CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Vị trí công trình Công trình Hồ chứa nước Nậm Han thuộc địa phận xã Nậm Han của huyện Mường Nhé tỉnh Điện Biên. Vị trí xây dựng công trình cách trung tâm huyện Mường Nhé khoảng 4km về phía Đông Bắc, vị trí tuyến đập có toạ độ địa lý 2219' vĩ độ Bắc, 10314' kinh độ Đông. Đường giao thông chủ yếu đi đến vùng dự án là nhựa và đường cấp phối.2 Nhiệm vụ công trình Gồm có các nhiệm vụ chính như sau Cấp nước tưới cho 300ha đất sản xuất nông nghiệp (lúa 150ha, cây dược liệu 150ha). Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho 10.600 người, tạo nguồn bổ sung nước cho Hồ chứa nước hạ lưu tưới 85ha và trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng.
Kết hợp nuôi trồng thủy sản, góp phần giảm lũ cho hạ du, tạo nguồn nước phòng, chống cháy rừng, cải thiện môi trường sinh thái, tạo điều kiện phát triển du lich.3 Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình Quy mô và các hạng mục công trình gồm có đập chính là đập đất, tràn, cống có các thông số như sau: a. Đập chính là đập đất - Cao trình đỉnh đập: 1137 m - Bề rộng đỉnh đập: 6 m - Chiều cao đập lớn nhất: 28 m - Chiều dài đập: 234,22 m b. Tràn xả lũ - Loại đập tràn: Tràn 2 cửa - Bề rộng : B = 6 m - Cao trình ngưỡng tràn:1133m c. Cống lấy nước 1 - Kết cấu BTCT M20.
Kích thước cống bxh = 1,6 x 1,8m - Cao trình cửa vào: 1125 m 1.4 Điều kiện tự nhiên khu vực công trình .1 Điều kiện địa hình Mường Nhé là huyện vùng cao biên giới của tỉnh Điện Biên, nằm cách thành phố Điện Biên khoảng 60 km về phía Tây. Toạ độ địa lý trong khoảng từ 22002' đến 22037' vĩ độ Bắc và từ 102056’ đến 103024’ kinh độ Đông. Do chịu ảnh hưởng lớn của hoạt động kiến tạo địa chất nên có địa hình rất phức tạp, núi cao, độ dốc lớn, mức độ chia cắt mạnh bởi các dãy núi cao chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, phổ biến là kiểu địa hình núi cao và núi trung bình xen lẫn thung lũng. Độ cao trung bình từ 900 - 1.800m so với mặt nước biển, được chia thành 03 vùng khác nhau: Vùng cao: Gồm thị trấn Mường Nhé và 08 xã với độ cao trung bình từ 800 - 1.800m so với mực nước biển, riêng thị trấn Mường Nhé ở độ cao 1.500m, có khí hậu nhiệt đới, thuận lợi cho việc phát triển kinh tế rừng, cây chè, cây ăn quả ôn đới có giá trị kinh tế cao, cây dược liệu và du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.
Vùng thấp: Gồm 11 xã với độ cao trung bình từ 500 - 800m so với mực nước biển, là vùng chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp như Cao su, Quế. và phát triển sản xuất nông nghiệp. Vùng biên giới và dọc sông Nậm Na: Gồm 02 xã với độ cao trung bình từ 400 - 600m so với mực nước biển, là vùng có tiềm năng phát triển thủy điện vừa, nhỏ và nuôi trồng thủy sản nước ngọt.2 Điều kiện địa chất - Trên cơ sở tài liệu khảo sát ĐCCT thu thập được địa tầng khu vực tuyến đập, tuyến tràn, tuyến cống được mô tả như sau: - Lớp Phủ ((P): Lớp phủ thực vật - Á sét trung đến á sét nặng đôi chỗ là sét lẫn nhiều rễ cây, màu nâu vàng, nâu nhạt, đất chứa 15 - 20% dăm sạn cứng vừa, dăm d = 1-3cm thành phần là đá phiến xêrixit, phiến thạch anh, cát kết mềm bở. Diện phõn lớn, gặp hầu hết cỏc vị trớ hố khoan trờn cạn, Chiều dày lớp mỏng trung bình thay đổi từ 0.
- Lớp bùn lòng suối (B): Á sét trung đến nặng màu xám nâu xám đen, chứa ít sạn sỏi nhỏ, kém chặt, dẻo mềm đến dẻo chảy. Nguồn gốc bồi tích ( aQ ) - Lớp 1: Hỗn hợp: Á sột trung, ỏ sột nặng, cuội sỏi, sạn, dăm tảng, cát, lòng suối màu nâu vàng, cuội sỏi sạn, dăm, tảng d = 1-:-5cm, 5-:-15cm thành phần graint, cát kết, phiến sét vôi, phiến sét xê ri xít cứng chắc, hàm luợng 60 - 70%. Tập chung ở lòng sông, lòng suối chiều dày lớp trung bình thay đổi 0. Nguồn gốc bồi tích (aQ) 2 - Líp 1a: Lớp nắng đọng đáy hồ - á sét nặng đến ỏ sột trung màu xám xanh, xám vàng đốm đen lẫn 10-15% sạn nhỏ cứng vừa, đất ướt trạng thái dẻo mềm đến dẻo chảy, diện phân bố không lớn chiều dày trung bình 0.
Nguồn gốc bồi tích (aQ) - Líp 2: Á sét trung đến á sét nặng đôi chỗ là sét màu nâu vàng, nâu nhạt, đất chứa 5 - 15% dăm sạn kém sắc cạnh, dăm d = 1 - 3cm thành phần là đá phiến xêrixit, phiến thạch anh, phiến sét, cát bột kết mềm bở. Diện phân bố lớn thừơng nằm phía trên khu vực sừơn đồi vai phải đập. Chiều dày lớp trung bình thay đổi từ 1.Nguồn gốc (dQ) - Lớp 2a: Á sét trung đến á sét màu nâu vàng, nâu nhạt, đất chứa 25 - 30% dăm sạn sắc cạnh, dăm d = 1 - 5cm thành phần là đá phiến xêrixit, phiến thạch anh, cát kết cứng vừa - cứng. Diện phân bố lớn tập chung khu vực sừơn đồi vai trỏi đập chiều dày lớp trung bình thay đổi từ 0.5m có chỗ lớn hơn phụ thuộc vào bề mặt địa hỡnh.
Nguồn gốc (deQ) - Lớp 2b: Á sét trung đến á sét nặng màu nâu vàng, nâu nhạt, đất chứa 10 - 20% dăm sạn sắc cạnh, dăm d = 1 - 3cm thành phần là đá phiến xêrixit, phiến thạch anh, cát kết cứng vừa - cứng. Diện phân bố nhỏ chỉ gặp tại hố khoan ĐC1A khu vực sừơn đồi vai trái đập chiều dày lớp trung bình thay đổi từ 0.5m có chỗ lớn hơn phụ thuộc vào bề mặt địa hỡnh. Nguồn gốc (deQ) - Líp 3a: Đá phiến silic, sét vôi, phong hoá hoàn toàn nhiều chỗ xen kẹp phong hoá mạnh, đá bị biến màu hoàn toàn thành xám vàng, xám nâu vàng, xám đen loang lổ đốm trắng. Đá hầu hết phong hoá thành đất, đôi chỗ còn giữ đuợc cấu trúc đá gốc, cá biệt còn lại các lõi đá kích thuớc từ 1-3cm cứng vừa chưa phong hoá hết.
Kết quả đổ nước đổ nước thí nghiệm tại các vị trí khoan ĐC3 và ĐC5A cho hệ số thấm thay đổi k = 4. - Lớp 3a1: Đá phiến xêrixit nhiễm than phân phiến rất mỏng, đá phong hoá hoàn toàn đôi chỗ còn sót lại đấ phong hoá mạnh, đá bị biến màu hoàn toàn mẫu cú màu đen, xám đen. Đá hầu hết phong hoá thành đất, đôi chỗ còn giữ đuợc cấu trúc đá gốc, cá biệt còn lại các lõi đá kích thuớc từ 1-2cm cứng vừa chưa phong hoá hết tương đối mềm bở có thể bẻ gãy bằng tay được. - Líp 3b : Đá phiến silic, sét vôi phân phiến mỏng, đá phong hoá mạnh, mức độ phong hóa không đều nhiều chỗ kẹp phong hoá vừa, phong hóa hoàn toàn.
Đá biến màu thành đen, xám đen đôi chỗ vàng nâu nhạt, nứt nẻ mạnh. Nõn khoan dạng hỗn hợp dăm sạn và đất á sét nặng, dăm kích thuớc 3-5cm, 5-10cm, kém sắc cạnh, cứng vừa, khó bóp bẻ vỡ bằng tay bỳa đập mới vỡ, hàm lượng 40 - 50%, nhiều chỗ còn giữ được cấu trúc đá gốc tương đối cứng. Kết quả đổ nước đổ nước thí nghiệm tại các vị trí khoan ĐC1A, ĐC4A, ĐC6A, ĐC7A, ĐC8A cho hệ số thấm thay đổi k=1. - Líp 3b1: Đá phiến xêrixit nhiễm than, đỏ phân phiến rất mỏng, đá phong hoá mạnh, nhiều chỗ kẹp phong hoá hoàn toàn cá biệt còn sót lại đá phong hóa vừa.
Đá biến màu thành đen, xám đen, nứt nẻ mạnh. Nõn khoan dạng hỗn hợp dăm sạn và đất á sét nặng dăm kích thuớc 2-5cm, kém sắc cạnh, cứng vừa, khó bóp bẻ vỡ bằng tay, hàm lượng 40 - 50%, nhiều chỗ còn giữ được cấu trúc đá gốc. 3 Kết quả đổ nước đổ nước thí nghiệm tại các vị trí khoan ĐC2A, ĐC3A cho hệ số thấm thay đổi k = 3. - Líp 3c : Đá phiến silic, sét vôi đôi chỗ nhiễm than.
Đá phong hoá vừa, đụi chỗ xen kẹp phong hoá mạnh, nhiều chỗ còn sót lại đá phong hoá nhẹ, đá biến màu thành xám đen, đôi chỗ vàng nâu nhạt, nứt nẻ vừa mặt nứt phần lớn bám canxit một số khe nứt bám ôxyt kim loại màu nâu xám, nâu vàng. Nõn khoan đa phần không hoàn chỉnh , chủ yếu vỡ thành dăm cục và cỏc đoan đỏ kích thuớc 3-5cm, sắc cạnh, cứng, búa đập mạnh mới vỡ. Kết quả ép nước thí nghiệm tại hố khoan ĐC3, ĐC1A, ĐC8A cho q thay đổi từ 1. - Líp 3d : Đá phiến silic, sét vôi phong hoá nhẹ hơi bị biến màu thành xám xanh đen, xám đen, đá ít nứt nẻ chủ yếu khe nứt kín, lác đác có khe nứt hở rộng 0.5mm, búa đập mạnh mới vỡ tách chủ yếu theo khe nứt.
Kết quả ép nước thí nghiệm tại hố khoan ĐC1A, ĐC2A, ĐC3A, ĐC4A, ĐC5A, ĐC7A cho q thay đổi từ 1.3 Điều kiện khí dậu dòng chảy 1.1 Điều kiện khí hậu : Lưu vực hồ chứa nước Nậm Han thuộc vùng Tây Bắc bên sườn Tây của dãy Hoàng Liên Sơn. Vùng tuyến công trình chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới vùng cao, thời tiết có phần ôn hoà như vùng ôn đới nhưng vẫn thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Các đặc trưng khí tượng như bảng dưới đây: Bảng GIỚI THIỆU CHUNG.1 Các đặc trưng khí tượng Lượng bốc Nhiệt độ TB Độ ẩm TB Số giờ nắng Vận tốc gió Tháng hơi (T0C) (u%) (giờ) (V, m/s) (Z, mm) 1 10.2 Đặc trưng thủy văn và đặc trưng dòng chảy. Dòng chảy năm ứng với các tần suất P(%) ghi ở bảng sau đây: Bảng GIỚI THIỆU CHUNG.2 Dòng chảy năm thiết kế HCN Nậm Han.
Các đặc trưng thống kê QP (m3/s) Q0 (m3/s) CV CS 75% 80% 85% 90% 0,221 0,24 0,48 0,184 0,167 0,167 0,158 Tổn thất bốc hơi (Z) :Tổn thất bốc hơi mặt hồ là hiệu số giữa lượng bốc hơi mặt nước và bốc hơi lưu vực:Z = 102,0 mm Lượng tổn thất bốc hơi được phân phối như sau : Bảng GIỚI THIỆU CHUNG.3 Phân phối bốc hơi theo tháng Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 ∑∆Z Yếu tố ∆Zi 7.6 102,0 Lượng mưa bình quân nhiều năm của lưu vực lấy theo kết quả tính toán của dự án đầu tư đã được phê duyệt, X0 = 2728 mm. Phân phối mưa bình quân năm như bảng sau: Bảng GIỚI THIỆU CHUNG.4 Phân phối mưa bình quân năm Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Cả năm XTB 43.