CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT 1. Tổng quan về vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt 1. Khái niệm và phân loại phương tiện vận tải hành khách công cộng a. Một số khái niệm Vận tải là quá trình thay đổi (di chuyển) vị trí của hàng hóa, hành khách trong không gian và thời gian cụ thể nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.
Vận tải hành khách là vận tải có đối tượng phục vụ là con người. Hay cụ thể hơn vận tải hành khách là một ngành tổ chức vận tải thực hiện việc chuyên chở con người từ địa điểm này đến địa điểm khác. VTHKCC được hiểu theo nghĩa rộng là một hoạt động trong đó sự vận chuyển là một dịch vụ mà nhà nước, doanh nghiệp cung cấp cho hành khách để thu tiền cước bằng những phương tiện VTHKCC. Ngoài ra VTHKCC là hệ thống vận tải với các tuyến đường và lịch trình cố định, có sẵn, phục vụ nhu cầu của mọi đối tượng chịu chi trả với mức giá quy định.
Tóm lại, VTHKCC là tập hợp các phương thức vận tải vận chuyển hành khách trong đô thị có thể đáp ứng khối lượng lớn nhu cầu đi lại của mọi tầng lớp dân cư một cách thường xuyên, liên tục theo thời gian xác định, theo hướng và theo tuyến xác định trong từng thời kỳ nhất định. Phân loại phương tiện vận tải hành khách công cộng Phương tiện vận tải là công cụ lao động nhằm thực hiện chức năng vận tải. PTVT bao gồm phương tiện vận tải độc lập và phương tiện vận tải phụ thuộc. Phương tiện VTHKCC có thể phân theo nhiều tiêu thức khác nhau: chức năng sử dụng, vị trí chạy xe đối với đường phố, đặc điểm xây dựng đường xe chạy, động cơ sử dụng, sức chứa của phương tiện,.
PTVT thực hiện công năng vận tải hành khách gọi là phương tiện vận tải hành khách. Để đảm bảo chất lượng dịch vụ vận tải (an toàn, tiện nghi, tốc độ) cần nghiêm cấm việc chuyển đổi các loại phương tiện vận tải hàng hóa sang vận tải hành khách vì yêu cầu chất lượng đối với vận tải hành khách cao hơn nhiều so với vận tải hàng hóa. Tùy theo sức chứa, các phương tiện vận tải hành khách công cộng trong thành phố được chia thành nhiều loại khác nhau như sau: 3 Phương tiện VTHKCC PT có Sức chứa lớn PT có Sức chứa nhỏ Tàu Tàu Tàu Xe Xe xe Taxi, Tàu điện điện Đường Bus điện sắt đô Xe Rapid điện Lam, xích xe Taxi bánh 1 buýt bánh Túc lô, xe công ngầm sắt thị Transit ray hơi túc lôi nghệ Phương tiện bánh sắt Phương tiện bánh hơi (lốp) Hình 1.1: Phân loại phương tiện VTHKCC trong thành phố Phương tiện VTHKCC có đặc điểm: Sức chứa lớn, chuyên chở được nhiều hành khách, diện tích chiếm dụng đường rất nhỏ so với các loại phương tiện khác (tính cho một hành khách). Vì vậy, các phương thức VTHKCC luôn giữ vai trò chủ yếu trong việc phục vụ hành khách trong thành phố.
Một số loại phương tiện vận tải hành khách công cộng trong thành phố: Tàu điện ngầm (Metro/ Underground): Hệ thống vận chuyển đường sắt đô thị chủ chốt, chở nhanh một khối lượng lớn hành khách. Vận hành trên tuyến hoàn toàn riêng biệt tốc độ cao: hầm ngầm dưới đất, trên cao hoặc trên mặt đất. Metro được nối kết với các tuyến xe buýt đưa đón và chuyển tiếp ở các ga Metro. Tuyến Metro, đặc biệt là ngầm dưới đất, mức tin cậy cao và an toàn trong mọi điều kiện thời tiết và tránh được tắc nghẽn giao thông.
Tàu điện bánh sắt (Tramway): Tàu điện bánh sắt là loại phương tiện chạy trên ray và sử dụng năng lượng điện cấp theo đường dây dọc tuyến. Trên thế giới, loại hình hày được sử dụng trong các thành phố vừa đến lớn. Hiện nay, khuynh hướng sử dụng tàu điện bánh sắt rất khác nhau, có thành phố phát triển mạnh, cũng có thành phố loại bỏ hoặc chỉ sử dụng ở vùng ngoại thành. Tàu điện một ray (Monorail): Đây là loại PTVT hiện đại, có tốc độ cao và khả năng chuyên chở lớn.
Diện tích chiếm dụng khoảng không ít. Thường được sử dụng để vận chuyển hành khách từ các vệ tinh vào trung tâm thành phố với luồng khách lớn. 4 Đường sắt đô thị (Urban railway): Đây là một trong những hình thức vận tải công cộng có khả năng thông qua rất lớn. Mạng lưới đường sắt nội đô ngày càng phát triển ở những nơi chưa có tàu điện ngầm.
Đường sắt đô thị có khả năng chuyên chở 25.000 hành khách/giờ theo một hướng và đạt tốc độ 30- 40 km/giờ. Có ưu điểm là không giao cắt với đường phố, tiết kiệm quỹ đất, đặc biệt là khi không có khả năng mở rộng đường và nó còn là một công trình kiến trúc đô thị làm tôn thêm mỹ quan của những thành phố hiện đại. Xe buýt: là loại PTVT hành khách phổ biến nhất hiện nay. Xe buýt đầu tiên được đưa vào khai thác ở London (Anh) năm 1900.
Hiện nay xe buýt đóng vai trò chủ yếu trong vận chuyển hành khách ở những vùng đang phát triển của thành phố, những khu vực trung tâm và đặc biệt là những thành phố cổ. Xe buýt nhanh (BRT): Là các xe buýt tiêu chuẩn hoặc lớn vận hành trên các làn đường dành riêng. Nó có đặc điểm là tốc độ cao, đi lại thoải mái hơn, nhưng khoảng cách giữa các điểm dừng dài hơn và mức giá cao hơn dịch vụ xe buýt thông thường. BRT cho khả năng vận chuyển từ 25.000 HK/giờ theo một hướng và tốc độ khai thác từ 25 đến 30 km/h.
BRT có làn đường dành riêng nên xe di chuyển nhanh hơn, tỉ lệ đúng giờ cao, nền nhà chờ cao bằng sàn xe giúp HK lên xuống thuận tiện… 1. Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt a. Một số khái niệm trong VTHKCC bằng xe buýt Xe buýt là phương tiện vận tải công cộng phổ biến nhất hiện nay. Mật độ các tuyến xe buýt trong đô thị cao hơn mật độ của các phương tiện khác, thường từ 2- 3km2.
Các tuyến buýt của VTHKCC thường có khoảng cách vận chuyển ngắn do VTHKCC nhằm thực hiện việc giao lưu hành khách trong thành phố với nhau. Trên mỗi tuyến khoảng cách giữa các điểm dừng ngắn. - VTHKCC bằng xe buýt: Là một trong những loại hình VTHKCC bằng phương tiện là ô tô, có thu tiền cước theo quy định, hoạt động theo một biểu đồ vận hành và hành trình quy định, phục vụ nhu cầu đi lại của dân cư trong các thành phố lớn và các khu đông dân cư. - Tuyến xe buýt là tuyến vận tải hành khách cố định bằng ô tô, có điểm đầu, điểm cuối và cá điểm dừng đón trả khách theo quy định.
+ Tuyến xe buýt đô thị: Là tuyến xe buýt có điểm đầu, điểm cuối tuyến trong đô thị. + Tuyến xe buýt nội tỉnh: Là tuyến xe buýt hoạt động trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nối các thành phố, thị xã, huyện, khu công nghiệp, khu du lịch. + Tuyến xe buýt lân cận: Là tuyến xe buýt có lộ trình đi từ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến các tỉnh lân cận, các khu công nghiệp, khu du lịch (điểm 5 đầu, điểm cuối và lộ trình của một tuyến không vượt quá 2 tỉnh, thành phố; nếu điểm đầu hoặc điểm cuối thuộc đô thị đặc biệt thì tuyến không vượt quá 3 tỉnh, thành phố). - Điểm dừng xe buýt: Là những vị trí xe buýt phải dừng để đón hoặc trả khách theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
- Điểm đầu, điểm cuối của tuyến xe buýt: Là nơi bắt đầu, kết thúc của một hành trình chạy xe. - Kết cấu hạ tầng phục vụ xe buýt: Là hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ chung cho việc hoạt động của các phương tiện cơ giới và người đi bộ, ngoài ra còn có: làn đường xe buýt hoạt động, đường dành riêng, điểm đầu, điểm cuối, điểm trung chuyển xe buýt, nhà chờ xe buýt, biển báo và các vạch sơn tại các điểm dừng, bãi đỗ dành cho xe buýt, các công trình phụ trợ phục vụ hoạt động khai thác vận tải khách công cộng bằng xe buýt. - Biểu đồ chạy xe buýt trên một tuyến: Là tổng hợp hành trình, lịch trình chạy xe của các chuyến xe theo chu kì trong một khoảng thời gian nhất định. Phân loại VTHKCC bằng xe buýt - Theo vị trí tương đối so với trung tâm thành phố: + Tuyến hướng tâm (tuyến bán kính): Là tuyến hướng tâm về thành phố, nó bắt đầu từ vùng ngoại ô và kết thúc ở trung tâm hoặc vành đai thành phố, loại này phục vụ nhu cầu đi lại của hành khách từ ngoại thành vào thành phố và ngược lại.
+ Tuyến xuyên tâm (tuyến đường kính): Là tuyến đi xuyên qua trung tâm thành phố, có bến đầu và bến cuối nằm ngoài trung tâm thành phố. + Tuyến tiếp tuyến (tuyến dây cung): Là tuyến không đi qua trung tâm thành phố. Loại này thường được sử dụng trong các thành phố có dân cư lớn. + Tuyến vành đai: Loại tuyến này thường là những tuyến đường vòng chạy theo đường vành đai thành phố.
+ Tuyến hỗ trợ: Tuyến này vận chuyển hành khách từ một vùng nào đó đến một vài tuyến chính trong thành phố. - Theo công suất hành khách: + Tuyến cấp 1: Tuyến có công suất luồng hành khách lớn (thường trên 5000HK/giờ). + Tuyến cấp 2: Tuyến có công suất luồng hành khách trung bình (thường từ 2000-3000HK/giờ). + Tuyến cấp 3: Tuyến có công suất luồng hành khách thấp (dưới 2000HK/giờ).
- Theo phạm vi hoạt động: 6 + Tuyến buýt đô thị: Là tuyến buýt có điểm đầu, điểm cuối và các điểm dừng đón trả khách theo quy định. + Tuyến buýt nội tỉnh: Là tuyến buýt chỉ hoạt động trong phạm vi thành phố, hay nói cách khác là điểm bắt đầu và kết thúc đều thuộc một tỉnh, thành phố và phục vụ luồng hành khách nội thành. + Tuyến buýt liên tỉnh: Là tuyến buýt có điểm bắt đầu và điểm kết thúc ở hai tỉnh, thành phố khác nhau, với mục đích trung chuyển hành khách từ tỉnh này đến tỉnh khác, từ thành phố này đến thành phố khác. + Tuyến buýt kế cận: Là tuyến xe buýt có lộ trình đi từ các tỉnh, thành phố đến các tỉnh liền kề, các khu công nghiệp, khu du lịch (điểm đầu, điểm cuối và lộ trình của một tuyến không vượt quá 2 tỉnh, thành phố; Nếu điểm đầu hoặc điểm cuối thuộc đô thi loại đặc biệt thì tuyến không vượt quá 3 tỉnh, thành phố.