CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ TÒA NHÀ Chung Cư Tân Thinh Lợi tọa lạc ở số D37A cư xá Phú Lâm B, Quận 6, TP.Hồ Chí Minh. Tòa nhà gồm: 1 tầng hầm, 1 tầng trệt, 1 tầng lửng, 14 tầng điển hình, tầng kỹ thuật (sơ đồ các tầng xem bản vẽ đính kèm).1 Tầng hầm - Diện tích: 602. - Khu vực máy phát: gồm 2 phòng ● Phòng máy phát: kích thước là 5. ● Phòng kế phòng máy phát: kích thước là 2.
- Tải cần được cấp nguồn liên tục (do tòa nhà trên 5 tầng-hộ loại 2).2 Tầng trệt - Một phòng bảo vệ ở lối vào tòa nhà có kích thước: 1m x 1m x 3. - Căn hộ 1 có kích thước 4.2m gồm: ● 1 phòng vệ sinh kích thước: 1. ● 1 khu bếp kích thước: 2. - Căn hộ 2 có kích thước: 5.
● 1 phòng vệ sinh kích thước: 1. ● 1 khu bếp kích thước: 2. - Phòng sinh hoạt cộng đồng kích thước: 6. - Nhà xe lăn kích thước: 5.
- Khu vực nhà xe có thể phân thành 2 phần: ● Phần 1 kích thước: 6. ● Phần 2 kích thước: 5. - Một phòng nhỏ ở mặt tiền tầng trệt kích thước: 2.3 Tầng lửng - Căn hộ 1 gồm: ● Phòng ngủ 1 kích thước: 2. ● Phòng ngủ 2 kích thước: 3m x 7.
● Phòng vệ sinh 1 kích thước: 1. ● Phòng vệ sinh 2 kích thước: 3m x 2,5m. ● Khu vực sinh hoạt kích thước: 3. - Căn hộ 2 gồm: SVTH: Đinh Đức Trí 11 Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Thị Thu Thảo ● Phòng ngủ 1 kích thước: 2.
● Phòng ngủ 2 kích thước: 3m x 4. ● Phòng vệ sinh 1 kích thước: 5. ● Phòng vệ sinh 2 kích thước: 3m x 1. ● Khu vực sinh hoạt kích thước: 5.4 Tầng điển hình - 14 tầng điển hình, mỗi tầng có 3 kiểu căn hộ, mỗi kiểu có 2 hộ, vậy tổng cộng có 6 hộ - Kiểu căn hộ 1 có diện tích 47,43m2, cao 3.2m: ● Phòng ngủ kích thước: 2.
● Phòng vệ sinh kích thước: 2. ● Khu vực sinh hoạt kích thước: 2. ● Khu vực bếp kích thước: 3m x 2. ● Khu vực ăn kích thước: 2.
● Logia kích thước: 3. - Kiểu căn hộ 2 có diện tích 60.2m: ● Phòng ngủ1 kích thước: 2. ● Phòng ngủ 2 kích thước: 2. ● Phòng vệ sinh 1 kích thước: 1.
● Phòng vệ sinh 2 kích thước: 1. ● Khu vực sinh hoạt kích thước: 2. ● Khu vực bếp và ăn kích thước: 2. ● Chỗ phơi, logia đều có kích thước: 2.
- Kiểu căn hộ 3 có diện tích 54.2m: ● Phòng ngủ 1 kích thước: 2. ● Phòng ngủ 2 kích thước: 2. ● Phòng vệ sinh kích thước: 2. ● Khu vực sinh hoạt kích thước: 2.
● Khu vực bếp kích thước: 4. ● Khu vực ăn kích thước: 2. ● Logia kích thước: 3. - Còn lại là khu vực hành lang, cầu thang nên được cấp điện liên tục.5 Tầng mái (kỹ thuật, sân thượng) - Phòng kỹ thuật diện tích : 38.
SVTH: Đinh Đức Trí 12 Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Thị Thu Thảo - 2 phòng thang máy, mỗi phòng kích thước: 2. - Còn lại là khu vực hành lang, cầu thang. - Tải tầng mái cần được cấp điện liên tục. SVTH: Đinh Đức Trí 13 Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Thị Thu Thảo CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG 2.1 Các nguyên tắc tính toán Gồm các bước chính: - Dựa vào yêu cầu chiếu sáng mà chọn kiểu chiếu sáng chung đều, chiếu sáng làm việc, hay chiếu sáng nền: ♦ Chiếu sáng chung là hệ thống chiếu sáng thông dụng nhất.
Đèn được bố trí theo mạng lưới, tạo nên độ rọi tương đối đều. ♦ Chiếu sáng làm việc: ánh sáng trực tiếp đến mặt làm việc, dùng để bổ sung cho chiếu sáng chung. ♦ Chiếu sáng nền: kết hợp giữa 1/3 độ rọi chiếu sáng chung, phần còn lại do hệ thống chiếu sáng làm việc đảm nhiệm. - Chọn yêu cầu độ rọi từ tính chất hoạt động của không gian nội thất cần chiếu sáng từ các bảng quy chuẩn.
- Chọn kiểu bóng đèn và kiểu tán quang của máng đèn cũng theo yêu cầu về không gian nội thất: văn phòng và công sở, cửa hàng, phòng trưng bày, khách sạn, nhà hàng, hành lang,… ♦ Các kiểu tán quang:trực tiếp,bán trực tiếp, hỗn hợp, gián tiếp: ○ Trực tiếp là đèn tán quang trong khoảng 30 độ hai bên trục đèn,chiếu xuống dưới. ○ Bán trực tiếp là tán quang thêm một ít lên phía trên đèn. ○ Hỗn hợp là tán quang cả phía dưới và phía trên đèn. ○ Gián tiếp là tán quang ở phía trên đèn.
- Từ kích thước phòng, tính chất làm việc, ta chọn treo đèn sát trần, hay cách trần, tính khoảng cách treo đèn(khoảng từ đèn đến mặt phẳng làm việc). - Chọn phương pháp tính: hệ số sử dụng, theo đơn vị công suất, hay phương pháp điểm. - Xác định số lượng bóng cần thiết. - Bố trí bóng tùy theo yêu cầu chiếu sáng chung đều hay tăng cường.2 Các phương pháp tính 2.1 Phương pháp hệ số sử dụng Phương pháp hệ số sử dụng dùng để xác định quang thông của các đèn trong chiếu sáng chung, đồng đều theo yêu cầu độ rọi cho trước trên mặt phẳng nằm ngang.
Đặc biệt phương pháp hệ số sử dụng có tính đến các yếu tố phản xạ ánh sáng của trần, tường và bề mặt được chiếu sáng. Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất. SVTH: Đinh Đức Trí 14 Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Thị Thu Thảo - Chọn độ rọi yêu cầu(Eyc) phù hợp với tính chất hoạt động trong phòng. - Chọn độ cao treo đèn.
- Từ độ cao treo đèn tính tỷ số treo đèn J D đ ,với d D Dđ ● Dđ là khoảng cách từ đèn đến trần. ● dD là khoảng cách từ đèn đến mặt phẳng làm việc. ab - Tính chỉ số phòng k ,với a, b là chiều rộng và chiều dài phòng. hD a b - Chọn kiểu tán quang (cấp đèn) Cấp A đến cấp E: trực tiếp hẹp.
Cấp F đến J: trực tiếp rộng. Cấp K đến N: nửa trực tiếp. Cấp O đến S: hỗn hợp. Cấp T: gián tiếp.
- Xác định hệ số phản xạ của trần, tường, sàn. - Tra bảng, từ cấp đèn, hệ số phản xạ trần-tường-sàn, tỷ số treo đèn, chỉ số phòng dò được hệ số lợi dụng quang thông U. Eyc a b Kdt - Xác định quang thông tổng cần thiết theo công thức: t ,với U ●Kdt là hệ số dự trữ bù vào sự suy giảm quang thông do đèn lão hóa và môi trường ít hay nhiều bụi, cũng như mức độ bảo trì. Ta có thể tra hệ số theo bảng.
● η là hiệu suất quang thông ra khỏi bộ đèn. - Có thể xác định số lượng đèn bằng cách: ● Lấy quang thông tổng chia cho quang thông của 1 bóng mà ta chọn. Ta chọn bóng có quang thông lớn và hiệu suất sáng cao thì số lượng bóng sẽ ít và ít tốn điện. Sau đó bố trí các bóng sao cho thỏa độ sáng đồng đều.
● Xác định số lượng bóng đèn nhỏ nhất (Nmin) ứng với cấp đèn sao cho thỏa độ đồng đều về chiếu sáng. Ứng với mỗi cấp đèn thì khoảng cách giữa các đèn hay các dãy n (hay m) nhỏ hơn một hệ số tương ứng với cấp đó nhân cho hD. Chẳng hạn cấp D có n<= 1. Chọn giá trị n lớn nhất sao cho thỏa độ sáng đồng đều (nên chọn các giá trị mét chỉ đến 1 con số sau dấu phẩy phân chia phần nguyên và phần thập phân).
Ta cũng lấy quang thông tổng chia cho Nmin được quang thông cho một bóng (bộ). Chọn bóng(bộ) có quang thông gần bằng, rồi tính lại số lượng bóng. - Bố trí các đèn thỏa điều kiện sáng đồng đều: 0.6m , với p, q là khoảng cách từ dãy đèn ngoài cùng đến mép tường, theo chiều dài và chiều rộng phòng. SVTH: Đinh Đức Trí 15 Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Thị Thu Thảo 2.2 Phương pháp đơn vị công suất Đơn vị công suất (p) là một chỉ tiêu năng lượng điện quan trọng của đèn, được sử dụng rộng rãi để xem xét các giải pháp kinh tế, kiểm tra lại các bước tính toán về kỹ thuật chiếu sáng và dự kiến phụ tải chiếu sáng khi bắt đầu thiết kế.
Đối với phương pháp đơn vị công suất, chủ yếu là dùng các bảng tra sẵn về trị số đơn vị công suất mà không cần tiến hành các trình tự tính toán theo kỹ thuật chiếu sáng cũng có thể xác định được tổng công suất của tất cả các đèn dùng trong chiếu sáng chung đồng đều. Gặp trường hợp phòng được chiếu sáng chung đồng đều có kích thước lớn thì kết quả được khá chính xác.3 Phương pháp điểm Phương pháp điểm dùng để xác định lượng quang thông cần thiết của các đèn nhằm tạo ra một độ rọi quy định trên mặt phẳng làm việc với cách bố trí đèn tùy ý. Phương pháp điểm là phương pháp dùng tính toán cho tất cả các dạng chiếu sáng chung, cục bộ và hỗn hợp. Kết quả tính toán là chính xác với trường hợp chiếu sáng trực tiếp, còn dạng chiếu sáng chủ yếu dựa trên điều kiện phản xạ thì độ chính xác không cao.
Nói chung đây là phương pháp tính toán phức tạp, có độ chính xác cao, thường được dùng để xây dựng các chương trình phầm mềm tính toán chiếu sáng.3 Tính toán cho cao ốc Sử dụng phương pháp hệ số sử dụng tính toán chiếu sáng cho từng phòng trong các căn hộ ở từng tầng.1 Tính toán cho tầng trệt Tính trong từng phòng (nhà vệ sinh, bếp, khu vực còn lại) trong hai hộ ở tầng trệt. Tính cho phòng sinh hoạt cộng đồng, phòng dành cho bảo vệ, nhà xe lăn, nhà để xe.1 Hộ thứ 1 a) Khu vực sinh hoạt: hoạt có kích thước 4. Chọn độ rọi yêu cầu (Eyc) = 300lux - Đèn treo sát trần nên tỷ số treo đèn J=0 - Chọn bề mặt làm việc cao 0.8m - Suy ra: Dđ=0, hD=3.2 - Chỉ số phòng k= = 1.2) - Chọn đèn cấp D, hiệu suất sáng η= 0.65 - Hệ số phản xạ của trần tường sàn: 8-7-3 - Tra bảng(nội suy) được hệ số lợi dụng quang thông U=0.87, suy ra hệ số sử dụng đèn CU=U*η= 0.56 - Hệ số bù δ= 1.25 SVTH: Đinh Đức Trí 16 Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS Trần Thị Thu Thảo 4.25 - Quang thông tổng Φt= = 17708.56 - Chọn đèn huỳnh quang: 1.2m, 36W, 3200lm Suy ra số lượng đèn: n= Φt/3200=5. Chọn n= 6 t * CU - Kiểm tra mức độ chói lóa: độ rọi thực tế do các đèn tạo ra Ett= thỏa điều a * b * kiện từ -10 đến 20% so với Eyc.