CHƯƠNG 1: HIỆN TRẠNG LƯỚI ĐIỆNVÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH GIAI ĐOẠN TRƯỚC 1. Tình hình cung cấp và tiêu thụ điện a. Tình hình cung cấp điện Lưới điện huyện Phú Xuyên nằm trong hệ thống lưới điện thành phố Hà Nội, được cung cấp nguồn từ hệ thống điện Miền Bắc. Nguồn cấp điện chủ yếu cho huyện Phú Xuyên từ trạm 110kV Tía (E10.4), nằm tại xã Tô Hiệu huyện Thường Tín có công suất (2x63)MVA-110/35/22kV (hiện đang vận hành quá tải) cấp điện cho huyện Phú Xuyên thông qua 5 xuất tuyến 35kV (371, 372, 373, 375, 377) và 2 lộ 22kV (474, 476).
Ngoài ra lưới điện trên địa bàn huyện còn được hộ trợ cấp điện từ trạm 110kV Vân Đình (E10. Tiêu thụ điện - Một số thông tin cập nhập đến hết năm 2017: + Tổng số công tơ: 75358 ( cái ) + Tổng điện thương phẩm năm 2017 của huyện Phú Xuyên: 213602582 (kWh).1 Sản lượng tiêu thụ điện Các thành phần Điện năng tiêu thụ (kWh) kinh tế/phụ tải 2014 2015 2016 2017 2018 Nông lâm nghiệp, 6996357 9436635 9831105 16991822 19411853 thủy sản Công nghiệp, xây 69293504 83391386 92216829 100131711 110724979 dựng Thương nghiệp, 1390265 1755347 2106949 2732581 3611365 khách sạn Quản lí tiêu dùng 82842697 92867022 101349169 106766172 112857254 Hoạt động khác 4486262 4527001 4950167 4980296 5983718 Tổng 165009085 191977391 210454219 231602582 252589169 Sinh viên: Đinh Hoàng Hải Lớp 57KTĐ-HTĐ Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 4 Ngành: Kỹ thuật điện, điện tử 1.2 Lưới điện Hiện nay lưới điện trung áp trên địa bàn huyện Phú Xuyên tồn tại 2 cấp điện áp 35kV và 22kV. Chiều dài lưới trung áp trên địa bàn huyện có 291,1km trong đó 94,4% khối lượng do công ty quản lý và 5,6% thuộc khách hàng quản lý, cụ thể: Tổng chiều dài đường dây 35kV là 232,5km chiếm 80% khối lượng đường dây trung áp; trong đó: đường dây trên không có 232,2km. Lưới 22kV với tổng chiều dài 58,5km chiếm 20% khối lượng đường dây trung áp.2 Khối lượng đường dây hiện có [2] Loại dây – tiết diện Chiều dài TT Tên đường dây (mm2) (km) Đường dây trung áp e 291,1 I Đuờng dây 35kV 232,5 1 ĐZ trên không AC240-AC35 232,2 TS Điện lực 219 TS Khách hàng 12,2 II Đường dây 22kV 58,5 2 ĐZ trên không AC185-AC35 57,9 TS Điện lực 55 TS Khách hàng 3 * Lưới điện 35kV -Lộ 371 – 110kV Tía (E10.4) cấp điện cho các xã Quang Trung, Văn Nhân, Nam Triều, Nam Phong và TT Phú Xuyên, Pmax lộ = 14,84 MW, trục chính có tiết diện AC120, 95 dài 63,14km, có 60 máy biến áp loại 35KV, tổn thật điện áp 4,1%.
Lộ 371 liên lạc với 372E10. Sinh viên: Đinh Hoàng Hải Lớp 57KTĐ-HTĐ Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 5 Ngành: Kỹ thuật điện, điện tử Hình 1.1: Sơ đồ thay thế lộ 371 E10.4) cấp điện cho các xã Thụy Phú, Hồng Thái và TT Phú Minh, Pmax lộ = 15,16MW, trục chính có tiết diện AC120, 95 dài 56,56km, có 35 máy biến áp loại 35KV , tổn thật điện áp 4,38%, Lộ 372 liên lạc với 373E10.2: Sơ đồ thay thế lộ 372 E10.4 Sinh viên: Đinh Hoàng Hải Lớp 57KTĐ-HTĐ Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 6 Ngành: Kỹ thuật điện, điện tử -Lộ 373 – 110kV Tía (E10.4) cấp điện cho các xã Khai Thái và TT Phú Xuyên ngoài ra còn cấp điện cho trạm bơm Khai Thái. Pmax lộ = 6,2MW, trục chính có tiết diện AC120, 70 dài 20,28km, có 14 máy biến áp loại 35KV, tổn thật điện áp 0,94%, Lộ 373 liên lạc với 372E10.3: Sơ đồ thay thế lộ 373 E10.4 -Lộ 375 – 110kV Tía (E10,4) cấp điện cho các xã Phượng Dực, Châu Can, Tân Dân, Phú Túc, Pmax lộ cấp cho huyện 12,98,MW, trục chính có tiết diện AC95,70 dài 20,28km, có 55 máy biến áp loại 35KV, 12 máy biến áp loại 22KV ,tổn thật điện áp 2,38%.4: Sơ đồ thay thế lộ 375 E10.4) cấp điện cho các xã Sơn Hà, Vân Từ, Thụy Phú và TT Phú Xuyên, Pmax lộ cấp cho huyện 20,75 MW, trục chính có tiết diện AC120 dài 52,2km, có 25 máy biến áp loại 35KV, tổn thật điện áp 3,09%. Lộ 377 liên lạc với 371E10.
Sinh viên: Đinh Hoàng Hải Lớp 57KTĐ-HTĐ Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 7 Ngành: Kỹ thuật điện, điện tử Hình 1.5: Sơ đồ thay thế lộ 377 E10.4 *Lưới điện 22kV -Lộ 474 E10.4 cấp điện cho các xã Phượng Dực, Văn Hoàng và một số phần xã Tân Dân, Đại Thắng, Pmax lộ cấp cho huyện 8,33 MW, trục chính có tiết diện AC120 dài 22,42km, 15 máy biến áp loại 22KV ,tổn thật điện áp 4,21%. Lộ 474 liên lạc với 476E10.6: Sơ đồ thay thế lộ 474 E10.4 cấp điện cho các xã Hoàng Long, Chuyên Mỹ, Pmax lộ cấp cho huyện 11,74 MW, trục chính có tiết diện AC120 dài 23,39km, 14 máy biến áp loại 22KV ,tổn thật điện áp 4,91%. Lộ 476 liên lạc với 474E10. Sinh viên: Đinh Hoàng Hải Lớp 57KTĐ-HTĐ Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 8 Ngành: Kỹ thuật điện, điện tử Hình 1.7: Sơ đồ thay thế lộ 476 E10.4 Tình trạng vận hành các trạm biến áp trên địa bàn huyện Phú Xuyên phụ thuộc vào thời gian hoạt động phụ tải trong ngày, tháng và theo mùa.
Tuy nhiên, trung bình số lượng trạm biến áp vận hành từ 50% đến 75% chiếm khoảng 57%, số trạm vận hành non tải dưới 50% tải chiếm 35% và số trạm vận hành từ 75% tải trở lên chiếm 7,9% số trạm thuộc quản lý của điện lực Bảng 1.3 Thông số vận hành các lộ đường dây TT Vận hành chính Liên thông chính Loại dây Pmax (MW) %Tải 110kV Tía (E10. Đánh giá tình hình thực hiện giai đoạn trước a. Đánh giá Về thực hiện phát triển lưới điện trung, hạ áp: Phát triển trạm biến áp huyện đều vượt so với quy hoạch đã đề ra, tuy nhiên khối lượng đường dây trung áp đạt khối lượng trung bình so với kế hoạch để ra. Lưới điện trung áp của huyện hiện tại chỉ được nhận điện từ trạm 110kV Tía, có độ dự không cấp điện nguồn không cao.
Lưới điện hạ áp cần cải tạo, nâng cấp để giảm tốn thất nhỏ nhất, đáp ứng đủ chất Sinh viên: Đinh Hoàng Hải Lớp 57KTĐ-HTĐ Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 9 Ngành: Kỹ thuật điện, điện tử lượng đện năng cho nhân dân, vì vậy cần thêm nhiều nguồn vốn khác nhau để cải tạo và nâng cấp lưới điện để đảm bảo chất lượng điện năng. Trên địa bàn huyện lưới điện vận hành ở 2 cấp điện áp 35kV và 22kV và đều nhận điện trực tiếp từ trạm 110kV Tía. Lưới điện 22kV trên địa bản huyện mới được phát triển, cải tạo từ lưới 10kV trong những năm gần đây, hiện tại các lộ mang tải trung bình khoảng 40% tải. Lưới điện 35kV chiểm tỷ lệ lớn trong lưới phân phối trên địa bàn huyện.
Các đường dây của lưới 35kV phần lớn mang tiết diện AC70, các lộ đường dây mang tải trung bình khoảng 55% tải. Tình hình thực hiện giai đoạn trước mắt Đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định, đáp ứng tốc độ phát triển kinh tế- xã hội của Huyện Phú Xuyên Tiếp tục thúc đẩy thực hiện đầu tư xây dựng các công trình điện theo quy hoạch đã được Bộ Công Thương và UBND thành phố Hà Nội phê duyệt, phấn đấu hoàn thành đúng tiến độ, đáp ứng những định hướng chung nhằm xây dựng lưới điện đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, kinh tế và độ tin cậy trong thiết kế, xây dựng, vận hành hệ thống điện, đảm bảo cấp điện các dự án đầu tư cụm công nghiệp,các vùng sản xuất chuyên canh cây trồng, chăn nuôi tập trung, khu đô thị, khu dân cư Xác định cụ thể theo lộ trình từng giai đoạn nhu cầu điện cho các phụ tải trên địa bàn huyện chi tiết từng công trình giúp ngành điện trong kế hoạch đầu tư bố trí vốn; các cơ quan của huyện chủ động trong công tác giải phóng mặt bằng và sử dụng đất 1. Nhận xét và đánh giá chung a. Nhận xét Về thực hiện phát triển lưới điện trung, hạ áp: Phát triển trạm biến áp huyện đều vượt so với quy hoạch đã đề ra, tuy nhiên khối lượng đường dây trung áp đạt khối lượng trung bình so với kế hoạch để ra.
Lưới điện trung áp của huyện hiện tại chỉ được nhận điện từ trạm 110kV Tía, có độ dự không cấp điện nguồn không cao, (hiện đang vận hành quá tải). Đánh giá chung - Các công trình dự kiến xây mới của huyện Phú Xuyên giai đoạn 2016-2025 Sinh viên: Đinh Hoàng Hải Lớp 57KTĐ-HTĐ Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 10 Ngành: Kỹ thuật điện, điện tử + Giai đoạn 2016-2020, khối lượng như sau Theo đề án Quy hoạch và phát triển điên lực thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2025, huyện Phú Xuyên thuộc vùng IV và cấp điện từ trạm 110kV Phú Xuyên có công suất dự kiến 40MVA, ngoài ra còn được hỗ trợ cấp từ trạm 110kV Tía + Giai đoạn 2021-2025, khối lượng các công trình xây dựng như sau: Trạm biến áp 110kV Phú Xuyên 2, điện áp 110/35kV và 110/22kV với công suất dự kiến 40MVA,gồm 8 lọ xuất tuyến Trạm biến áp 110kV KCN Nam Hà Nội, điện áp 110/22kV với công suất dự kiến 63MVA, gồm 7 lộ xuất tuyến Nâng công suất TBA Phú Xuyên, công suất 40MVA lên 2x40MVA Bảng 1.4 Các công trình trung áp dự kiến xây dựng mới, cải tạo nâng công suất của huyện Phú Xuyên giai đoạn 2016-2025 Khối lượng Khối lượng Khối lượng dự kiến TT Danh mục Đơn vị theo Quy hoạch thực hiện thực hiện giai đoạn 2016-2025 2016-2018 2018-2025 I Trạm biến áp Trạm/kVA 717/12.800 1 Xây dựng mới Trạm/kVA 507/229.400 2 Cải tạo Trạm/kVA 210/83.400 II Đường dây trung áp Km 1226.6 100 1 Xây dựng mới Km 872.02 60 2 Cải tạo Km 353.58 40 III Đường dây hạ áp Km 882 71.68 200 1 Xây mới Km 554 45.98 60 2 Cải tạo Km 328 25.7 140 Sinh viên: Đinh Hoàng Hải Lớp 57KTĐ-HTĐ Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 11 Ngành: Kỹ thuật điện, điện tử Bảng 1.5 Tổng hợp khối lượng đầu tư Giai đoạn 2018-2020 Giai đoạn 2021-2025 TT Tên công trình Đơn vị Khối Vốn đầu tư Khối Vốn đầu tư lượng (triệu ) lượng ( triệu ) I Trạm biến áp Trạm/kVA 38/12100 28202,1 46/13700 342685 1 Xây dựng mới Trạm/kVA 35/10900 265382 43/12500 32604,6 2 Cải tạo Trạm/kVA 3/1200 16639 3/1200 1663,9 II Đường dây trung áp Km 35 297824 65 98719,6 1 Xây dựng mới Km 20 217824 40 73157,7 2 Cải tạo Km 15 8530,3 25 25561,9 I Đường dây hạ áp Km 140 75759,1 60 89388,3 1 Xây mới Km 25 25278,7 35 61505,6 2 Cải tạo Km 115 50480,4 25 27882,7 Sinh viên: Đinh Hoàng Hải Lớp 57KTĐ-HTĐ Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 12 Ngành: Kỹ thuật điện, điện tử CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 2. Đặc điểm tự nhiên a. Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên.