Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế hệ thống điều khiển dây chuyền đóng gói sản phẩm dùng PLC

Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế hệ thống điều khiển dây chuyền đóng gói sản phẩm sử dụng PLC. Tải ngay tài liệu chi tiết, đầy đủ về PLC!

Trường đại học

Trường Đại học Mở Hà Nội

Chuyên ngành

Điện tử, Tự động hóa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2022

81
18
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DÂY CHUYỀN ĐÓNG GÓI SẢN PHẨM

1.1. Đặt vấn đề - Sơ đồ khối biểu diễn hệ thống đóng gói sản phẩm

1.2. Lựa chọn linh kiện

1.2.1. Nguồn tổ ong 220VAC – 24VDC

1.2.2. Mạch động lực

1.2.3. Sơ đồ nối thiết bị

1.2.4. Nguyên lý làm việc

1.2.5. Hệ thống băng tải

1.2.5.1. Theo phương chuyển động
1.2.5.2. Theo kết cấu
1.2.5.3. Theo công dụng
1.2.5.4. Theo cấu tạo
1.2.5.5. Theo mục đích sử dụng

1.2.6. Các bộ phận của băng tải

1.2.7. Bộ phận kéo

1.2.8. Đĩa, xích, puly, tang

1.2.9. Bộ phận tựa

1.2.10. Bộ phận dẫn động

1.2.11. Trang bị điện hệ thống băng tải

2. CHƯƠNG 2: Ứng dụng PLC điều khiển hệ thống truyền động băng tải

2.1. Giới thiệu chung về PLC

2.2. Vai trò của PLC :

2.3. Ưu - nhược điểm của PLC

2.4. Tìm hiểu về PLC S7-200

2.4.1. Cấu hình cứng

2.4.2. Cấu trúc về bộ nhớ của PLC S7-200

2.4.3. Mở rộng vùng vào ra

2.4.4. Thực hiện chương trình:

2.5. Cấu trúc cơ bản của PLC và đặc tính kỹ thuật của PLC:

2.5.1. Bộ xử lý của PLC :

2.6. Thiếp bị lập trình

2.7. Các phần nhập và xuất

2.8. Các lệnh cơ bản PLC

2.8.1. ảng lệnh của 7-200

2.8.2. Cú pháp lệnh cơ bản trong PLC S7-200

2.9. Cú pháp hệ lệnh của S7-200. ết nối thiết bị

3. CHƯƠNG 3: Lập trình điều khiển dây chuyền đóng gói sản phẩm

3.1. M tả c ng nghệ dây chuyền đóng gói sản phẩm

3.1.1. Giới thiệu về hệ thống đóng gói sản phẩm

3.1.2. Các yêu cầu của hệ thống điều hiển đóng gói sản phẩm

3.1.3. Nguyên lý hoạt động của dây chuyền đóng gói sản phẩm

3.2. Xây dựng chƣơng trình

3.2.1. Giới thiệu về phần mềm STEP 7 MicroWIN:

3.2.2. Lập trình điều khiển hệ thống

4. CHƯƠNG 4: Thiết kế m hình

4.1. Lập trình cho PLC

4.2. Lập trình

4.3. Chương trình theo ngôn ngữ STL

4.4. M hình băng tải chạy đóng gói sản phẩm

CODE LẬP TRÌNH

T I LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Hệ Thống Điều Khiển

Đồ án tốt nghiệp về thiết kế hệ thống điều khiển là một dự án quan trọng, đòi hỏi sinh viên phải vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một bài toán thực tế. Trong bối cảnh công nghiệp 4.0, việc tự động hóa các quy trình sản xuất, đặc biệt là trong dây chuyền đóng gói sản phẩm, ngày càng trở nên cấp thiết. Đề tài này tập trung vào việc ứng dụng PLC để điều khiển tự động một dây chuyền đóng gói, mang lại hiệu quả cao về năng suất và giảm thiểu chi phí nhân công. Việc lập trình PLC cho dây chuyền sản xuất đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về cơ điện tử, truyền động, và khí nén. Theo báo cáo, việc triển khai các hệ thống điều khiển tự động hóa có thể giúp tăng năng suất lên đến 30% (dẫn chứng cần được xác minh từ tài liệu gốc). Bài viết này sẽ trình bày chi tiết về quy trình thiết kế hệ thống, lập trình PLC, và các ứng dụng thực tiễn của đề tài này.

1.1. Giới thiệu chung về dây chuyền đóng gói sản phẩm

Dây chuyền đóng gói sản phẩm là một hệ thống phức tạp, bao gồm nhiều công đoạn khác nhau như cấp sản phẩm, định vị, đóng gói, dán nhãn, và kiểm tra chất lượng. Tự động hóa các công đoạn này giúp tăng tốc độ sản xuất, giảm sai sót, và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động. Việc ứng dụng PLC trong dây chuyền đóng gói cho phép điều khiển chính xác các cơ cấu chấp hành như băng tải, robot, và các thiết bị khí nén. Việc lựa chọn các thành phần như cảm biến, bộ điều khiển, và HMI đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống.

1.2. Tại sao cần thiết kế hệ thống điều khiển dùng PLC

PLC mang lại nhiều ưu điểm so với các hệ thống điều khiển truyền thống, bao gồm khả năng lập trình linh hoạt, dễ dàng thay đổi chương trình, độ tin cậy cao, và khả năng kết nối với các hệ thống khác như SCADA. Trong dây chuyền đóng gói, PLC có thể được sử dụng để điều khiển các động cơ, van, và các thiết bị khác, đồng thời thu thập dữ liệu từ các cảm biến để theo dõi hiệu suất và phát hiện lỗi. Theo tài liệu gốc, PLC S7-200 của Siemens là một lựa chọn phổ biến cho các ứng dụng điều khiển tự động quy mô nhỏ và vừa.

II. Xác Định Bài Toán Thách Thức Trong Thiết Kế Dây Chuyền

Việc thiết kế hệ thống điều khiển cho dây chuyền đóng gói không phải là một nhiệm vụ đơn giản. Một trong những thách thức lớn nhất là đảm bảo sự đồng bộ giữa các công đoạn khác nhau của dây chuyền sản xuất. Ngoài ra, hệ thống cần phải linh hoạt để có thể xử lý các loại sản phẩm khác nhau với kích thước và hình dạng khác nhau. Việc lựa chọn thuật toán điều khiển phù hợp, chẳng hạn như điều khiển PID, cũng là một yếu tố quan trọng. Cuối cùng, hệ thống cần phải được thiết kế sao cho dễ dàng bảo trì và sửa chữa, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn.

2.1. Vấn đề về đồng bộ hóa các công đoạn đóng gói

Đảm bảo sự đồng bộ giữa các công đoạn trong dây chuyền đóng gói là rất quan trọng để tránh tình trạng tắc nghẽn hoặc gián đoạn sản xuất. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các thiết bị như băng tải, robot, và các thiết bị đóng gói. PLC có thể được sử dụng để điều khiển tốc độ của các băng tải và thời gian hoạt động của các thiết bị khác, đảm bảo rằng các công đoạn diễn ra một cách trơn tru và hiệu quả.

2.2. Tính linh hoạt cho các loại sản phẩm khác nhau

Trong nhiều trường hợp, dây chuyền đóng gói cần phải có khả năng xử lý các loại sản phẩm khác nhau. Điều này đòi hỏi hệ thống phải linh hoạt và dễ dàng điều chỉnh. PLC có thể được lập trình để nhận diện loại sản phẩm và tự động điều chỉnh các thông số như tốc độ, vị trí, và lực ép. Việc sử dụng HMI giúp người vận hành dễ dàng theo dõi và điều khiển hệ thống.

2.3. Yêu cầu về bảo trì và an toàn của hệ thống

Hệ thống cần phải được thiết kế sao cho dễ dàng bảo trì và sửa chữa, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn. Điều này bao gồm việc sử dụng các thành phần có độ tin cậy cao, cung cấp các tài liệu hướng dẫn chi tiết, và trang bị các thiết bị bảo vệ như rào chắn và cảm biến an toàn. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn giúp giảm thiểu nguy cơ tai nạn và bảo vệ người lao động.

III. Thiết Kế Hệ Thống Sơ Đồ Nguyên Lý và Lưu Đồ Thuật Toán

Quá trình thiết kế hệ thống bắt đầu bằng việc xây dựng sơ đồ nguyên lýlưu đồ thuật toán. Sơ đồ nguyên lý mô tả các thành phần chính của hệ thống và cách chúng kết nối với nhau. Lưu đồ thuật toán mô tả các bước thực hiện của chương trình PLC, bao gồm các điều kiện, vòng lặp, và các hàm. Theo tài liệu gốc, việc sử dụng phần mềm STEP 7 MicroWIN giúp đơn giản hóa quá trình lập trình PLCmô phỏng dây chuyền đóng gói.

3.1. Xây dựng sơ đồ nguyên lý hệ thống điều khiển

Sơ đồ nguyên lý cần thể hiện rõ các thành phần như PLC, cảm biến, động cơ, van, HMI, và các thiết bị khác. Sơ đồ cũng cần thể hiện cách các thành phần này kết nối với nhau và cách tín hiệu được truyền đi. Việc sử dụng các ký hiệu chuẩn giúp đảm bảo tính rõ ràng và dễ hiểu của sơ đồ.

3.2. Phát triển lưu đồ thuật toán điều khiển dây chuyền

Lưu đồ thuật toán cần mô tả chi tiết các bước thực hiện của chương trình PLC, bao gồm các điều kiện, vòng lặp, và các hàm. Lưu đồ cũng cần thể hiện cách hệ thống xử lý các tình huống khác nhau, chẳng hạn như khi có lỗi xảy ra. Việc sử dụng các ký hiệu chuẩn giúp đảm bảo tính rõ ràng và dễ hiểu của lưu đồ.

IV. Lập Trình PLC Code Điều Khiển và Giao Diện HMI

Sau khi có sơ đồ nguyên lýlưu đồ thuật toán, bước tiếp theo là lập trình PLC. Việc lập trình PLC đòi hỏi sự am hiểu về ngôn ngữ lập trình của PLC, chẳng hạn như Ladder Diagram (LAD) hoặc Statement List (STL). Ngoài ra, cần phải thiết kế giao diện HMI để người vận hành có thể theo dõi và điều khiển hệ thống. Theo tài liệu gốc, việc sử dụng phần mềm TIA Portal giúp tích hợp quá trình lập trình PLC và thiết kế giao diện HMI.

4.1. Lựa chọn ngôn ngữ lập trình PLC phù hợp

Việc lựa chọn ngôn ngữ lập trình PLC phù hợp phụ thuộc vào kinh nghiệm và sở thích của người lập trình. LAD là một ngôn ngữ trực quan, dễ học, và phù hợp cho các ứng dụng điều khiển logic đơn giản. STL là một ngôn ngữ mạnh mẽ hơn, cho phép thực hiện các thao tác phức tạp hơn. Phần mềm TIA Portal hỗ trợ cả hai ngôn ngữ này.

4.2. Thiết kế giao diện HMI trực quan và dễ sử dụng

Giao diện HMI đóng vai trò quan trọng trong việc giúp người vận hành theo dõi và điều khiển hệ thống. Giao diện cần phải trực quan, dễ sử dụng, và cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết. Phần mềm WinCC của Siemens là một công cụ mạnh mẽ để thiết kế giao diện HMI.

V. Mô Phỏng Kiểm Thử Đảm Bảo Tính Ổn Định Của Hệ Thống

Trước khi triển khai hệ thống thực tế, việc mô phỏng dây chuyền đóng gói và kiểm thử là vô cùng quan trọng. Mô phỏng giúp phát hiện các lỗi trong chương trình PLCthiết kế hệ thống. Kiểm thử giúp đảm bảo rằng hệ thống hoạt động ổn định và đáp ứng các yêu cầu đặt ra. Việc sử dụng phần mềm mô phỏng giúp tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời giảm thiểu rủi ro khi triển khai hệ thống thực tế.

5.1. Sử dụng phần mềm mô phỏng dây chuyền đóng gói

Các phần mềm mô phỏng như FactoryTalk Simulation cho phép tạo ra một mô hình ảo của dây chuyền đóng gói và kiểm tra hoạt động của chương trình PLC. Việc này giúp phát hiện các lỗi và tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống.

5.2. Quy trình kiểm thử hệ thống và khắc phục lỗi

Quá trình kiểm thử cần được thực hiện một cách có hệ thống, bao gồm các bước như kiểm tra chức năng, kiểm tra hiệu suất, và kiểm tra độ tin cậy. Khi phát hiện lỗi, cần phải xác định nguyên nhân và thực hiện các biện pháp khắc phục kịp thời.

VI. Ứng Dụng Kết Quả Đánh Giá Hiệu Quả Dây Chuyền Đóng Gói

Sau khi hệ thống được triển khai, cần phải đánh giá hiệu quả của nó. Điều này bao gồm việc đo lường các chỉ số như năng suất, chất lượng sản phẩm, và chi phí vận hành. Kết quả đánh giá sẽ giúp xác định những điểm mạnh và điểm yếu của hệ thống, từ đó đưa ra các giải pháp cải tiến.

6.1. Đánh giá các chỉ số hiệu quả của dây chuyền

Các chỉ số hiệu quả cần được đo lường một cách chính xác và thường xuyên. Việc sử dụng hệ thống SCADA giúp thu thập và phân tích dữ liệu một cách dễ dàng.

6.2. So sánh hiệu quả với các phương pháp truyền thống

Việc so sánh hiệu quả của hệ thống mới với các phương pháp truyền thống giúp chứng minh tính ưu việt của việc ứng dụng PLC trong dây chuyền đóng gói.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề - Sơ đồ khối biểu diễn hệ thống đóng gói sản phẩm 1.2 Lựa chọn linh kiện - 1.1: Hình ảnh thực tế của PLC S7-200- 224 GVHD: LÊ THỊ THÚY NGA 1 SVTH: NGUYỄN TIẾN SƠN BÁO CÁO THỰC TẬP CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DÂY CHUYỀN ĐÓNG GÓI + Nguồn nuôi : 24VD + Số bộ đếm counter : 256 bộ + Số bộ timer : 256 bộ + Số đầu vào số tích hợp sẵn trên CPU : 14 đầu +Số đầu ra số tích hợp sẵn trên CPU : 10 đầu + Cu nguồn cấp cho sensor : với nguồn 24VDC +Số modun mở rộng tối đa có thể lên tới 7 modun - 1. Nguồn tổ ong 220VAC xuống 24VDC – 2A Hình 1.2: Bộ nguồn tổ ong 220VAC - 24VDC 2A Nguồn tổ ong thực chất phải gọi chính xác là nguồn xung. Cái tên nguồn tổ ong bắt nguồn từ việc lớp vỏ bảo vệ ngoài của mạch đƣợc đục các lỗ tản nhiệt trông giống nhƣ tổ ong nên anh em thợ thuyền gọi theo cái tên dân gian đó. Nguồn tổ ong (nguồn xung) là bộ nguồn có tác dụng biến đổi dòng điện xoay chiều (220VAC) sang nguồn điện một chiều.

Mạch nguồn sử dụng nguyên lý dao động xung kết hợp với biến áp xung. Ƣu điểm nguồn tổ ong Nhƣ chúng ta thƣờng biết, nguồn tuyến tính cổ điển sử dụng biến áp lõi sắt từ để thực hiện hạ áp trƣớc tiên. Sau đó dùng đi ốt chỉnh lƣu kết hợp IC tuyến tính để tạo ra các cấp điện áp 1 chiều nhƣ mong muốn: 5V, 9V, 12V, 24V… Do đó nguồn tuyến tính thƣờng cồng kềnh và rất nặng. Nguồn tổ ong có kích thƣớc nhỏ gọn, trọng lƣợng nhẹ hơn rất nhiều so với nguồn tuyến tính, dễ dàng tích hợp vào các thiết bị khác.

GVHD: LÊ THỊ THÚY NGA 1 SVTH: NGUYỄN TIẾN SƠN BÁO CÁO THỰC TẬP CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DÂY CHUYỀN ĐÓNG GÓI Ngoài ra nguồn tổ ong có giá thành tƣơng đối rẻ, dẫn tới giá thành chi phí đầu tƣ sẽ giảm đƣợc 1 khoảng đáng kể so với nguồn tuyến tính. Tuy nhiên, nguồn tuyến tính cũng có đƣợc vài ƣu điểm tốt mà nguồn tổ ong không bao giờ đạt đƣợc. Nguồn xung luôn tạo ra sóng hài làm ảnh hƣởng xấu đến dòng điện (điện áp không ổn định, khoảng dao động lớn hơn). Nguồn xung cũng đòi hỏi kỹ thuật chế tạo phức tạp, thiết kế đòi hỏi kĩ thuật cao.

Việc sửa chữa gặp nhiều khó khăn nếu không nắm vững nguyên lý hoạt động của nguồn. 1 điểm trừ nữa là tuổi thọ nguồn xung không cao.3: Hình ảnh Sensor Sensor l NPN – NC – (10 – 30Vdc) là loại Sensor quang tự thu – phát (khi có vật cản nó sẽ có tín hiệu truyền về). Theo quy định chung của thế giới (EEC) thì mầu dây đƣợc quy định nhƣ sau. + Dây mầu Nâu là dây nối với nguồn dƣơng (10 – 30Vdc).

+ Dây mầu Xanh là dây nối với nguồn âm (0V). + Dây mầu đen là dây tín hiệu (tín hiệu đƣa về phụ thuộc vào từng loại photocell) GVHD: LÊ THỊ THÚY NGA 1 SVTH: NGUYỄN TIẾN SƠN BÁO CÁO THỰC TẬP CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DÂY CHUYỀN ĐÓNG GÓI - 1.4: Rơle trung gian Làm nhiệm trung gian giữa đầu ra của PLC và tải ( gánh bớt dòng cho đầu ra của PLC).5: Động cơ một chiều + Là động cơ một chiều (12VDC) tự kích từ. + Nhiệm vụ: kéo băng tải. GVHD: LÊ THỊ THÚY NGA 1 SVTH: NGUYỄN TIẾN SƠN BÁO CÁO THỰC TẬP CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DÂY CHUYỀN ĐÓNG GÓI 1.

Mạch động lực - + RL2 RL1 M2 M2 Hình 1.3: Sơ đồ mạch lực GVHD: LÊ THỊ THÚY NGA 14 SVTH: NGUYỄN TIẾN SƠN BÁO CÁO THỰC TẬP CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DÂY CHUYỀN ĐÓNG GÓI 1. Sơ đồ kết nối thiết bị N(-) L (+) + - 1L 0.5 K1 star CB1 CB2 .1 220 VAC N M L+ 24VDC L1 AC Hình 1.4: Sơ đấu nối với PLC 1. Nguyên lý làm việc - Khi ta nhấn nút ON để khởi động hệ thống thì động cơ thứ nhất hoạt động kéo băng tải thùng di chuyển, khi có một thùng đi đến vị trí băng tải sản phẩm thì cảm biến thứ nhất (CB1 – dùng để phát hiện thùng) hoạt động làm băng tải thùng dừng lại và khởi động động cơ thứ hai hoạt động và kéo băng tải sản phẩm di chuyển. - Cảm biến thứ hai (CB2) dùng để phát hiện và đếm sản phẩm khi số lƣợng sản phẩm đạt yêu cầu thì hệ thống sẽ điều hiển động cơ thứ hai dừng lại, và khởi động động cơ thứ nhất cho băng tải thùng di chuyển.

Cứ nhƣ vậy chu trình đƣợc lặp lại, khi muốn dừng hệ thống thì ta nhấn nút OFF GVHD: LÊ THỊ THÚY NGA 15 SVTH: NGUYỄN TIẾN SƠN BÁO CÁO THỰC TẬP CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DÂY CHUYỀN ĐÓNG GÓI THỰC PHẨM - Nếu xảy ra sự cố sau thì hệ thống sẽ ngừng hoạt động và đèn báo hệ thống dừng làm việc sẽ sáng.6 Hệ thống truyền động băng tải: Các băng tải thƣờng dùng để di chuyển các vật liệu đơn chiếc theo phƣơng ngang, phƣơng thẳng đứng hoặc phƣơng xoắn. Trong các dây chuyền sản xuất, các thiết bị này đƣợc sử dụng rộng rãi nhƣ những phƣơng tiện vận chuyển các linh kiện nhẹ; trong các xƣởng kim loại thì dùng vận chuyển quặng, than đá, các loại xỉ lò; trên các trạm thủy điện thì dùng để chuyển nhiên liệu; trên các kho bãi thì dùng vận chuyển các loại hàng bao kiện vật liệu hạt hoặc một số sản phẩm khác; trên các công trƣờng dùng để vận chuyển vật liệu xây dựng; trong ngành lâm nghiệp và khai thác gỗ thì vận chuyển gỗ, vỏ bào; trong một số ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm,hóa chất và một số ngành công nghiệp khác thì dùng để vận chuyển sản phẩm hoàn thành và chƣa hoàn thành ở các giai đoạn, các phân xƣởng, đồng thời cũng nhƣ loại bỏ các sản phẩm không dùng đƣợc. Khác với các thiết bị vận chuyển khác, băng tải với chiều dài vận chuyển lớn, năng suất lớn, kết cấu nhỏ, đơn giản, làm việc tin cậy và sử dụng thuận tiện. Ngày nay, ngƣời ta sử dụng băng tải có độ bền cao, chiều rộng có thể tới 3m và vận tốc vận chuyển có thể đạt 4m giây và hơn nữa năng suất của băng tải có thể đạt vài nghìn tấn trong một giờ.

Trên thực tế chi ra rằng băng tải không giới hạn và có thể áp dụng hệ thống gồm nhiều đoạn liên kết. Những hệ thống nối đƣợc sử dụng rộng rãi trong ngành khai thác mỏ quặng, cũng nhƣ ngành xây dựng. Ở những vị trí đó, băng tải có năng cạnh tranh lớn với đƣờng vận chuyển bằng cáp treo hay vận chuyển bằng ô tô, đƣờng sắt. Một ƣu điểm của băng tải là dễ dàng phù hợp với các dạng địa hình vận chuyển.

Giá thành không lớn do kết cấu nâng băng theo đƣờng vận chuyển đơn giản và nhẹ nhƣng vẫn đảm bảo an toàn, năng lƣợng tiêu tốn không cao, số ngƣời phục vụ thiết bị hoạt động ít và điều khiển dễ dàng. Băng tải có nhiều kiểu dáng khác nhau vì thế đƣợc phân loại nhƣ sau: 1. Theo phương chuyển động. - Theo phƣơng ngang: Băng tải loại này đƣợc ứng dụng trong việc vận chuyển các loại nguyên liệu cho ngành xây dựng, vận chuyển than đá hoặc những sản phẩm đóng gói.1: Băng tải ngang GVHD: LÊ THỊ THÚY NGA 16 SVTH: NGUYỄN TIẾN SƠN BÁO CÁO THỰC TẬP CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DÂY CHUYỀN ĐÓNG GÓI THỰC PHẨM - Theo phƣơng nghiêng: Dùng vận chuyển sản phẩm trên cao đã đƣợc đóng gói, đóng thùng hoặc vận chuyển các sản phẩm dạng rời nhƣ than đá, sỏi… Hình 1.2: Băng tải nghiêng Kết cấu loại băng tải này là băng tải đai vải, chân của băng tải có thể nâng lên hạ xuống để tạo dốc nghiêng hoặc ở cố định nhƣng lớn nhất phải nhỏ hơn góc ma sát giữa vật liệu và băng từ 7-10 độ.

- Theo phƣơng đứng: Băng tải loại này dùng để vận chuyển dạng kiện hoặc khối nhỏ lên cao. Thông thƣờng thì băng tải loại này vận chuyển hàng từ trên xuống hoặc từ dƣới lên, hình dáng bên ngoài giống băng tải gầu. Đặc biệt nó còn ƣu điểm nữa là không tốn diện tích nơi nó vận hành Hình 1.3: Băng tải đứng - Theo phƣơng xoắn: Băng tải loại này dùng để vận chuyển những kiện hàng nhỏ vừa, hình dáng của nó nhƣ con ốc xoắn. Nó cũng vận chuyển hàng từ trên xuống và ngƣợc lại.

Nó cũng có ƣu điểm nữa là không tốn diện tích nơi nó vận hành. BÁO CÁO THỰC TẬP CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DÂY CHUYỀN ĐÓNG GÓI THỰC PHẨM Hình 1.4: Băng tải xoắn 1.2 Theo kết cấu - Loại cố định: Băng tải loại này sử dụng trong dây chuyền sản xuất có tính liên tục và đặt cố định trong dây chuyền.1: Băng tải cố định. - Loại di động: Đƣợc dùng trong dây chuyền không có tính liên tục hay cố định, có hay không đều không ảnh hƣởng đến dây chuyền. Kết cấu giống nhƣ băng tải cố định nhƣng khác ở chỗ có gắn bộ phận chuyển động ở dƣới chân đế của băng tải.2: Băng tải di động GVHD: LÊ THỊ THÚY NGA 18 SVTH: NGUYỄN TIẾN SƠN BÁO CÁO THỰC TẬP CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DÂY CHUYỀN ĐÓNG GÓI THỰC PHẨM 1.3 Theo công dụng.

- Loại vạn năng: Có thể dùng để vận chuyển nhiều loại sản phẩm khác nhau. - Loại chuyên dùng: Đƣợc sử dụng chuyên chở các vật dụng cá nhân gia đình (băng hành tải hành lý), thức ăn. Băng tải loại này rất hiện đại.1: Băng tải hành lý 1.4 Theo cấu tạo. - Băng tải con lăn: Băng tải loại này không có bộ phận kéo, ngƣời sử dụng phải tác động lực để trƣợt những sản phẩm trên con lăn .1: Băng tải con lăn - Băng tải xích: Hình 1.2: Băng tải xích inox GVHD: LÊ THỊ THÚY NGA 19 SVTH: NGUYỄN TIẾN SƠN BÁO CÁO THỰC TẬP CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DÂY CHUYỀN ĐÓNG GÓI THỰC PHẨM - Băng tải đai vải: Thƣờng dùng để vận chuyển vật liệu dạng bột, hạt, bánh kẹo,… Hình 1.3: Băng tải làm đai vải 1.5 Theo mục đích sử dụng - Băng tải chịu nhiệt: Băng tải này phải làm việc khi tiếp xúc với vật liệu hoặc trong môi trƣờng nhiệt độ lớn hơn 70 độ C, hoặc tải vật liệu nhiệt độ cao trên 60 độ C.1: Băng tải chịu nhiệt đang vận hành than vào lò nhiệt.8 Các bộ phận của băng tải.1 Bộ phận éo: 1.

Băng dẹt tấm cao su: Băng dẹt tấm cao su là loại băng phổ biền nhất. Băng gồm có một số lớp đệm băng vải bông giấy, đƣợc lƣu hóa bằng cao su nguyên chất hay cao su tổng hợp, các bề mặt ngoài của băng đƣợc phủ bằng cao su.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ