Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong kỹ thuật động cơ đốt trong, hệ thống nhiên liệu và hệ thống đánh lửa là hai phân hệ giữ vai trò quyết định đến hiệu suất làm việc, công suất phát ra và mức độ tiêu hao nhiên liệu của động cơ xăng. Cùng với sự phát triển của công nghệ ô tô, hệ thống đánh lửa đã chuyển dịch từ loại sử dụng bộ chia điện truyền thống sang hệ thống đánh lửa trực tiếp (Direct Ignition System - DIS), trong khi hệ thống cung cấp nhiên liệu chuyển đổi từ bộ chế hòa khí sang hệ thống phun xăng điện tử (Electronic Fuel Injection - EFI). Việc tiếp cận, khảo nghiệm và chẩn đoán các hệ thống điều khiển điện tử này đòi hỏi trực quan hóa cao trong môi trường đào tạo kỹ thuật.
Đề tài "Thi công mô hình hệ thống đánh lửa trực tiếp" được thực hiện tại Bộ môn Động cơ, Khoa Cơ khí Động lực, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh nhằm mục đích phục vụ công tác giảng dạy thực hành.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:
- Tìm hiểu nguyên lý hoạt động và đặc tính của hệ thống đánh lửa trực tiếp (DIS) và hệ thống phun xăng điện tử (EFI).
- Nghiên cứu các tín hiệu cảm biến ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình điều khiển góc đánh lửa sớm và lượng phun nhiên liệu của hộp điều khiển điện tử (ECU).
- Xây dựng, hoàn thiện sa bàn mô hình hoạt động thực tế của hệ thống đánh lửa trực tiếp kết hợp hệ thống phun xăng.
Nhiệm vụ thực hiện bao gồm: thu thập và tổng hợp tài liệu chuyên ngành; tháo dỡ, kiểm tra, sửa chữa và phục hồi các chi tiết hư hỏng; xử lý cơ khí và sơn lại toàn bộ khung giá đỡ; thi công bảng trích cực chẩn đoán tín hiệu ECU; tích hợp hệ thống công tắc tạo pan (đánh pan sự cố) và biên soạn tài liệu thuyết minh kỹ thuật.
Đối tượng nghiên cứu trọng tâm là hệ thống đánh lửa trực tiếp cùng mạng điều khiển động cơ xăng 6 xy lanh thẳng hàng mã hiệu 2JZ-GTE của hãng Toyota.
Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở việc khảo sát cấu tạo, phân tích nguyên lý làm việc của hệ thống và các cụm chi tiết chấp hành, cảm biến; xây dựng quy trình kiểm tra, bảo dưỡng và mô phỏng chẩn đoán pan bệnh. Đề tài không đi sâu vào việc tính toán thiết kế cơ khí chi tiết mới mà tập trung vào thiết kế thi công mạch điều khiển, phục hồi và tích hợp phần cứng sa bàn dạy học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu dựa trên nền tảng lý thuyết điều khiển động cơ xăng thế hệ mới, cụ thể là cấu trúc điều khiển của động cơ 2JZ-GTE với các đặc tính kỹ thuật:
- Động cơ 6 xy lanh thẳng hàng, thứ tự làm việc của các xy lanh là 1 – 5 – 3 – 6 – 2 – 4.
- Cơ cấu phân phối khí loại 2 trục cam trên nắp máy (DOHC), sử dụng hệ thống tăng áp (turbocharger).
- Hệ thống phun xăng đa điểm điều khiển theo 3 nhóm: Nhóm 1 (kim phun 1 và 6), Nhóm 2 (kim phun 2 và 5), Nhóm 3 (kim phun 3 và 4).
- Hệ thống đánh lửa trực tiếp (DIS) trang bị độc lập 6 bô bin cho 6 xy lanh, bô bin gắn trực tiếp trên đỉnh bugi và tích hợp sẵn mạch kích transistor công suất (Igniter).
- Hệ thống điều khiển tốc độ cầm chừng (Idle Speed Control - ISC) sử dụng van mô tơ bước 4 cuộn dây.
- Cảm biến đo lưu lượng khí nạp hoạt động theo nguyên lý cảm biến độ chân không đường ống nạp (Manifold Absolute Pressure - MAP).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích lý thuyết và thực nghiệm kỹ thuật:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Nghiên cứu sơ đồ mạch điện động cơ 2JZ-GTE, tài liệu sửa chữa của nhà sản xuất để bóc tách chân tín hiệu ECU, nguyên lý tạo xung cảm biến và các điều kiện hiệu chỉnh góc đánh lửa sớm (ESA).
- Phương pháp thực nghiệm kỹ thuật: Đo kiểm thông số điện trở, điện áp của các cảm biến và cơ cấu chấp hành; phục chế cơ khí khung sa bàn; đấu nối hệ thống dây điện điều khiển; thiết kế các mạch điện tử giả lập tín hiệu xung và công tắc tạo lỗi phục vụ đào tạo.
- Nguồn dữ liệu: Tài liệu kỹ thuật động cơ Toyota 2JZ-GTE, các giáo trình chuyên ngành cơ khí động lực và số liệu đo đạc thực tế từ các linh kiện trên mô hình.
Thiết kế và thi công mô hình
Mô hình được thiết kế dưới dạng sa bàn thực hành chuyên dụng, tích hợp đầy đủ các cụm chi tiết cơ điện tử của hệ thống đánh lửa và phun xăng động cơ 2JZ-GTE:
| Hạng mục phần cứng |
Thông số kỹ thuật và phương thức bố trí |
| Khung giá đỡ và sa bàn |
Sa bàn bằng bảng gỗ kích thước 1,9 m x 1,0 m; gắn trên khung thép chịu lực có 04 bánh xe di chuyển. |
| Nguồn cấp điện |
Nguồn điện một chiều 12V DC từ bình ắc quy (dây kẹp đỏ nối cực dương, dây kẹp đen nối cực âm). |
| Bộ dẫn động mô phỏng |
Động cơ điện một chiều 12V kết nối qua khớp nối mềm dẫn động bộ truyền động đai cam và trục khuỷu. |
| Bộ điều tốc động cơ |
Module điều khiển tốc độ 60A (điện áp làm việc 10–50V DC, công suất 0,01–3000W, dòng tức thời cực đại 60A, dòng làm việc liên tục khống chế dưới 30A), cho phép điều chỉnh tốc độ quay của mô hình lên tới gần 3000 vòng/phút. |
| Hộp cầu chì - rơ le |
Bố trí rơ le chính động cơ, rơ le chính EFI, rơ le mô tơ dẫn động, cầu chì chính, cầu chì IG và cầu chì EFI. |
| Cụm hiển thị và chẩn đoán |
Đồng hồ Tableau hiển thị tốc độ quay trục khuỷu, tốc độ xe, đèn cảnh báo Check Engine và giắc cắm chẩn đoán lỗi (cực TE1, TE2). |
| Mạch giả lập tín hiệu |
Mạch tạo xung giả lập tín hiệu cảm biến kích nổ (tần số riêng 6 kHz – 13 kHz) và mạch tạo dao động giả lập tín hiệu cảm biến nồng độ oxy (quanh ngưỡng 0,45V). |
| Bảng trích cực và đèn LED |
Bảng cực trích xuất đầy đủ 33 chân chức năng của ECU; bảng LED gồm 6 LED biểu thị 3 nhóm kim phun (kèm 1 kim phun cơ khí thật tại máy số 1) và 4 LED xanh biểu thị 4 pha điều khiển van ISC (ISC1 đến ISC4), 1 LED đỏ biểu thị trạng thái bơm nhiên liệu (FP). |
Quy trình thi công bao gồm việc tháo rã toàn bộ chi tiết cũ, phân loại khay chứa bảo quản; làm sạch bề mặt khung bằng giấy nhám P320, thổi sạch bằng khí nén; sơn lót chống gỉ; xả nhám mịn P1500 tạo độ phẳng; sơn màu phủ chính bằng sơn màu xanh dương 603 kết hợp sơn màu bạc và dung môi xăng thơm. Sau khi hoàn thiện khung, các cảm biến, hộp ECU, tableau và cụm dây dẫn được bố trí cố định, định tuyến và kiểm tra thông mạch.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I. Lý do chọn đề tài
Chương này phân tích vai trò cốt lõi của hệ thống nhiên liệu và đánh lửa đối với động cơ xăng. Tác giả trình bày bước tiến công nghệ từ hệ thống đánh lửa dùng bộ chia điện sang đánh lửa trực tiếp DIS, sự cần thiết của việc xây dựng thiết bị giảng dạy trực quan tại xưởng thực hành. Nội dung chương công bố mục tiêu đề tài, giới hạn nghiên cứu (tập trung vào cấu tạo, nguyên lý, chẩn đoán trên động cơ 2JZ-GTE, không tính toán cơ học chi tiết), đối tượng nghiên cứu, phương pháp tiếp cận và ý nghĩa giáo dục kỹ thuật của mô hình sa bàn.
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU MÔ HÌNH
Chương 2 chiếm dung lượng trọng tâm của thuyết minh, cung cấp mô tả kỹ thuật chi tiết về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của từng linh kiện:
- Cấu trúc động cơ 2JZ-GTE: Động cơ 6 xy lanh thẳng hàng DOHC, thứ tự nổ 1-5-3-6-2-4, phun 3 nhóm (1-6, 2-5, 3-4), van cầm chừng ISC mô tơ bước, bơm xăng một tốc độ.
- Hệ thống dẫn động và sa bàn: Kích thước 1,9 m x 1,0 m; bộ truyền đai dẫn động bởi mô tơ 12V qua khớp nối mềm; bộ điều khiển tốc độ 60A (10–50V DC, công suất 0,01–3000W); hộp cầu chì chứa rơ le chính, rơ le EFI, rơ le mô tơ.
- Phân tích các cảm biến trên mô hình:
- Cảm biến chân không (MAP): Phần tử áp điện màng silicon (mép dày 0,25 mm, trung tâm dày 0,025 mm) kết hợp buồng chân không và vi mạch IC, nhận nguồn cấp 5V từ ECU và gửi tín hiệu điện áp PIM tỷ lệ thuận với áp suất đường ống nạp.
- Cảm biến nhiệt độ khí nạp (THA): Nhiệt điện trở âm với nhiệt độ chuẩn làm việc 20°C; ECU hiệu chỉnh thời gian phun và góc đánh lửa sớm theo độ đậm đặc của không khí.
- Cảm biến vị trí trục cam (CPS): Gồm nam châm vĩnh cửu, cuộn dây, lõi sắt; rotor 1 răng; trên mô hình hai cảm biến G1 và G2 đặt trong cùng mặt phẳng ngang lệch nhau 180° góc quay trục cam (tương ứng 360° góc quay trục khuỷu) để xác định điểm chết trên cuối kỳ nén của xy lanh số 6 và số 1.
- Cảm biến vị trí trục khuỷu: Rotor 12 răng dẫn động từ trục khuỷu, tạo ra 12 xung xoay chiều Ne trên một vòng quay (mỗi xung lệch nhau 30° góc quay trục khuỷu), dùng để xác định tốc độ động cơ, góc đánh lửa cơ bản và thời gian phun cơ bản.
- Cảm biến kích nổ (KNK): Cấu tạo từ tinh thể áp điện thạch anh có tần số cộng hưởng 6 kHz – 13 kHz, phát sinh điện áp dưới 2,5V khi có kích nổ. Động cơ 2JZ-GTE trang bị 2 cảm biến (cho nhóm xy lanh 1–3 và 4–6). Do mô hình tĩnh không có rung động cơ học thực, tác giả thiết kế mạch tạo xung giả lập đấu song song để ngăn ECU báo lỗi đèn Check Engine.
- Cảm biến vị trí bướm ga (TPS): Cung cấp tín hiệu tiếp điểm không tải IDL (0V khi đóng hoàn toàn để cắt nhiên liệu giảm tốc) và tín hiệu tuyến tính VTA (từ nguồn 5V cọc VC) biểu thị góc mở bướm ga.
- Cảm biến nhiệt độ nước làm mát (THW): Nhiệt điện trở âm, nhiệt độ chuẩn 80°C; khi nhiệt độ dưới 80°C, ECU điều khiển tăng tốc độ cầm chừng, tăng lượng phun và tăng góc đánh lửa sớm.
- Cảm biến oxy: Phần tử gốm Zirconium dioxit ($ZrO_2$) phủ platin, làm việc ở nhiệt độ từ 400°C; điện áp chuẩn đạt 0,45V tại hệ số dư lượng không khí $\lambda = 1$ (>0,45V: hỗn hợp giàu; <0,45V: hỗn hợp nghèo). Tác giả thiết kế mạch xung giả lập đặt trong bộ điều khiển tốc độ.
- Bảng chân cắm ECU: Liệt kê và định nghĩa chức năng 33 cực kết nối chính như: nhóm kim phun (10, 20, 30), nguồn (+B, +B1, BATT), nối đất (E01, E02, E1, E2), tín hiệu đánh lửa (IGT1 đến IGT6, IGF), điều khiển cầm chừng (ISC1 đến ISC4), cảm biến (KNK1, KNK2, NE+, NE-, G1, G2, PIM, THA, THW, OX), chẩn đoán và hiển thị (TE1, TE2, W, STA).
- Các bộ chấp hành:
- Cụm kim phun: Bố trí 6 đèn LED hiển thị cho 6 kim phun và 1 kim phun cơ khí thực tế tại xy lanh số 1 để đo dạng sóng xung điều khiển.
- Hệ thống đánh lửa DIS: 6 bô bin độc lập tích hợp Igniter đặt trên đỉnh bugi, ECU xuất tín hiệu IGT1–IGT6 đóng ngắt transistor công suất.
- Van điều khiển cầm chừng ISC: Mô tơ bước điều khiển 4 cuộn dây từ các cực ISC1–ISC4 thông qua transistor Tr1–Tr4; nhận các tín hiệu phụ tải STA, NSW, THW, A/C, ELS, SPD.
| Tên cực ECU |
Ký hiệu tiếng Anh |
Chức năng kỹ thuật |
| 10, 20, 30 |
For injector NO.1, NO.2, NO.3 |
Điều khiển 3 nhóm kim phun (1-6, 2-5, 3-4) |
| +B, +B1, BATT |
Battery (+), Battery NO.1, Battery |
Cấp nguồn dương ắc quy qua rơ le chính và nuôi bộ nhớ chẩn đoán |
| E01, E02, E1, E2 |
Earth NO. 01, 02, 1, 2 |
Nối mass hệ thống và mass cảm biến |
| G1, G2, G1-, G2- |
Camshaft angle signal (Group 1, 2) |
Tín hiệu vị trí trục cam máy số 6 và máy số 1 |
| NE+, NE- |
Crankshaft position signal |
Tín hiệu tốc độ động cơ và góc quay trục khuỷu (12 xung/vòng) |
| IGT1 - IGT6 |
Ignition Timing Signal 1 to 6 |
Tín hiệu điều khiển thời điểm đánh lửa 6 xy lanh |
| IGF |
Ignition Feedback Signal |
Tín hiệu xác nhận đánh lửa phản hồi về ECU |
| ISC1 - ISC4 |
Idle Speed Control Signal No 1 - 4 |
Điều khiển 4 cuộn dây van cầm chừng mô tơ bước |
| PIM |
Pressure Intake Manifold |
Tín hiệu điện áp áp suất đường ống nạp từ cảm biến MAP |
| THA, THW |
Thermo intake Air, Thermo Water |
Tín hiệu nhiệt độ khí nạp và nhiệt độ nước làm mát |
| KNK1, KNK2 |
Knock Sensor 1, 2 |
Tín hiệu cảm biến kích nổ nhánh 1-3 và 4-6 |
| OX, HT |
Oxy sensor, Heater |
Tín hiệu nồng độ oxy và điều khiển sấy cảm biến oxy |
| W |
Warning Lamp |
Điều khiển đèn cảnh báo lỗi Check Engine |
| TE1, TE2 |
Test terminal Engine NO.1, NO.2 |
Cực kích hoạt chế độ đọc mã lỗi chẩn đoán |
CHƯƠNG 3: THI CÔNG MÔ HÌNH
Trình bày quy trình thực tế thi công mô hình qua các bước:
- Tháo dỡ các chi tiết cũ, kiểm tra thẩm định khả năng hoạt động, sắp xếp bảo quản linh kiện theo khay chuyên dụng.
- Xử lý bề mặt cơ khí khung đỡ bằng giấy nhám P320, làm sạch bằng luồng khí nén và khăn khô mềm.
- Phun lớp sơn lót chống gỉ bảo vệ kim loại.
- Đánh phẳng bề mặt và các điểm chảy sơn bằng giấy nhám mịn P1500.
- Pha sơn phủ theo tỷ lệ: màu xanh dương mã 603 kết hợp màu bạc và dung môi xăng thơm; tiến hành phun phủ đều bề mặt.
- Lắp ráp hộp cầu chì, gá đặt bướm ga, ECU, tableau, hệ thống cảm biến và bộ truyền động đai; định tuyến mạng dây dẫn điện về bảng cực trung tâm.
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG MÔ HÌNH
Hướng dẫn vận hành sa bàn và thiết lập các bài thực hành:
- Quy trình khởi động: Bật công tắc máy từ vị trí OFF sang ON (đèn Check Engine sáng), sau đó xoay sang ST để kích hoạt rơ le mô tơ kéo bộ truyền đai hoạt động, rồi trả về ON.
- Điều chỉnh tốc độ: Xoay biến trở điều tốc để thay đổi tốc độ quay của mô hình (tối đa ~3000 vòng/phút), quan sát đồng hồ Tableau.
- Hiệu chỉnh thông số mô phỏng: Sử dụng công tắc chuyển mạch để thay đổi điện trở giả lập nhiệt độ nước làm mát (dưới 80°C hoặc trên 80°C); điều chỉnh mạch điện áp giả lập độ chân không khí nạp.
- Phương pháp đánh pan: Kích hoạt hệ thống công tắc tạo lỗi (ngắt mạch cảm biến, mất tín hiệu đánh lửa IGT, mất tín hiệu kim phun, ngắt mạch van ISC) và thực hiện quy trình chẩn đoán kiểm tra thứ tự bô bin số 1 đến số 6 bằng đồng hồ đo và giắc chẩn đoán.
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Tổng kết các kết quả đạt được: hoàn thành việc phục chế và thi công mô hình hệ thống đánh lửa trực tiếp động cơ 2JZ-GTE hoạt động ổn định; hoàn thiện bảng trích cực và hệ thống công tắc pan; biên soạn đầy đủ tập thuyết minh kỹ thuật. Phần đề nghị nêu định hướng phát triển các module bài tập chẩn đoán chuyên sâu và bảo dưỡng định kỳ sa bàn.
Kết quả và đóng góp
Kết quả kỹ thuật đạt được
- Chế tạo thành công sa bàn mô hình hệ thống đánh lửa trực tiếp và phun xăng động cơ Toyota 2JZ-GTE trên khung kích thước 1,9 m x 1,0 m với đầy đủ cơ cấu truyền động đai, hệ thống cảm biến, cơ cấu chấp hành và hộp điều khiển ECU.
- Thiết lập thành công dải điều khiển tốc độ mô tơ dẫn động từ 0 đến gần 3000 vòng/phút thông qua bộ điều tốc 60A (10–50V DC).
- Tích hợp 6 LED hiển thị tín hiệu phun xăng, 4 LED hiển thị van ISC, 1 LED báo bơm nhiên liệu, kết hợp 1 kim phun cơ khí thật tại xy lanh số 1 cho phép đo xung thực nghiệm bằng thiết bị chuyên dụng.
- Chế tạo bảng trích cực ngoài với đầy đủ 33 chân tín hiệu của ECU động cơ 2JZ-GTE, kết hợp công tắc chuyển mạch mô phỏng nhiệt độ nước làm mát và áp suất đường ống nạp.
Giải pháp kỹ thuật do nhóm tác giả đề xuất
- Mạch xung giả lập cảm biến kích nổ: Thiết kế mạch dao động tạo xung giả lập tần số riêng (tương đương 6 kHz – 13 kHz) đấu song song với hai cảm biến KNK1 và KNK2. Giải pháp này xử lý triệt để hiện tượng đèn Check Engine bật sáng do mô hình chạy bằng mô tơ điện không tạo ra rung động cơ học thực tế của động cơ đốt trong.
- Mạch giả lập tín hiệu cảm biến oxy: Tích hợp mạch tạo xung dao động quanh ngưỡng 0,45V bên trong bộ điều tốc mô hình, giúp ECU nhận diện tín hiệu phản hồi nồng độ oxy để duy trì trạng thái làm việc bình thường.
- Tích hợp hệ thống công tắc đánh pan: Xây dựng cụm công tắc ngắt/chập mạch trên các đường dây tín hiệu chính, phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy thực hành chẩn đoán lỗi hệ thống điều khiển điện tử động cơ.
Đóng góp thực tiễn
Mô hình cung cấp công cụ trực quan hóa toàn bộ chu trình đánh lửa DIS và phun xăng EFI, hỗ trợ sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô quan sát trực tiếp sự tương quan giữa các tín hiệu cảm biến (Ne, G, MAP, TPS, THW, THA) và tín hiệu điều khiển chấp hành (IGT1–IGT6, kim phun, ISC).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Mô hình vận hành dựa trên động cơ điện 12V kéo bộ truyền đai mô phỏng, không có quá trình nén và cháy nổ thực tế của nhiên liệu trong buồng đốt.
- Tín hiệu của cảm biến kích nổ và cảm biến oxy phải dựa vào mạch điện tử giả lập, chưa phản ánh được sự biến thiên nồng độ khí xả và rung động thực tế của động cơ khi chịu tải biến thiên.
- Đề tài chỉ giới hạn ở việc phục hồi, bố trí và hoàn thiện mạch điện sa bàn, chưa tiến hành tính toán thiết kế động học hoặc phân tích sâu các dạng sóng dao động ký chuyên sâu cho toàn bộ dải làm việc.
-
Hướng phát triển:
- Mở rộng bổ sung các module kết nối máy chẩn đoán thông minh qua giao thức OBD nâng cao.
- Bổ sung bộ tạo tải mô phỏng cho trục khuỷu nhằm kiểm tra đặc tính góc đánh lửa sớm dưới các chế độ tải giả lập khác nhau.
Giá trị tham khảo
Tài liệu đồ án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:
- Sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô, Cơ khí Động lực: Tham khảo phương pháp đấu nối mạch điện động cơ 2JZ-GTE, sơ đồ chân ECU, nguyên lý hoạt động của hệ thống đánh lửa trực tiếp DIS và van cầm chừng mô tơ bước.
- Cán bộ giảng dạy thực hành xưởng Động cơ - Điện ô tô: Tham khảo sơ đồ bố trí sa bàn, nguyên lý thiết kế mạch giả lập tín hiệu cảm biến kích nổ/cảm biến oxy và phương pháp xây dựng các bài tập thực hành tạo pan chẩn đoán sự cố.
- Kỹ thuật viên sửa chữa điện động cơ: Tham khảo bảng tra cứu 33 chân cực ECU 2JZ-GTE và quy trình đo kiểm, chẩn đoán hệ thống đánh lửa trực tiếp độc lập.
Câu hỏi thường gặp
1. Động cơ mẫu được sử dụng để xây dựng mô hình là loại nào và có đặc điểm cơ bản gì?
Mô hình sử dụng hệ thống điều khiển của động cơ Toyota 2JZ-GTE. Đây là động cơ xăng 6 xy lanh thẳng hàng, thứ tự công tác 1 – 5 – 3 – 6 – 2 – 4, cơ cấu phân phối khí DOHC có tăng áp, hệ thống phun xăng đa điểm chia làm 3 nhóm (1-6, 2-5, 3-4), hệ thống đánh lửa trực tiếp DIS trang bị 6 bô bin độc lập tích hợp igniter và van cầm chừng ISC kiểu mô tơ bước.
2. Tại sao trên mô hình cần phải thiết kế thêm mạch tạo xung giả lập cho cảm biến kích nổ và cảm biến oxy?
Vì mô hình hoạt động bằng mô tơ điện dẫn động tĩnh, không có quá trình cháy và khí xả nóng trên 400°C để cảm biến oxy sinh điện áp, đồng thời không có rung động mạnh cơ học để màng thạch anh cảm biến kích nổ phát sinh tín hiệu áp điện (f = 6–13 kHz). Nếu thiếu các tín hiệu này, ECU sẽ nhận diện lỗi và bật sáng đèn Check Engine. Do đó, tác giả phải thiết kế mạch tạo xung giả lập đấu nối vào hệ thống.
3. Tín hiệu vị trí trục cam (G1, G2) và trục khuỷu (Ne) trên mô hình được bố trí như thế nào?
Cảm biến vị trí trục khuỷu sử dụng rotor 12 răng, phát ra 12 xung Ne xoay chiều trên mỗi vòng quay (mỗi xung cách nhau 30° góc quay trục khuỷu). Cảm biến trục cam gồm rotor 1 răng, trên mô hình bố trí hai cảm biến G1 và G2 nằm trong cùng mặt phẳng ngang lệch nhau 180° góc quay trục cam (tương ứng 360° góc quay trục khuỷu), trong đó G1 xác định điểm chết trên của xy lanh số 6 và G2 xác định điểm chết trên của xy lanh số 1 ở cuối kỳ nén.
4. Bộ điều khiển tốc độ dẫn động mô hình có thông số kỹ thuật ra sao?
Mô hình sử dụng bộ điều khiển tốc độ động cơ 60A với dải điện áp làm việc 10–50V DC, công suất điều khiển 0,01–3000W. Bộ điều khiển có dòng khởi động tức thời tối đa 60A, dòng làm việc dài hạn được khống chế dưới 30A, cho phép điều chỉnh tốc độ quay của mô hình lên tới gần 3000 vòng/phút và hiển thị trực tiếp trên đồng hồ Tableau.
5. Hệ thống phun xăng và điều khiển tốc độ cầm chừng được thể hiện như thế nào trên sa bàn?
Hệ thống phun xăng được mô phỏng bằng 6 đèn LED đại diện cho 6 kim phun (chia 3 nhóm) cùng 1 kim phun cơ khí thật tại xy lanh số 1 để phục vụ đo kiểm xung thực tế. Hệ thống cầm chừng sử dụng van ISC loại mô tơ bước thật, kèm theo bảng 4 đèn LED màu xanh hiển thị các bước cấp nguồn ISC1 đến ISC4 và 1 LED màu đỏ hiển thị trạng thái hoạt động của bơm nhiên liệu.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thi công mô hình hệ thống đánh lửa trực tiếp" đã phục hồi và hoàn thiện thành công sa bàn dạy học chuyên dụng dựa trên cấu trúc điều khiển động cơ Toyota 2JZ-GTE. Nhóm tác giả đã giải quyết hiệu quả vấn đề mô phỏng tín hiệu tĩnh thông qua các mạch giả lập cảm biến kích nổ và cảm biến oxy, ngăn chặn lỗi ECU trong quá trình vận hành. Sản phẩm bàn giao gồm mô hình cơ điện tử hoàn chỉnh kích thước 1,9 m x 1,0 m kết hợp bảng trích cực và hệ thống tạo pan, đáp ứng trực tiếp nhu cầu đào tạo thực hành chẩn đoán hệ thống điện động cơ tại Khoa Cơ khí Động lực.