CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.Cơ sở lý luận đề tài: 1. Khái niệm chung về khách sạn: Khách sạn là một công trình kiến trúc kiên cố, có nhiều tầng, nhiều phòng ngủ được trang bị các thiết bị, tiện nghi, đồ đạc chuyên dùng nhằm mục đích kinh doanh các dịch vụ lưu trú, phục vụ ăn uống và các dịch vụ bổ sung khác. Tùy theo nội dung và đối tượng sử dụng mà phân loại khách sạn tạm trú, du lịch, nghỉ dưỡng, hội nghị, v. Theo mức độ tiện nghi phục vụ, khách sạn được phân hạng theo số lượng sao từ 1 đến 5 sao.
Khách sạn là cơ sở kinh doanh lưu trú phổ biến trên Thế giới, đảm bảo chất lượng và tiện nghi cần thiết phục vụ kinh doanh lưu trú, đáp ứng một số yêu cầu về nghỉ ngơi, ăn uống, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác trong suốt thời gian khách lưu trú tại khách sạn, phù hợp với động cơ, mục đích chuyến đi. Khách sạn được hiểu là một loại hình doanh nghiệp được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích lợi nhuận. Hiện nay, theo quy định về ngành du lịch, khách sạn là công trình kiến trúc được xây dựng độc lập, có quy mô từ 10 buồng ngủ trở lên, bảo đảm chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết phục vụ khách du lịch.Các loại hình khách sạn: Có nhiều loại khác nhau, xếp loại khách sạn dựa vào quy mô buồng phòng thì chia thành các mức: Khách sạn nhỏ: 1 đến 150 phòng Khách sạn vừa: 151 đến 400 phòng Khách sạn lớn: 401 đến 1500 phòng Khách sạn Mega: trên 1500 phòng 19 1.1Khách sạn thương mại(Commercial hotel): - Là loại hình khách sạn thường tập trung ở các thành phố lớn hoặc các khu trung tâm thương mại. - Đối tượng chính là khách thương nhân nhưng thực tế hiện nay là đối tượng khách du lịch.Thời gian lưu trú ngắn hạn.2 Khách sạn sân bay (Airport hotel): - Airport Hotel tọa lạc gần các sân bay quốc tế.
ví dụ như khách sạn sân bay Tân Sơn Nhất. - Đối tượng chính là các nhân viên phi hành đoàn, khách chờ visa. Thời gian lưu trú ngắn.2: The Fairmont Vancouver Airport Hotel 20 1.3 Khách sạn sòng bạc (Casino hotel): - Chủ yếu cung cấp các dịch vụ và nhu cầu chơi, giải trí, cờ bạc. thường được xây dựng lộng lẫy, các trang thiết bị cao cấp.
Ví dụ như các khách sạn ở Ma Cao, Las- Vegas,. - Đối tượng khách có nhu cầu giải trí cờ bạc. Thời gian lưu trú ngắn.3: Fremont Hotel and Casino 1.4 Khách sạn nghỉ dưỡng (Resort hotel): - Nằm ở các vùng cao nguyên, ven biển, hải đảo, vịnh, thung lũng. Ví dụ Phan Thiết, Mũi Né, Nha Trang, Vũng Tàu.
- Đối tượng khách có nhu cầu nghỉ dưỡng, nghỉ bệnh. và lưu trú ngắn hạn.4:Sandos Playacar Beach Resort 1.5 Khách sạn căn hộ (Suite hotel/Apartment): - Nằm trong các thành phố lớn, có các loại phòng với diện tích lớn, đầy đủ tiện nghi như một căn hộ với các phòng chức năng: phòng ăn/khách/ngủ/bếp. 21 - Đối tượng lưu trú là khách đi du lịch theo dạng gia đình, các chuyên gia đi công tác dài hạn có gia đình đi cùng hoặc lưu trú dài hạn.5:Adina Apartment Hotel Sydney 1.6 Nhà nghỉ ven xa lộ (Motel): - Thường có nhiều ở nước ngoài, thường nằm trên các xa lộ. - Đối tượng là khách hàng đi du lịch bằng xe môtô, xe hơi, khách có thể đậu xe trước cửa phòng mình.Chủ yếu là có chỗ ở qua đêm, ngắn hạn.3Tiêu chuẩn phân hạng khách sạn: Căn cứ vào vị trí, kiến trúc, trang thiết bị tiện nghi, dịch vụ, người quản lý và nhân viên phục vụ, an ninh, an toàn, bảo vệ môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm, khách sạnh được xếp theo hạng: 1 sao, 2 sao, 3 sao, 4 sao, 5 sao.
Một khách sạn đạt chuẩn được đánh giá thông qua các chỉ tiêu: có cơ sở vật chất, trang thiết bị, chất lượng phục vụ cao, đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách du lịch về ăn, nghỉ, sinh hoạt, giải trí theo tiêu chuẩn của từng hạng, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế. + Các tiêu chuẩn kiến trúc, trang thiết bị và tiện nghi. + Các yêu cầu về phục vụ. Mặt bằng thiết kế được phân hạng là khách sạn 5 sao, dựa theo các tiêu chí về xếp hạng khách sạn 5sao nằm trong tài liệu Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2009:4391; như sau: Các tiêu chuẩn kiến trúc, trang thiết bị và tiện nghi: Các tiêu chi Khách sạn 5 sao - Vị trí thuận lợi, dễtiếp cận, môi trường cảnh quan đảm bảo vệsinh, an toàn.
- Thiết kếkiến trúc đẹp, phù hợp với yêu cầu kinh doanh, các khu vực dịch vụ được bốtrí hợp lý, thuận tiện. Vị trí, - Nội ngoại thất thiết kế, bài trí, trang trí hợp Kiến trúc lý. - Công trình xây dựng chất lượng tốt, an toàn. - Có đường cho xe lăn của người khuyết tật.
- Có cửa ra vào riêng cho khách. - Vật liệu xây dựng tốt. - Kiến trúc cá biệt. 23 - Toàn cảnh được thiết kếthống nhất.
- Khuyến khích tính dân tộc trong thiết kế kiến trúc.Quy mô -100 buồng trở lên - Có nơi để xe cho khách trong khu vực khách 3.Nơi để xe sạn, đủ cho 100% số buồng. và giao - Nơi để xe, lối đi bộ và giao thông nội bộ thông nội bộ thuận tiện, an toàn. - Diện tích 100 m2 trở lên. Khu vực - Có phòng vệ sinh nam và nữ riêng.
sảnh đón - Có phòng vệ sinh cho người tàn tật đi bằng tiếp xe lăn. - Có khu vực hút thuốc riêng.Không - Cây xanh đặt ở các khu vực công cộng. gian xanh - Có sân vườn, cây xanh ngoại thất. -Buồng một giường đơn tối thiểu18 m2 6.Diện tích - Buồng một giường đôi hoặc hai giường đơn buồng ngủ, tối thiểu 26 m2 phòng - Phòng vệ sinh tối thiểu 6m2.
vệsinh - Buồng đặc biệt tối thiểu 50m2 (không bao gồm phòng vệsinh và ban công). -Sốghếbằng 100% sốgiường.Nhà hàng, - Phòng vệ sinh nam và nữriêng. bar - Có khu vực hút thuốc.Khu vực - Diện tích tương xứng với phòng ăn. 24 bếp - Thông gió tốt.
- Ngăn chặn được động vật, côn trùng gây hại. - Tường phẳng, không thấm nước, ốp gạch men cao 2 m. - Trần bếp phẳng, nhẵn, không làm trần giả. - Sàn phẳng, lát vật liệu chống trơn, dễcọrửa.
- Khu vực sơchếvà chếbiến nhiệt, nguội được tách riêng. - Có phòng đệm, đảm bảo cách âm, cách nhiệt, cách mùi giữa bếp và phòng ăn. - Có lối chuyển rác tách biệt, đảm bảo vệsinh. - Lối thoát hiểm và thông gió tốt.
- Có phòng vệ sinh cho nhân viên bếp. - Bếp cho nhân viên. - Khu vực soạn chia thức ăn. - Có kho bảo quản nguyên vật liệu, thực 9.Kho phẩm, thiết bịdựphòng.
- Phòng làm việc của người quản lý và các bộ 10.Khu vực phận chức năng. dành cho - Phòng trực buồng. cán bộ nhân - Phòng thay quần áo. viên - Phòng vệ sinh nam và nữ riêng.
25 - Phòng họp nội bộ. - Phòng tắm. - Phòng thư giãn. - Chất lượng tốt.
- Bài trí hợp lý. - Màu sắc hài hòa.Chất - Hoạt động tốt. lượng trang - Đồng bộ. thiết bị, bài - Chất lượng cao.
trí, trang trí - Trang trí nội thất đẹp (khuyến khích tính dân tộc trong trang trí). - Hiện đại, sang trọng. - Trang trí nghệthuật. - Điện thoại công cộng.
- Bàn ghếcho khách. - Bảng niêm yết tỷgiá ngoại tệ.Sảnh đón - Xe đẩy cho người khuyết tật. tiếp và - Phòng vệsinh có giấy hoặc khăn lau tay. phòng vệ - Quầy bar sảnh.
sinh sảnh - Quầy thông tin, quan hệkhách hàng. - Quầy hỗtrợ đón tiếp (trực cửa, chuyển hành lý, văn thư, xe đưa đón khách). - Thiết bịphục vụ thanh toán thẻtín dụng. 26 - Trang thiết bị, dụng cụchếbiến món ăn, đồuống.
- Các loại tủlạnh bảo quản thực phẩm. - Mặt bàn soạn chia, sơchế, chếbiến món ăn làm bằng vật liệu không thấm nước. - Chậu rửa cho sơchế, chếbiến riêng. - Có chắn lọc rác, mỡ.Nhà - Hệthống hút mùi hoạt động tốt.
hàng, bar, - Điều hoà không khí cho nhà hàng, bar. bếp - Trang thiết bịphục vụtiệc cao cấp. - Trang thiết bịphục vụăn tựchọn. - Trang thiết bịphục vụăn tại buồng ngủ.
- Trang thiết bịphục vụăn uống của nhân viên. - Trang thiết bị, dụng cụchếbiến bánh và đồnguội. - Trang thiết bịchếbiến, phục vụmón ăn và các loại rượu của nhà hàng đặc sản. - Giường đơn 1,2m x 2m - Giường đôi 1,6m x 2m 14.Buồng - Đệm dày 20 cm.
ngủ và - Đèn đầu giường chỉnh được độ sáng. phòng vệ - Lớp chắn sáng cho rèm cửa sổ. sinh trong - Bàn làm việc, gương soi và đèn bàn. buồng ngủ - Giấy hoặc hộp mút lau giầy.
- Bàn chải quần áo. 27 - Tranh ảnh nghệ thuật treo tường. - Ấm đun nước siêu tốc - Két an toàn cho 30% số buồng. - Bảng điều khiển thiết bị điện đặt ở tủ đầu giường.
- Đường truyền internet tốc độcao. - Máy fax cho buồng đặc biệt. - Tivi cho phòng khách. - Gương soi cảngười - Bản đồ địa bàn sởtại, danh mục món ăn phục vụtại buồng ngủ đặt trong cặp tài liệu.
- Két an toàn cho 80% sốbuồng. - Tách uống trà, cà phê. - Dụng cụ mởbia, rượu. - Ổ khóa từdùng thẻ.
-Buồng nguyên thủ, thêm: + Giường 2,2 m x 2,2m + Internet không dây. - Thiết bịbáo cháy. - Ổcắm điện cho thiết bịcạo râu. - Phòng vệsinh: + Tường ốp gạch men toàn bộ; 28 + Đèn trần; + Bệ đặt chậu rửa mặt; + Khăn chùi chân; + Mũchụp tóc; + Sữa tắm; + Bông tăm; + 50% sốbuồng có bồn tắm nằm có rèm che.
- Bộ đồ ăn trái cây. - Phòng vệsinh: + Khăn lau tay; + Kem dưỡng da; + Vòi nước đi động cạnh bàn cầu; + Đèn trên bồn tắm; + Áo choàng sau tắm; + Phòng tắm đứng hoặc bồn tắm nằm có rèm che; + Khuyến khích có điện thoại trong phòng vệsinh nối với buồng ngủ. - Phòng vệsinh: + Cân sức khỏe. + Phòng tắm đứng cho 30% sốbuồng và bồn tắm nằm 100% sốbuồng.
+ Dây phơi quần áo. -Buồng nguyên thủ, thêm: + Bồn tắm tạo sóng. 29 - Phòng vệsinh: + Gương cầu; + Điện thoại nối với buồng ngủ. - Từba tầng trở lên có thang máy (kểcảtầng trệt).Thang - Thang máy cho hàng hóa.
máy - Thang máy cho nhân viên và thang máy phục vụngười tàn tật. -Được chiếu sáng đầy đủ 24h bởi ánh sáng tự nhiên hoặc nhân tạo .Hành - Thông thoáng, không đặt vật cản hay đồ gây lang nguy hiểm. - Đặt biển hiệu với biển báo lối thoát hiểm hiển thị rõ ràng, dễ thấy.Bãi đậu - Bãi xe cho tất cả khách trong khách sạn xe được bảo vệ 24/24.