003 1134 2734 80,0 26,9 2004 930 3048 79,0 26,9 1. Địa chất công trình, địa chất thủy văn 1.
Địa chất công trình Chưa có tài liệu khảo sát địa chất cho toàn vùng thành phố. Qua báo cáo địa chất công trình khu trung tâm thành phố và tổng hợp một số tài liệu khảo sát các công trình đã xây dựng sơ bộ có kết luận sau: - Các khu vực có địa hình thấp trũng có cấu trúc địa chất gồm lớp cát chứa bùn hữu cơ, lớp cát pha hoặc sét pha. Khu vực này nền đất yếu khi xây dựng phải xem xét gia cố nền. - Khu vực bãi cát, cồn cát: Thành phần cấu trúc gồm lớp cát hạt trung đến thô có chứa san hô, vỏ sò, lớp cát chứa bùn hữu cơ, lớp cát pha hoặc sét pha.
Khi xây dựng phải chú ý đến hiện tượng cát trôi, cát chảy và cát sụt. SVTH: NGUYỄN THANH HẢI – 71961 - 12 - LỚP: 61MN1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ PT GIAI ĐOẠN 2021-2030 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: THS.